Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 967.05 -13.90 (-1.42%)
  • HNX-Index 110.16 -1.95 (-1.74%)
  • UPCOM-Index 51.59 -0.43 (-0.83%)
Doanh nghiệp
MaritimeBank: Lợi nhuận 2016 vượt mục tiêu nhờ giảm kế hoạch năm
Đăng 19/05/2017 | 19:00 GMT+7  |   VietStock
Theo tài liệu ĐHĐCĐ thường niên, Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam (MaritimeBank, MSB) đã điều chỉnh giảm kế hoạch kinh doanh năm 2016, nhờ đó nhiều chỉ tiêu trong năm gần đạt ...

* ĐHĐCĐ Ngân hàng: Những chuyến tàu muộn!

Trong năm 2016 hoạt động kinh doanh của MSB gặp nhiều khó khăn nên Ngân hàng đã ưu tiên tập trung nguồn lực đảm bảo thanh khoản, phòng ngừa việc rút tiền hàng loạt. Đồng thời, HĐQT MSB cũng đã phê duyệt việc điều chỉnh kế hoạch kinh doanh năm 2016.

Về kế hoạch năm 2016 đã được ĐHĐCĐ thông qua, tổng tài sản của MaritimeBank dự kiến tăng 4% lên 108,967 tỷ đồng, tổng huy động tăng 20%, gần 79,000 tỷ đồng, dư nợ tín dụng tăng 25.4%, đạt 62,866 tỷ đồng. Lợi nhuận trước thuế (bao gồm cả phần thu hồi nợ từ đã sử dụng dự phòng) là 190 tỷ đồng, tăng hơn 20% so với thực hiện năm 2015.

Kế hoạch sau khi điều chỉnh của MSB gồm tổng tài sản 92,803 tỷ, huy động 62,780 tỷ, cho vay 55,041 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế 160 tỷ đồng. Các chỉ tiêu này đều giảm so với kế hoạch ban đầu đã thông qua tại ĐHĐCĐ thường niên 2016.

Như vậy, kết quả năm 2016 các chỉ tiêu tổng tài sản, huy động và cho vay của MSB đều gần đạt kế hoạch sau khi đã điều chỉnh. Trong đó, tổng tài sản giảm 11.2% so với đầu năm xuống 92,606 tỷ đồng, tổng nguồn vốn huy động giảm 5.8% đạt 61,805 tỷ đồng, tổng cho vay khách hàng tăng 8.2% lên 54,223 tỷ đồng. Giải thích về sự sụt giảm nguồn vốn huy động, MSB cho biết nguyên nhân là do ảnh hưởng của sự kiện cuối tháng 6/2016 nên số dư tiền gửi sụt giảm đáng kể.

Riêng lợi nhuận trước thuế của Ngân hàng tăng 3.8% so với năm 2015 và vượt 2.5% kế hoạch (đã điều chỉnh), đạt 164 tỷ đồng. Năm 2016 sẽ tiếp tục không chia cổ tức cho cổ đông.

Trong năm 2016, MSB đã sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro 521 tỷ, nhận tài sản đảm bảo thay thế nghĩa vụ trả nợ 242 tỷ, bán nợ xấu cho VAMC 517 tỷ, bán nợ xấu cho tổ chức/cá nhân khác 543 tỷ, thu nợ xấu từ khách hàng 377 tỷ và thu nhập do thu hồi các khoản nợ đã xử lý rủi ro 587 tỷ đồng.

Về các công ty trực thuộc, Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng Hàng hải Việt Nam (MSB FC) có vốn điều lệ 500 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế 2016 đạt 1 tỷ đồng. MSB cho biết sau hơn 1 năm mua lại, MSB FC vẫn chưa triển khai các hoạt động theo đúng tiến độ tại đề án đã được NHNN phê duyệt. Còn Công ty TNHH Quản lý nợ và Khai thác tài sản MaritimeBank (AMC) có lợi nhuận sau thuế 3.5 tỷ đồng.

Về giới hạn góp vốn mua cổ phần, MSB tuân thủ giới hạn về tổng mức góp vốn, mua cổ phần thấp hơn 40% vốn điều lệ. Tuy nhiên, tại thời điểm cuối năm 2016 MSB chưa tuân thủ quy định tại Thông tư 36 khi sở hữu cổ phần của 3 TCTD là MBB, PGBank, PVcomBank, trong đó tỷ lệ sở hữu PGBank trên 5%, chưa kể cổ phiếu DongABank nhận gán xiết nợ. Mặc dù MSB đã có báo cáo NHNN về nguyên nhân chưa thực hiện nhưng còn vướng mắc vấn đề PGBank chưa sáp nhập vào VietinBank và NHNN chưa cho phép chuyển nhượng cổ phiếu DongABank.

Ngân hàng đặt kế hoạch năm 2017 với tổng tài sản 106,640 tỷ, vốn huy động 72,300 tỷ và dư nợ tín dụng 51,750 tỷ đồng, lần lượt tăng 15%, 17% và 14% so với năm trước. Lợi nhuận trước thuế dự kiến nhích nhẹ lên 165 tỷ đồng. Tỷ lệ cổ tức 5% (sau khi được NHNN phê duyệt). MSB đặt mục tiêu xử lý được 7,015 tỷ đồng (nợ rủi ro, nợ xấu và nợ đã bán cho VAMC) và đến cuối 2017 duy trì tỷ lệ nợ xấu dưới 3%.

Ngoài ra, HĐQT MSB cũng trình cổ đông quyết định một số thẩm quyền của ĐHĐCĐ, trong đó có quyết định phương án góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp, TCTD khác có giá trị từ 20% vốn trở lên…/.


Doanh nghiệp

Phó Thủ tướng yêu cầu dự thảo quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư dự án Bamboo Airways

Doanh nghiệp  |   VietStock  |   16 giờ trước

Ngày 20/06, Phó Thủ tướng Chính phủ Trịnh Đình Dũng đã có yêu cầu Bộ Kế hoạch và Đầu tư dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương đầu tư dự án vận tải Hàng không Tre Việt (Bamboo Airways) theo đúng quy định của Luật Đầu tư.

ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
BGM CTCP Khai Thác & Chế Biến Khoáng Sản Bắc Giang 20,500
BHS Công ty TNHH MTV Đường TTC Biên Hòa - Đồng Nai 2,000
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 17,700
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 3,900
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
AHLH Khách sạn Asean Hạ Long 10,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
ALPME CTCP Alphanam Cơ điện 22,200
AGRTT CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam 10,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTPO TCT CP Bưu chính Viettel 88,625
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGREXIM CTCP Nông sản Agrexim 15,200
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 10,200
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 37,400
ACC CTCP Bê Tông Becamex 18,000
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 10,000
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 4,010
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 9,600
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,400
ANV CTCP Nam Việt 24,800
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 31,750
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 12,650
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 7,040
BBC CTCP Bibica 79,800
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 5,960
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 28,800
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 27,200
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 13,800
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 21,600
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 59,900
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 9,100
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 11,600
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 36,450
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 82,900
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 26,500
C47 CTCP Xây Dựng 47 9,400
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 14,900
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 3,690
CDC CTCP Chương Dương 17,100
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 26,250
CLC CTCP Cát Lợi 29,000
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 3,490
CLL CTCP Cảng Cát Lái 27,500
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 15,050
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 20,300
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 10,150
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 23,000
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 4,710
CNG CTCP CNG Việt Nam 28,000
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 59,000
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 14,450
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 156,000
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 25,550
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 27,900
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 67,000
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 9,240
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 15,500
DHA CTCP Hóa An 29,300
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 41,900
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 38,600
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 18,300
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 14,000
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 4,000
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 19,000
AME CTCP Alphanam E&C 14,000
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 16,300
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 17,000
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 8,900
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 3,400
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 47,500
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 2,000
B82 CTCP 482 1,200
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 14,300
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 6,500
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 5,700
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 36,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 4,800
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 900
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 7,800
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 17,600
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 14,200
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 12,000
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 5,300
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 17,000
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 10,300
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 11,000
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 28,800
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 34,500
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 29,300
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 13,700
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 23,500
CKV CTCP COKYVINA 22,000
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,500
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,200
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 3,500
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 38,700
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 23,400
CT6 CTCP Công Trình 6 5,200
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 31,900
CTC CTCP Gia Lai CTC 4,200
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 26,000
CVN CTCP Vinam 7,700
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,500
D11 CTCP Địa Ốc 11 15,300
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 16,900
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 17,800
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 19,800
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 12,700
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 1,900
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 40,200
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,300
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 5,200
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,100
HDO CTCP Hưng Đạo Container 800
HPC CTCP Chứng Khoán Hải Phòng 3,900
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 27,000
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 600
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,400
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,700
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 7,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 7,800
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 5,100
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 25,000
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 24,500
ADP CTCP Sơn Á Đông 18,600
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 12,000
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 60,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 12,500
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 24,300
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 700
CFC CTCP Cafico Việt Nam 4,800
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 11,600
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 6,000
CZC CTCP Than Miền Trung 9,400
DAP CTCP Đông Á 29,500
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 4,000
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 19,600
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 17,000
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 17,500
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 9,600
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 13,000
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 12,800
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 12,900
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 13,200
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 12,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,700
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 14,800
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 2,500
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 500
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 32,000
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 4,600
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 5,900
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 12,300
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 3,400
HDM CTCP Dệt May Huế 25,300
Xem thêm...
fptcapital.com.vn
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2018 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.