Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 927.30 +0.05 (+0.01%)
  • HNX-Index 110.59 -0.32 (-0.29%)
  • UPCOM-Index 54.26 +0.20 (+0.36%)
Tài chính ngân hàng
“Miễn trừ trách nhiệm” nới giới hạn an toàn ngân hàng
Đăng 25/09/2017 | 12:22 GMT+7  |   CafeF
Nhượng bộ hiện hiện nay sẽ được dẫn chiếu trong tương lai, nếu rủi ro thanh khoản xảy ra...

Ngân hàng Nhà nước vừa kết thúc lấy ý kiến cho dự thảo thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 36/2014/TT-NHNN, quy định về các giới hạn, tỷ lệ an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng.

Việc đưa ra dự thảo và hướng điều chỉnh trong đó sớm trước một quý, so với mốc thực hiện các quy định liên quan, có giá trị tín hiệu và ảnh hưởng lớn đến hoạt động của hệ thống.

Sau khi kết thúc việc lấy ý kiến, dự kiến thông tư chính thức cũng sẽ sớm được ban hành.

Bất ngờ “thả lỏng”

Một trong những nội dung trọng tâm của dự thảo trên là giãn lộ trình siết giới hạn tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn. Tỷ lệ này có một lịch sử đáng chú ý, từ đó để nhìn vào hướng điều chỉnh hiện nay.

Cuối năm 2014, Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư 36, trong đó giới hạn tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn được nới mạnh từ 30% lên tới 60%. Vì sao một trong những chốt chặn quan trọng nhất, có tiềm năng ảnh hưởng sâu sắc đến hệ thống và nền kinh tế lại bất ngờ được “thả lỏng” như vậy?

Một phần của câu trả lời khi đó nằm ở mục đích tạo điều kiện kích thích vốn cho nền kinh tế, theo mục tiêu tăng trưởng dựa vào đòn bẩy tín dụng. Trong đó, một trong những lĩnh vực nhận tác động tích cực là bất động sản - nơi tập trung nhu cầu vốn trung dài hạn. Cũng lưu ý, cùng với điều chỉnh trên, hệ số rủi ro đối với các khoản cho vay lĩnh vực bất động sản cũng được giảm từ 250% xuống 150%.

Có tới khoảng 90% tài sản đảm bảo các khoản vay là bất động sản. Lĩnh vực này ấm lên, chất lượng tài sản và triển vọng thu hồi, xử lý nợ xấu có thêm thuận lợi.

Một phần của câu trả lời nữa được đặt ở dạng giả thiết, cũng liên quan đến nợ xấu. Việc “thả lỏng” giới hạn tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn thực hiện vào năm 2015 - năm toàn hệ thống ráo riết kéo tỷ lệ nợ xấu về 3% để hoàn thành đề án kế hoạch 2011-2015. Cùng lúc, cơ chế cho tái cơ cấu nợ mà không phải chuyển nhóm theo Quyết định 780 kết thúc, chỉ còn một lần được chuyển tiếp trong Thông tư 36.

Nên giả thiết đặt ra, cơ chế cho “thả lỏng” đó một phần giảm áp lực ghi nhận những khoản nợ xấu là ngắn hạn, được cơ cấu lại thành nợ trung dài hạn để giảm tải mà không gây vỡ giới hạn 30% trước đó?

Ngoài ra, một trong những mục đích chính yếu khác, việc nới rộng tỷ lệ trên cũng nhằm tạo điều kiện để các tổ chức tín dụng tranh thủ nguồn vốn ngắn hạn có chi phí huy động thấp hơn để cho vay trung dài hạn, góp phần giảm lãi suất cho vay. Và điểm thuận lợi là, sau nhiều năm, đường cong lãi suất mới có được điều tiết hợp lý, tạo dịch chuyển cơ cấu vốn huy động sang các kỳ hạn dài, bền vững hơn cho quản lý thanh khoản để góp phần đưa ra quyết định “thả lỏng” trên.

Đầu năm 2016, Ngân hàng Nhà nước trở lại kế hoạch kiểm soát chặt hơn “điểm huyệt” thanh khoản này, nêu hướng rút giới hạn từ 60% về 40%.

