Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 986.37 +7.74 (+0.79%)
  • HNX-Index 105.59 +0.95 (+0.91%)
  • UPCOM-Index 55.96 +0.47 (+0.85%)
Tài chính ngân hàng
Mua ô tô cuối năm, vay tiền ngân hàng nào lãi suất tốt nhất?
Đăng 12/12/2019 | 07:56 GMT+7  |   CafeF
Dịp cuối năm, trong khi các đại lý bán xe ô tô liên tục tung ra những đợt giảm giá mạnh nhằm kích cầu tiêu dùng thì phía các ngân hàng cũng chú trọng mảng cho vay này với lãi suất cạnh tranh, chỉ từ 6,9%/năm và thời hạn vay tối đa lên tới 10 năm.

Các chính sách mà ngân hàng thường dành cho khách hàng vay mua ô tô phải kể đến là hồ sơ đơn giản, các thủ tục vay vốn nhanh chóng, mức cho vay cao từ 70% - 100% giá trị xe tùy thuộc vào khả năng chứng minh tài chính của khách hàng, thời hạn cho vay linh hoạt, … Chẳng hạn, SHB cho vay lên tới 90% giá trị xe với thời hạn vay tối đa 96 tháng, OCB và Sacombank cho vay tối đa 100% giá trị xe với thời hạn vay lên đến 120 tháng, ...

Về lãi suất, khảo sát trên thị trường cho thấy, mỗi ngân hàng có những gói cho vay mua ô tô khác nhau, thường áp dụng một mức lãi suất ưu đãi cố định trong thời gian đầu. Sau đó, lãi suất kỳ tiếp theo sẽ dựa trên lãi suất cơ sở thường là lãi suất tiết kiệm 12 tháng hoặc 13 tháng cộng thêm từ 2,75%/năm đến 4,25%/năm.

Đối với lãi suất cố định trong thời gian đầu, các ngân hàng đang áp dụng mức lãi suất dao động từ 6,9% - 12%/năm, trong 6 tháng đầu, 9 tháng đầu, 12 tháng đầu và nhiều nhất là 3 năm đầu.

Lãi suất cho vay mua ô tô tại một số ngân hàng thương mại

Cụ thể, TPBank cho vay mua xe hơi với lãi suất ưu đãi 7,6%/năm cho 3 tháng đầu, 8,2%/năm cho 6 tháng đầu hoặc 8,9%/năm cho 12 tháng đầu. Giai đoạn sau thời gian ưu đãi, lãi suất được thả nổi theo lãi suất thị trường, dao động với biên độ từ 3,4% - 3,8%/năm. BIDV đang cho vay với lãi suất ưu đãi là 8%/năm cho năm đầu tiên, lãi suất sau ưu đãi cao hơn lãi suất tiết kiệm 24 tháng 3,5%/năm. Hay tại  DongA Bank, lãi suất năm đầu tiên được cố định ở mức 8,5%/năm, sau đó lãi suất được tính bằng lãi suất tiết kiệm 13 tháng cộng thêm 3%/năm.

Tại ABBank, khách hàng có thể chọn 1 trong 2 phương án vay. Với phương án đầu tiên, lãi suất 7,5%/năm cố định trong 6 tháng đầu và 9,5%/năm cố định trong 6 tháng tiếp theo. Với lựa chọn thứ hai, lãi suất sẽ là 8,65%/năm trong 12 tháng đầu. Ở cả 2 lựa chọn, lãi suất sau ưu đãi đều chênh lệch với lãi suất tiết kiệm 3,7%/năm.

Một số ngân hàng còn tích cực hợp tác với các doanh nghiệp kinh doanh ô tô 

Techcombank cung cấp các khoản vay tới 75-80% giá trị xe, lãi suất ưu đãi từ 8,29%/năm cố định trong 6 tháng đầu, giải ngân khi có giấy hẹn lấy đăng ký xe. Với ô tô VinFast, thời hạn cho vay lên tới 8 năm, với các thương hiệu ô tô khác là 6 - 7 năm.

Lãi suất vay mua xe Nam A Bank hiện chia làm nhiều gói với nhiều chính sách khác nhau. Với các khoản vay mua xe tại công ty cổ phần Kim Thanh, lãi suất là 9,5%/năm, 100% nhu cầu vốn, tối đa 7 năm, trong khi đó nếu mua xe tại đại lý ô tô Thành Đô Auto, lãi suất là  8,5%/năm, 75% giá trị xe, tối đa 5 năm. Lãi suất mua xe ô tô không nằm trong 2 trường hợp trên là 11%/năm, 100% nhu cầu vốn, thời hạn tối đa 84 tháng.

Lãi suất cho vay mua ô tô tại một số ngân hàng nước ngoài

Các gói cho vay mua ô tô tại nhóm ngân hàng nước ngoài khá đa dạng. Chẳng hạn tại ShinhanBank, khách hàng có thể lựa chọn 3 gói lãi suất tùy thuộc vào khả năng tài chính: gói 1: 7,99%/năm, cố định năm đầu tiên; gói 2: 8,79%/năm, cố định 2 năm đầu; gói 3: 9,99%/năm, cố định 3 năm đầu. Hay tại UOB có gói lãi suất 8,90%/năm cố định năm đầu, lãi suất các năm tiếp theo chênh lệch với lãi suất cơ bản 2,50%/năm. 

Trong khi đó với các khoản vay mua xe trên 400 triệu tại HongLeong Bank được hưởng lãi suất ưu đãi 7,5% cố định trong 12 tháng hoặc 7,95%/năm cố định trong 24 tháng đầu.

