Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 971.11 -16.78 (-1.70%)
  • HNX-Index 102.69 -2.05 (-1.96%)
  • UPCOM-Index 56.29 -0.28 (-0.50%)
Tài chính ngân hàng
Một loạt ngân hàng sa sút kết quả kinh doanh ngoại hối
Đăng 23/10/2019 | 21:52 GMT+7  |   CafeF
Một mẫu số thể hiện rõ trong mùa báo cáo tài chính các ngân hàng quý III/2019: hoạt động kinh doanh ngoại hối suy giảm hoặc lỗ tại nhiều thành viên.

Từ thời điểm giữa tháng 10, các ngân hàng đã bắt đầu nhập cuộc mùa báo cáo kinh doanh. Cho tới thời điểm hiện tại, đã có 13 ngân hàng chính thức công bố BCTC quý III/2019.

Bên cạnh kết quả khá khả quan của phần lớn các thành viên, thì một điểm chung và kém đi trong bức tranh kết quả kinh doanh 9 tháng đầu năm của các nhà băng chính là hoạt động kinh doanh ngoại hối .

Theo khảo sát của BizLIVE, thì có tới 9/13 ngân hàng (tương đương 69%) ghi nhận lợi nhuận mảng kinh doanh ngoại hối giảm trong 9 tháng đầu năm. Trong đó, có 3 thành viên báo lỗ.

VPBank là một điển hình. Kết thúc quý III/2019, ngân hàng này bất ngờ báo lỗ tới hơn 81 tỷ đồng hoạt động kinh doanh ngoại hối, trong khi cùng kỳ năm trước vẫn ghi nhận lãi tới gần 218 tỷ đồng. Lũy kế 9 tháng đầu năm, VPBank lỗ hơn 117 tỷ đồng mảng này, so với mức lãi 251 tỷ đồng cùng kỳ.

VPBank theo đó cũng đang tạm thời dẫn đầu các ngân hàng báo lỗ mảng kinh doanh ngoại hối, và cũng là thành viên ghi nhận mức đi xuống mạnh nhất.

Trong khi đó, tại VIB, kết quả kinh doanh ở mảng này cũng không có dấu hiệu được cải thiện khi tiếp tục báo lỗ hơn 28 tỷ đồng trong riêng quý III/2019, tăng lỗ gấp đôi so với cùng kỳ, nâng lỗ lũy kế 9 tháng lên gần 115 tỷ đồng, tăng lỗ gấp 5,5 lần so với cùng kỳ (VIB lỗ gần 21 tỷ đồng trong 9 tháng đầu năm 2018).

Tại NCB, mặc dù vẫn tiếp tục nối dài chuỗi ngày kinh doanh lỗ, nhưng cũng đã có dấu hiệu cải thiện khi chỉ còn lỗ hơn 100 triệu đồng trong quý III/2019, so với mức lỗ tới 14 tỷ đồng cùng kỳ. 9 tháng đầu năm, NCB lỗ mảng kinh doanh ngoại hối hơn 5 tỷ đồng, giảm 2/3 so với mức lỗ gần 16 tỷ đồng cùng kỳ.

Ở một loạt các nhà băng khác, mặc dù họat động kinh doanh ngoại hối vẫn ghi nhận lợi nhuận, nhưng lại sụt giảm mạnh so với cùng kỳ năm trước.

Như tại SeABank, kết thúc 9 tháng đầu năm, kinh doanh ngoại hối chỉ còn mang về cho ngân hàng 15 tỷ đồng, giảm tới gần 79%  so với con số 70 tỷ đồng cùng kỳ năm trước.

Tại BacABank, lợi nhuận 9 tháng ở hoạt động này cũng giảm tới 68% trong 9 tháng, còn vỏn vẹn 3 tỷ đồng. Nguyên nhân chủ yếu là do trong quý III/2019 ngân hàng lỗ tới 4,2 tỷ đồng đã kéo lợi nhuận có được từ 2 quý trước…

Trước đó, từ đầu năm 2019 đến giữa tháng 4, tỷ giá USD/VND và thị trường ngoại tệ tương đối ổn định, thanh khoản thị trường tốt, Ngân hàng Nhà nước thậm chí đã mua được lượng lớn ngoại tệ bổ sung dự trữ ngoại hối.

Tuy nhiên, từ giữa tháng 4/2019, tỷ giá USD/VND có xu hướng tăng và bắt đầu tăng nhanh từ ngày 6/5, đánh dấu đợt biến động nổi bật nhất và đầu tiên của năm 2019.

Trong đó, cao điểm của đợt biến động tỷ giá USD/VND được ghi nhận vào ngày 20/5, với giá USD các ngân hàng bán ra lên tới 23.470 - 23.495 đồng, tăng tới gần 200 đồng so với vùng giá 23.300 đồng được duy trì khá ổn định trước đó.