Tuy nhiên, như những gì đã diễn ra, với mục tiêu hạn chế áp lực đối với lãi suất, góp phần tạo động lực hỗ trợ tăng trưởng kinh tế…, nhà điều hành đã lần lượt giãn lộ trình thực hiện, và như dự thảo trên sẽ nới sang năm 2019.

“Miễn trừ trách nhiệm”

Như giả thiết trong câu trả lời trên, quyết định nới rộng giới hạn và năm 2015 đến nay vẫn là một câu hỏi đáng chú ý. Nhưng ngay sau đó Ngân hàng Nhà nước đã đưa ra lộ trình co hẹp lại. Vì bất di bất dịch, giới hạn tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn luôn là một chốt chặn quan trọng trong an toàn hoạt động hệ thống.

Nếu quá lạm dụng vốn “bóc ngắn cắn dài”, đặc biệt trong thực tế một lượng vốn lớn đã cho vay đi mà không/chưa thu hồi về được trong nợ xấu, càng chất thêm rủi ro thanh khoản tiềm ẩn, khoảng trống kỳ hạn có thể bị khoét sâu trong cân đối vốn…

Và nếu rủi ro thanh khoản xảy ra, ảnh hưởng tiêu cực đến cả nền kinh tế; thậm chí đây cũng là một trong những nguyên nhân ám ảnh, có trong những vụ đại án xét xử gần đây.

Vậy, khi tiếp tục giãn và nới việc quản lý chặt hơn chốt chặn trên, trong trường hợp nếu có rủi ro xẩy ra trong tương lai, trách nhiệm chính sách hiện nay có bị quy chiếu trong tương lai?

Trước hết, định hướng siết lại quản lý vẫn giữ nguyên, giảm giới hạn từ 60% về 40%, điều chỉnh chỉ ở giãn lộ trình thực hiện ra mà thôi.

Mặt khác, theo bản giải trình của Ngân hàng Nhà nước, cơ quan này cũng đã đánh giá tác động của điều chỉnh đó trên cơ sở số liệu thống kê và giám sát hệ thống, như một phần chủ động đối với mức độ rủi ro/thử thách nếu có trong tương lai.

Và trong trường hợp về sau nếu có rủi ro liên quan nào đó, khi dẫn chiếu lại trách nhiệm chính sách hiện nay, có một yếu tố “miễn trừ trách nhiệm” đối với Ngân hàng Nhà nước - cơ quan hoạch định và đưa ra lộ trình giãn và nới nói trên.

Đó là, một trong những cơ sở, yêu cầu đưa ra lộ trình điều chỉnh là thực hiện theo chỉ đạo của Chính phủ.

Cụ thể, ít nhất hai lần từ đầu năm 2017, tại các thông báo và nghị quyết, Chính phủ đã yêu cầu Ngân hàng Nhà nước điều chỉnh tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn theo hướng tạo điều kiện hỗ trợ doanh nghiệp vay vốn, góp phần kích thích tín dụng tăng trưởng kinh tế…

Thậm chí, song song với yêu cầu trên, Chính phủ còn đặt vấn đề điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc phù hợp để có nguồn vốn cho vay trung và dài hạn đối với lĩnh vực cụ thể. Tuy nhiên, đến nay, yêu cầu này chưa thấy diễn tiến cụ thể.

Triển khai thí điểm xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng

Tài chính ngân hàng

ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
BGM CTCP Khai Thác & Chế Biến Khoáng Sản Bắc Giang 20,500
BHS Công ty TNHH MTV Đường TTC Biên Hòa - Đồng Nai 2,000
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận Tải & Giao Nhận Bia Sài Gòn 17,700
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPC Công ty Cổ phần Chứng khoán Hải Phòng (HASECO) 2,800
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 10,700
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi Măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 (ROMACO 26) 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
SDI CTCP Đầu tư và Phát triển đô thị Sài Đồng 90,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp Tác LĐ Với Nước Ngoài 3,900
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
AHLH Khách sạn Asean Hạ Long 10,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
ALPME CTCP Alphanam Cơ điện 22,200
AGRTT CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam 10,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTXC CTCP Vận tải Đa phương thức (VIETRANSTIMEX) 10,000
VTPO TCT Cổ Phần Bưu Chính Viettel 54,355
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGREXIM CTCP Nông sản Agrexim 15,200
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
DBHP CTCP Thủy điện Định Bình 35,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 10,000
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 28,800
ACC CTCP Bê Tông Becamex 21,300
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 8,490
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 9,000
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 8,000
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 5,370
ANV CTCP Nam Việt 10,150
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 79,200
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 11,000
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 6,400
BBC CTCP Bibica 93,500
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 5,610
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 34,500
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 32,000
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 24,100
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 15,000
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 34,100
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 87,600
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 10,450
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 11,000
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 36,250
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 56,900
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 36,400
C47 CTCP Xây Dựng 47 14,150
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 14,800
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 4,700
CDC CTCP Chương Dương 16,250
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 34,050
CLC CTCP Cát Lợi 67,000
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 5,720
CLL CTCP Cảng Cát Lái 26,450
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 18,300
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 45,750
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 10,150
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 21,300
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 4,680
CNG CTCP CNG Việt Nam 28,900
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 51,700
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 15,600
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 222,000
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 21,250
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 28,900
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 68,900
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 9,060
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 22,950
DHA CTCP Hóa An 33,000
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 40,900
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 34,300
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 16,000
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 12,800
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 17,900
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 28,000
AME CTCP Alphanam E&C 4,300
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 15,600
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 29,200
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 9,000
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 3,200
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 23,500
ASA CTCP Liên Doanh Sana WMT 2,500
B82 CTCP 482 2,100
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 11,700
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 7,500
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 10,000
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 37,100
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 3,600
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 1,900
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 7,700
BLF CTCP Thủy Sản Bạc Liêu 3,800
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 18,500
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 14,400
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 11,800
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 5,100
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 20,400
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 12,600
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 7,200
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 28,600
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 37,100
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 33,300
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 10,200
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 37,000
CKV CTCP COKYVINA 18,400
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,700
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 2,100
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 5,000
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 37,700
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 31,300
CT6 CTCP Công Trình 6 6,000
CTA CTCP Vinavico 1,100
CTB CTCP Chế Tạo Bơm Hải Dương 29,500
CTC CTCP Gia Lai CTC 3,700
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 23,700
CVN CTCP Vinam 7,200
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,100
D11 CTCP Địa Ốc 11 14,600
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 20,400
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 16,000
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 28,000
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 2,000
KSS CTCP Khoáng Sản Na Rì Hamico 800
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 63,000
VNA CTCP Vận Tải Biển Vinaship 1,600
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 10,000
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 7,600
HDO CTCP Hưng Đạo Container 900
PVA Công ty Cổ phần Tổng Công ty Xây lắp Dầu khí Nghệ An (PVNC) 600
PVR CTCP Kinh Doanh DV Cao Cấp Dầu Khí Việt Nam 1,800
SDH CTCP Xây Dựng Hạ Tầng Sông Đà 1,000
SDY CTCP Xi Măng Sông Đà Yaly 6,000
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 13,500
VFR CTCP Vận Tải Và Thuê Tàu 13,500
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 28,200
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 25,800
ADP CTCP Sơn Á Đông 29,000
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 11,000
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 70,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 9,500
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 8,500
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 600
CFC CTCP Cafico Việt Nam 18,700
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 9,800
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 8,200
CZC CTCP Than Miền Trung 7,000
DAP CTCP Đông Á 28,300
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 23,000
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 14,900
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 12,100
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 7,500
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 14,300
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 12,900
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 17,700
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 11,000
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 8,700
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,300
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 15,500
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 7,000
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 800
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 35,200
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 4,800
H11 CTCP Xây dựng HUD101 (HUD101) 8,900
HBD Công ty Cổ phần Bao bì PP Bình Dương (HaiPac Bình Dương ) 15,500
HCI Công ty Cổ phần Đầu tư - Xây dựng Hà Nội (Hancic) 6,400
HDM Công ty Cổ phần Dệt - May Huế (HUEGATEX) 23,000
HFC Công ty Cổ phần Xăng dầu Chất đốt Hà Nội 16,100
HFX Công ty cổ phần Sản xuất - Xuất nhập khẩu Thanh Hà (HAFOREXIM) 1,400
Xem thêm...
fptcapital.com.vn
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2017 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.