Tại Indovina Bank, ngân hàng cũng cho vay thời hạn tới 10 năm và có thể hỗ trợ vay tối đa 90% giá trị xe. Nếu khách hàng cá nhân vay mua xe ô tô sẽ được hưởng lãi suất vay ưu đãi chỉ từ 7,99%/năm, mức lãi suất chỉ từ 7%/năm dành riêng cho khách hàng doanh nghiệp và các khách hàng ưu tiên của ngân hàng. Sau thời gian ưu đãi, ngân hàng cũng áp dụng hình thức thả nổi lãi suất với lãi suất tiết kiệm 12 hoặc 13 tháng cộng biên độ khoảng hơn 3%.

Có thể thấy trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt phân khúc cho vay mua ô tô, ngoài lãi suất, các ngân hàng còn chạy đua về các yếu tố khác như thời gian và giá trị cho vay tối đa; các dịch vụ hỗ trợ đi kèm thông qua hợp tác với các doanh nghiệp kinh doanh ô tô. Do vậy, khách hàng nếu muốn tận dụng những khuyến mãi "khủng" trong đợt cao điểm giảm giá xe dịp cuối năm cũng nên tham khảo cả những ưu đãi cho vay từ ngân hàng đồng thời cân nhắc kỹ lưỡng về khả năng trả nợ để vừa mua được xe giá tốt lại vừa tiết kiệm được chi phí lãi vay.

Top 10 ô tô đắt khách nhất tháng 11/2019: Mitsubishi Xpander lần thứ 2 giành ngôi vua, KIA Soluto bứt phá ngoạn mục, Honda CR-V, Mazda CX-5 rời khỏi bảng xếp hạng

Tài chính ngân hàng

Sale ngân hàng: Tại sao "trâu đồng gần lại gặm cỏ đồng xa"?

Tài chính ngân hàng  |   CafeF  |   29/12/2019

Một trong những lý do là dân ngân hàng đâu đó vẫn còn cái gọi là bệnh "sĩ". Với hàng xóm xung quanh, dân ngân hàng thường tỏ ra sự trang trọng của nghề nghiệp, cái "oai" và "oách" của những người trong nghề. Vì vậy, mà đối với khách hàng càng gần nhà, càng quen biết thì mức độ "xuống nước" và "chiều chuộng" khách hàng của dân sale ngân hàng lại càng ngại ngùng.

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 13,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 2,400
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
WACO CTCP Nước và Môi trường 22,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 12,700
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 31,000
ACC CTCP Bê Tông Becamex 19,400
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 21,950
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 4,280
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 10,350
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,400
ANV CTCP Nam Việt 22,100
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 19,900
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 6,340
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 7,090
BBC CTCP Bibica 57,800
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 6,950
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 27,600
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 54,000
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 13,900
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 25,400
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 45,400
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 10,200
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 12,800
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 33,900
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 65,900
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 21,600
C47 CTCP Xây Dựng 47 10,550
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 13,500
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 7,100
CDC CTCP Chương Dương 16,500
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 25,900
CLC CTCP Cát Lợi 31,950
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 3,180
CLL CTCP Cảng Cát Lái 26,000
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 24,600
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 33,600
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 8,800
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 17,950
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 11,750
CNG CTCP CNG Việt Nam 24,500
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 49,950
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 14,000
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 53,000
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 25,300
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 21,900
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 66,000
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 6,700
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 24,450
DHA CTCP Hóa An 31,500
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 40,000
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 24,500
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 15,800
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 11,000
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 2,600
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 19,000
AME CTCP Alphanam E&C 6,400
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 19,200
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 12,500
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 5,700
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 1,800
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 36,000
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 1,600
B82 CTCP 482 400
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 11,600
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 7,000
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 9,900
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 39,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 2,700
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 800
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 5,800
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 11,200
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 15,500
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 44,500
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,200
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 10,000
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 11,500
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 9,200
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 28,600
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 30,200
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 26,100
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 9,100
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 17,100
CKV CTCP COKYVINA 17,700
CMC CTCP Đầu Tư CMC 8,900
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 2,000
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 3,000
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 22,900
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 30,300
CT6 CTCP Công Trình 6 3,400
CTA CTCP Vinavico 300
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 31,400
CTC CTCP Gia Lai CTC 4,000
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 12,000
CVN CTCP Vinam 10,900
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,700
D11 CTCP Địa Ốc 11 18,000
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 21,500
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 17,500
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 22,500
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 11,200
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 600
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 24,400
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 3,000
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 9,600
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,100
HDO CTCP Hưng Đạo Container 400
HPC CTCP Chứng khoán Hải Phòng 4,700
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 24,600
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 500
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,600
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 800
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 4,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 26,000
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 4,400
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 29,900
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 26,400
ADP CTCP Sơn Á Đông 16,700
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 15,100
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 58,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 5,500
BVN CTCP Bông Việt Nam 10,000
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 5,200
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 300
CFC CTCP Cafico Việt Nam 16,700
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 4,300
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 10,500
CZC CTCP Than Miền Trung 5,000
DAP CTCP Đông Á 30,000
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 7,000
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 27,100
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 9,500
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 101,000
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 18,800
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 17,500
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 15,500
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 10,300
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 21,000
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 11,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 3,200
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 26,400
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 5,400
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 1,800
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 29,600
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 4,300
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 13,800
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 20,300
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 12,600
HDM CTCP Dệt May Huế 17,000
Xem thêm...
saigontel land mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2020 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp