Logo Vinacorp

VN-Index :   -2.12
759.74   (-0.28%)
GTGD :   2,641.2 tỷ VNĐ
HNX-Index :   -1.03
96.93   (-1.05%)
GTGD :   518.4 tỷ VNĐ
UPCOM-Index :   -0.41
55.94   (-0.72%)
GTGD :   79.6 tỷ VNĐ
VN30-Index :   +1.07
729.54   (+0.15%)
GTGD :   1,327.3 tỷ VNĐ
HNX30-Index :   -2.26
178.31   (-1.25%)
GTGD :   234.9 tỷ VNĐ
Doanh nghiệp
MaritimeBank: Lợi nhuận 2016 vượt mục tiêu nhờ giảm kế hoạch năm
Đăng 19/05/2017 | 19:00 GMT+7  |   VietStock
Theo tài liệu ĐHĐCĐ thường niên, Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam (MaritimeBank, MSB) đã điều chỉnh giảm kế hoạch kinh doanh năm 2016, nhờ đó nhiều chỉ tiêu trong năm gần đạt ...

* ĐHĐCĐ Ngân hàng: Những chuyến tàu muộn!

Trong năm 2016 hoạt động kinh doanh của MSB gặp nhiều khó khăn nên Ngân hàng đã ưu tiên tập trung nguồn lực đảm bảo thanh khoản, phòng ngừa việc rút tiền hàng loạt. Đồng thời, HĐQT MSB cũng đã phê duyệt việc điều chỉnh kế hoạch kinh doanh năm 2016.

Về kế hoạch năm 2016 đã được ĐHĐCĐ thông qua, tổng tài sản của MaritimeBank dự kiến tăng 4% lên 108,967 tỷ đồng, tổng huy động tăng 20%, gần 79,000 tỷ đồng, dư nợ tín dụng tăng 25.4%, đạt 62,866 tỷ đồng. Lợi nhuận trước thuế (bao gồm cả phần thu hồi nợ từ đã sử dụng dự phòng) là 190 tỷ đồng, tăng hơn 20% so với thực hiện năm 2015.

Kế hoạch sau khi điều chỉnh của MSB gồm tổng tài sản 92,803 tỷ, huy động 62,780 tỷ, cho vay 55,041 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế 160 tỷ đồng. Các chỉ tiêu này đều giảm so với kế hoạch ban đầu đã thông qua tại ĐHĐCĐ thường niên 2016.

Như vậy, kết quả năm 2016 các chỉ tiêu tổng tài sản, huy động và cho vay của MSB đều gần đạt kế hoạch sau khi đã điều chỉnh. Trong đó, tổng tài sản giảm 11.2% so với đầu năm xuống 92,606 tỷ đồng, tổng nguồn vốn huy động giảm 5.8% đạt 61,805 tỷ đồng, tổng cho vay khách hàng tăng 8.2% lên 54,223 tỷ đồng. Giải thích về sự sụt giảm nguồn vốn huy động, MSB cho biết nguyên nhân là do ảnh hưởng của sự kiện cuối tháng 6/2016 nên số dư tiền gửi sụt giảm đáng kể.

Riêng lợi nhuận trước thuế của Ngân hàng tăng 3.8% so với năm 2015 và vượt 2.5% kế hoạch (đã điều chỉnh), đạt 164 tỷ đồng. Năm 2016 sẽ tiếp tục không chia cổ tức cho cổ đông.

Trong năm 2016, MSB đã sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro 521 tỷ, nhận tài sản đảm bảo thay thế nghĩa vụ trả nợ 242 tỷ, bán nợ xấu cho VAMC 517 tỷ, bán nợ xấu cho tổ chức/cá nhân khác 543 tỷ, thu nợ xấu từ khách hàng 377 tỷ và thu nhập do thu hồi các khoản nợ đã xử lý rủi ro 587 tỷ đồng.

Về các công ty trực thuộc, Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng Hàng hải Việt Nam (MSB FC) có vốn điều lệ 500 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế 2016 đạt 1 tỷ đồng. MSB cho biết sau hơn 1 năm mua lại, MSB FC vẫn chưa triển khai các hoạt động theo đúng tiến độ tại đề án đã được NHNN phê duyệt. Còn Công ty TNHH Quản lý nợ và Khai thác tài sản MaritimeBank (AMC) có lợi nhuận sau thuế 3.5 tỷ đồng.

Về giới hạn góp vốn mua cổ phần, MSB tuân thủ giới hạn về tổng mức góp vốn, mua cổ phần thấp hơn 40% vốn điều lệ. Tuy nhiên, tại thời điểm cuối năm 2016 MSB chưa tuân thủ quy định tại Thông tư 36 khi sở hữu cổ phần của 3 TCTD là MBB, PGBank, PVcomBank, trong đó tỷ lệ sở hữu PGBank trên 5%, chưa kể cổ phiếu DongABank nhận gán xiết nợ. Mặc dù MSB đã có báo cáo NHNN về nguyên nhân chưa thực hiện nhưng còn vướng mắc vấn đề PGBank chưa sáp nhập vào VietinBank và NHNN chưa cho phép chuyển nhượng cổ phiếu DongABank.

Ngân hàng đặt kế hoạch năm 2017 với tổng tài sản 106,640 tỷ, vốn huy động 72,300 tỷ và dư nợ tín dụng 51,750 tỷ đồng, lần lượt tăng 15%, 17% và 14% so với năm trước. Lợi nhuận trước thuế dự kiến nhích nhẹ lên 165 tỷ đồng. Tỷ lệ cổ tức 5% (sau khi được NHNN phê duyệt). MSB đặt mục tiêu xử lý được 7,015 tỷ đồng (nợ rủi ro, nợ xấu và nợ đã bán cho VAMC) và đến cuối 2017 duy trì tỷ lệ nợ xấu dưới 3%.

Ngoài ra, HĐQT MSB cũng trình cổ đông quyết định một số thẩm quyền của ĐHĐCĐ, trong đó có quyết định phương án góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp, TCTD khác có giá trị từ 20% vốn trở lên…/.

Thị trường
VN-Index -2.12 759.74 (-0.28%)
HNX-Index -1.03 96.93 (-1.05%)
UPCOM-Index -0.41 55.94 (-0.72%)
VN30-Index +1.07 729.54 (+0.15%)
HNX30-Index -2.26 178.31 (-1.25%)

USD/VND

GBP 31,504.25 -335.44 -1.06% 32,009.8 -335.44
EUR 24,814.87 -140.31 -0.57% 25,111.93 -140.31
USD 22,300 40 0.18% 22,370 40