Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 1.00 -1.77 (-0.18%)
  • HNX-Index 115.80 +0.74 (+0.64%)
  • UPCOM-Index 53.49 +0.50 (+0.95%)
Kinh tế đầu tư
Mỹ hủy bỏ rà soát chống bán phá giá đối với một số sản phẩm đinh thép từ Việt Nam
Đăng 10/01/2018 | 15:58 GMT+7  |   NDH
(NDH) Bộ Thương mại Mỹ hủy bỏ rà soát hành chính lệnh áp thuế chống bán phá giá đối với một số sản phẩm đinh thép nhập khẩu từ Việt Nam (giai đoạn từ 1/7/2016 đến 30/6/2017).

Cục Quản lý Cạnh tranh cho biết ngày 4/1/2018, Bộ Thương mại Mỹ (USDOC) đã đăng công báo liên bang về việc hủy bỏ đợt rà soát hành chính lệnh áp thuế chống bán phá giá (CBPG) đối với một số sản phẩm đinh thép nhập khẩu từ Việt Nam trong giai đoạn từ 1/7/2016 đến 30/6/2017.

Trước đó, ngày 13/9/2017, căn cứ trên yêu cầu rà soát đúng thời hạn đối với 19 công ty sản xuất, xuất khẩu sản phẩm liên quan của Việt Nam từ phía nguyên đơn, USDOC đã thông báo tại công báo liên bang về việc khởi xướng rà soát hành chính lệnh áp thuế CBPG đối với một số sản phẩm đinh thép nhập khẩu từ Việt Nam cho giai đoạn từ ngày 1/7/2016 đến ngày 30/6/2017.

Tuy nhiên, ngày 28/9/2017, nguyên đơn đã rút yêu cầu rà soát hành chính đối với toàn bộ các công ty này. Theo Mục 19 CFR 351.213(d)(1), USDOC sẽ hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ cuộc rà soát hành chính, nếu bên yêu cầu rà soát rút đơn yêu cầu trong vòng 90 ngày kể từ ngày đăng thông báo khởi xướng rà soát theo yêu cầu. Do bên nguyên đơn rút đơn yêu cầu rà soát hành chính đúng hạn nói trên, và không có bên liên quan nào khác yêu cầu rà soát các công ty này, USDOC sẽ xem xét hủy bỏ rà soát hành chính đối với 19 công ty.

USDOC sẽ hướng dẫn Cơ quan Biên phòng và Hải quan Mỹ (CBP) trong việc tính toán các khoản thuế chống bán phá giá đối với tất cả các chuyến hàng phù hợp ở mức thuế tương đương với mức đặt cọc bằng tiền mặt của thuế chống bán phá giá ước tính tại thời điểm nhập vào hoặc xuất kho, để tiêu thụ theo mục 19 CFR 351.212(c)(1)(i). DOC dự kiến ban hành các hướng dẫn tính thuế cho CBP trong vòng 15 ngày sau ngày công bố tại công báo liên bang.


Kinh tế đầu tư

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 23,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 3,900
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTPO TCT CP Bưu chính Viettel 87,500
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500