Theo đánh giá của các chuyên gia, đợt biến động tỷ giá này chủ yếu do tác động của yếu tố bên ngoài liên quan đến những thông tin về đàm phán thương mại Mỹ - Trung làm gia tăng quan ngại về khả năng xung đột thương mại quốc tế diễn biến tiêu cực và leo thang.

Về nguyên nhân nội tại, tỷ giá lên cao một phần đến từ việc các ngân hàng mua lại ngoại tệ để cân bằng trạng thái do trước đó đã bán cho Ngân hàng Nhà nước với kỳ vọng sẽ mua được USD giá rẻ hơn từ nguồn vốn đầu tư nước ngoài - mà các ngân hàng kỳ vọng sẽ chảy mạnh vào trong nước, nhưng thực tế đã không diễn ra trong thời gian đó.

Tuy vậy, sau đó, nhờ các biện pháp điều hành linh hoạt của Ngân hàng Nhà nước, tỷ giá trong nước đã bắt đầu ổn định trở lại.

Trong nửa cuối quý III/2019, tỷ giá USD/VND liên tiếp giảm nhanh và mạnh. Diễn biến này "bất chấp" cả sự kiện đồng Nhân dân tệ vượt mốc 7.0 và thậm chí lên tới 7.2 trong quy đổi với USD. Tỷ giá USD/VND đã đứt gãy lớn so với đợt biến động trong quý II/2019, rồi trở về vùng gần như không thay đổi so với cuối năm 2018.

Trên thị trường liên ngân hàng, nguồn cung ngoại tệ có những thời điểm ùn ứ và Ngân hàng Nhà nước ngừng mua vào, khiến giá USD giao dịch trên thị trường này nhiều lúc xuyên thủng cả "ngưỡng chặn" 23.200 VND mà Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước niêm yết mua vào.

Việt Nam tiếp tục trong top 10 nước nhận kiều hối nhiều nhất thế giới

Tài chính ngân hàng

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 12,500
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 2,400
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
WACO CTCP Nước và Môi trường 22,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 11,500
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 37,000
ACC CTCP Bê Tông Becamex 18,700
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 21,800
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 3,800
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 9,800
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,900
ANV CTCP Nam Việt 25,200
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 21,000
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 6,690
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 6,980
BBC CTCP Bibica 60,900
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 6,700
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 25,450
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 40,100
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 14,500
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 25,800
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 53,000
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 9,600
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 12,300
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 39,800
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 71,000
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 20,200
C47 CTCP Xây Dựng 47 11,550
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 13,300
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 6,400
CDC CTCP Chương Dương 16,150
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 23,900
CLC CTCP Cát Lợi 33,000
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 4,400
CLL CTCP Cảng Cát Lái 25,000
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 20,100
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 37,600
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 9,000
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 10,750
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 14,700
CNG CTCP CNG Việt Nam 22,900
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 54,000
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 14,550
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 66,100
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 21,200
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 23,200
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 84,000
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 6,630
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 18,000
DHA CTCP Hóa An 31,250
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 39,700
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 23,400
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 15,800
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 13,200
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 2,100
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 17,500
AME CTCP Alphanam E&C 6,400
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 20,900
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 12,000
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 7,000
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 1,800
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 38,500
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 1,700
B82 CTCP 482 400
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 11,600
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 7,000
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 9,900
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 39,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 2,700
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 900
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 5,300
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 14,900
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 15,200
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 45,500
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,600
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 10,300
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 13,800
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 8,900
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 23,900
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 29,500
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 24,800
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 9,400
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 21,000
CKV CTCP COKYVINA 14,500
CMC CTCP Đầu Tư CMC 9,000
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 2,300
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 3,200
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 19,800
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 18,800
CT6 CTCP Công Trình 6 4,100
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 30,900
CTC CTCP Gia Lai CTC 3,000
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 11,500
CVN CTCP Vinam 12,400
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,700
D11 CTCP Địa Ốc 11 18,900
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 18,500
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 16,600
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 24,400
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 11,700
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 700
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 20,000
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 4,100
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 9,800
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,100
HDO CTCP Hưng Đạo Container 500
HPC CTCP Chứng khoán Hải Phòng 4,700
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 24,600
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 400
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,400
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 900
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 4,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 26,000
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 3,800
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 30,500
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 26,000
ADP CTCP Sơn Á Đông 15,300
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 15,100
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 58,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 5,500
BVN CTCP Bông Việt Nam 12,000
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 8,500
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 300
CFC CTCP Cafico Việt Nam 27,700
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 4,300
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 8,200
CZC CTCP Than Miền Trung 5,000
DAP CTCP Đông Á 41,500
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 8,200
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 19,800
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 9,500
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 23,200
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 9,000
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 17,000
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 18,800
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 13,100
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 20,200
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 11,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 3,200
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 32,100
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 5,400
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 1,900
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 36,700
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 7,100
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 10,400
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 16,100
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 10,000
HDM CTCP Dệt May Huế 18,600
Xem thêm...
saigontel land mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2019 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp