Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã

Logo Vinacorp

  • VN-Index 825.26 +5.83 (+0.71%)
  • HNX-Index 109.32 +0.01 (+0.01%)
  • UPCOM-Index 54.17 -0.15 (-0.28%)
Câu chuyện kinh doanh
Ném tiền tỷ xuống ao lấy ngọc
Đăng 30/09/2017 | 07:10 GMT+7  |   BizLive
Sinh năm 1992, với tuổi đời còn rất trẻ nhưng Trương Đình Tùng (thôn Dạo Lưới, xã Đông Hưng, huyện Lục Nam, Bắc Giang) đã thành công bước đầu với mô hình nuôi, cấy ghép trai nước ngọt lấy ngọc xuất khẩu, một nghề hoàn toàn mới ở vùng quê miền núi phía Bắc. Chia sẻ
Quyết định táo bạo 
Sau khi học xong Cao đẳng xây dựng công trình đô thị, Trương Đình Tùng về quê và không xin việc ở các cơ quan nhà nước. Năm 2015, được một người bạn thân giới thiệu mô hình nuôi, cấy ghép trai lấy ngọc khá mới mẻ ở tỉnh Ninh Bình, Tùng hăm hở lặn lội về tận nơi tìm hiểu. Nhận thấy đây là mô hình kinh tế mới, có nhiều tiềm năng và khá phù hợp với vùng quê anh, Tùng quyết định thay đổi con đường lập nghiệp.
“Khi tôi đưa ra quyết định sẽ theo đuổi học nghề này, bố mẹ tôi phản đối kịch liệt và cho rằng tôi mơ hồ, viển vông vì mình không học hành qua trường lớp nào liên quan đến nông nghiệp. Mặt khác, từ trước tới nay cũng chưa thấy ai nuôi, cấy ghép trai lấy ngọc từ nước ngọt bao giờ. Rồi còn bao nhiêu vấn đề khác như chất lượng ra sao, có tiêu thụ được hay không, thị trường, giá cả như thế nào? Đó không chỉ là những băn khoăn của gia đình mà cả của mình lúc đó nữa”, Tùng nhớ lại những ngày đầu khó khăn.  
Nhưng muốn biết thế nào thì phải thử, phải có niềm đam mê. Vốn là người thông minh, năng động nên sau một năm rưỡi được ông chủ  truyền “bí quyết”, tháng 6 năm 2016, Tùng về quê tự xây dựng trang trại lập nghiệp với tổng vốn ban đầu bỏ ra khoảng 1 tỷ đồng. Với diện tích 5 sào mặt nước, Tùng nuôi khoảng 10 nghìn con trai, các con giống này được mua ở trong và ngoài huyện.
Và ngay lập tức, Tùng đã gặp phải khó khăn đầu tiên đó là thời tiết khi nuôi trai không phù hợp, nhiệt độ ngoài khu nuôi luôn khá cao nên lượng trai mua về chết gần một nửa. Khi nhận thấy nguyên nhân này, Tùng đã nhanh chóng thay đổi phương thức nuôi để bảo đảm cho trai sống khỏe trong môi trường phù hợp. Cũng may, môi trường nước ở tỉnh Bắc Giang rất phù hợp để nuôi cấy trai nước ngọt do ít bị nhiễm phèn. Nước nhiễm hóa chất sẽ làm mất vẻ đẹp thuần khiết của viên ngọc.
Công phu “bắt trai nhả ngọc”
Theo Trương Đình Tùng, đầu tư chi phí cho một con trai không phải là lớn nhưng lợi nhuận thu về có thể rất cao. Hiện, tính toán chi phí một con trai để nuôi, cấy ghép chỉ hết 35 nghìn đồng. Song, giá bán hiện tại trên thị trường một viên ngọc trai loại trung bình có giá từ 400-800 nghìn đồng, ngọc trai loại đẹp từ 2-4 triệu đồng. Nhật Bản, Hồng  Kông và Hàn Quốc là những thị trường tiêu thụ rất lớn loại hàng trang sức quý này và đây cũng là thị trường tiềm năng để xuất khẩu trong thời gian tới. Theo dự kiến, với khả năng sống của lứa trai đầu tiên, năm sau Tùng sẽ thu về 4-5 tỷ đồng.
Tùng chia sẻ, khác với việc nuôi cấy trai biển thực hiện hàng trăm năm nay, việc nuôi, cấy trai nước ngọt mới du nhập về Việt Nam. Việc nuôi trai nước ngọt lấy ngọc cấy ghép nhân vào túi tinh thay vì cấy vào nội tạng như trai nước mặn. Phương pháp nuôi, cấy vô cùng công phu từ việc vệ sinh môi trường nước, giữ nhiệt độ phù hợp, thức ăn... Đặc biệt, kỹ thuật cấy ghép tế bào trai là công đoạn khó khăn, tỉ mỉ nhất. Ở khâu này, người nuôi sử dụng các dụng cụ chuyên dụng  cắt con trai non từ 8-12 tháng để tạo ra các miếng có kích thước 0,22mm tương ứng với các viên nhân (trung bình 1 con trai cắt được 40 miếng, tương ứng 40 viên nhân).
Mỗi con trai sẽ được cấy 2 nhân trên 2 màng áo ngoài. Nếu như dải cấy không vuông, vết cắt không gọn, khi thu hoạch viên ngọc sẽ bị lỗi. Mặt khác, vết mổ không chuẩn rất dễ rách màng áo ngoài khiến trai nhả nhân. Trai sau khi được cấy ghép phải được nuôi trong môi trường nước bảo đảm, theo dõi trong vòng 48 tiếng, có chế độ chăm sóc đặc biệt.  Nếu nhiệt độ quá nóng hay quá lạnh cũng khiến trai bị chết. Thông thường, để có ngọc trai đẹp, chất lượng, phải mất 2 năm từ khi cấy ghép cho đến lúc thu hoạch. Đặc biệt, do màu sắc của trai nước ngọt chủ yếu là màu tím nên nếu muốn tạo màu trắng phải lai chéo với quy trình phức tạp hơn.
Anh Tùng tâm sự: Tới đây, sau khi trang trại ổn định và phát triển, anh sẽ đầu tư dây chuyền máy móc hiện đại để chế tác sản phẩm. Mặt khác, chú trọng hướng vào thị trường nội địa, nhiều tiềm năng  để có lợi nhuận cao hơn. Còn ông Dương Thanh Tùng, Phó Giám đốc Sở NN&PTNT tỉnh Bắc Giang cho biết, đây là mô hình làm kinh tế rất mới ở tỉnh Bắc Giang cũng như trên cả nước, sử dụng kỹ thuật tiên tiến.
Dựa trên kết quả bước đầu của mô hình này, thời gian tới, Sở NN&PTNT tỉnh Bắc Giang sẽ xem xét, phối hợp với các cơ quan chức năng nghiên cứu, đánh giá toàn diện làm cơ sở để hướng dẫn thực hiện các dự án, đề tài khoa học để tiếp tục tạo điều kiện thuận lợi cho nghề này phát triển.

Theo Báo Tiền Phong


Câu chuyện kinh doanh

Người Nhật bán xăng ở Việt Nam là bình thường nếu không có chuyện “cúi đầu” và “khẩu hiệu” của Petrolimex

Câu chuyện kinh doanh  |   BizLive  |   12/10/2017

BizLIVE - Chuyên gia kinh tế, ông Quách Mạnh Hào cho biết, ông thực sự hy vọng sự xuất hiện của người Nhật sẽ làm thay đổi bộ mặt của ngành bán lẻ xăng dầu Việt Nam. Chúng ta không thể kỳ vọng vào những lời kêu gọi. Chúng ta cần một sự thay đổi về bản chất… Chia sẻ

Làm giàu từ cây thảo quả

Câu chuyện kinh doanh  |   BizLive  |   12/10/2017

Số tiền tích góp 4 năm đi xuất khẩu lao động tại Malaysia, Ma Văn Anh (31 tuổi, dân tộc Tày, quê Thái Nguyên) đem mua cây giống trồng thảo quả - một loại cây thảo dược mọc hoang trên các đỉnh núi cao có giá trị xuất khẩu lớn. Chia sẻ

NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
SDI CTCP Đầu tư và Phát triển đô thị Sài Đồng 86,000
TTB Công ty Cổ phần Tập đoàn Tiến Bộ 9,800
HVA Công ty Cổ phần Nông nghiệp xanh Hưng Việt 3,600
HKB Công ty CP Nông nghiệp và thực phẩm Hà Nội - Kinh Bắc 2,700
NHP Công ty CP Xuất nhập khẩu NHP 2,600
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
AHLH Khách sạn Asean Hạ Long 10,000
SABECO Tổng Công ty Bia-Rượu-Nước giải khát Sài Gòn 168,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
ALPME CTCP Alphanam Cơ điện 22,200
AGRTT CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam 10,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTXC CTCP Vận tải Đa phương thức (VIETRANSTIMEX) 10,000
VTPO CTCP Bưu chính Viettel 56,580
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGREXIM CTCP Nông sản Agrexim 15,200
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
DBHP CTCP Thủy điện Định Bình 35,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
XD5HN CTCP Xây dựng số 5 Hà Nội 9,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 16,700
AGRISECO CTCP Chứng khoán Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 27,000
ACBGF Quỹ đầu tư tăng trưởng ACB 13,000
ACC244 Công ty Cổ phần ACC - 244 8,500
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
AGRINCO Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Kỹ thuật Cơ điện 37,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,800
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
VTTC CTCP Du lịch và Thương mại Vinacomin 34,100
WACO CTCP Nước và Môi trường 12,000
WSTN CTCP Cấp thoát Nước Trà Nóc 10,000
PVIFINANCE CTCP Đầu tư Tài Chính Bảo hiểm Dầu khí 3,000,000
PVIFINANCE CTCP Đầu tư Tài Chính Bảo hiểm Dầu khí 3,000,000
VTFI CTCP Thương mại và Đầu tư VINATABA 10,000
HUD2 CTCP Đầu tư Phát triển Nhà HUD2 20,000
VTIE CTCP Xuất nhập khẩu Việt Trang 5,000
YBMS CTCP Khoáng sản Yên Bái 10,000
BEPHARCO CTCP Dược phẩm Bến Tre 15,000
ALTC Công ty Cổ phần Âu Lạc - ASC 12,000
BITAHACO CTCP Dịch vụ Sản xuất XNK Bình Tây 15,500
BIMICO CTCP Khoáng sản và Xây dựng Bình Dương 75,000
AGJC Tổng Công ty Cổ phần Vàng Agribank Việt Nam - AJC 20,750
ALCII CTCP Cho thuê Tài chính II Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 15,300
TOP CTCP Phân phối Top One 2,000
AAAI CTCP Bảo hiểm AAA 8,000
ALSC Công ty CP giao nhận và kho vận Hàng Không 70,000
NAGACO CTCP May Nam Định 13,000
AAM Công ty Cổ phần Thủy sản Mekong (MEKONGFISH) 10,500
ABT Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Bến Tre (AQUATEX BENTRE ) 33,500
ACC Công ty cổ phần Bê tông Becamex (BECAMEX ACC) 24,800
ACL Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Cửu Long An Giang (CL - Fish Corp ) 8,750
AGF Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản An Giang (AGIFISH Co. ) 8,660
AGM Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu An Giang (Angimex) 9,050
AGR Công ty Cổ phần Chứng khoán Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agriseco) 5,610
ANV Công ty Cổ phần Nam Việt (NAVICO) 10,150
APC Công ty Cổ phần Chiếu xạ An Phú (API.Co.) 52,000
ASM Công ty Cổ phần Tập đoàn Sao Mai (SAOMAI GROUP) 10,700
ASP Công ty Cổ phần Tập đoàn Dầu khí An Pha (AN PHA S.G PETROL JSC) 6,550
BBC Công ty Cổ phần Bibica (BIBICA) 111,000
BCE Công ty Cổ phần Xây dựng và Giao thông Bình Dương (Becamex BCE) 5,750
BCI Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bình Chánh (BCCI) 30,500
BGM Công ty Cổ phần Khai thác và Chế biến Khoáng sản Bắc Giang (BAC GIANG EXPLOITABLE.,JSC) 860
BHS Công ty Cổ phần Đường Biên Hoà (BSJC) 22,000
BIC Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIC) 32,600
BID Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) 21,350
BMC Công ty cổ phần Khoáng sản Bình Định (BIMICO ) 18,000
BMI Tổng Công ty Cổ phần Bảo Minh (Bao Minh) 28,200
BMP Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh (BMPLASCO ) 75,900
BRC Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành (BERUB JSC) 11,200
BTP Công ty Cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa 10,300
BTT Công ty Cổ phần Thương mại - Dịch vụ Bến Thành (BEN THANH TSC) 37,000
BVH Tập đoàn Bảo Việt (TẬP ĐOÀN BẢO VIỆT) 55,800
C32 Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng 3-2 (CIC3-2) 31,650
C47 Công ty Cổ phần Xây dựng 47 (CC47) 18,050
CCI Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghiệp - Thương mại Củ Chi (CIDICO) 15,400
CCL Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Dầu khí Cửu Long (PVCL) 3,900
CDC Công ty Cổ phần Chương Dương (Chương Dương ACIC) 16,500
CII Công ty cổ phần Đầu tư Hạ tầng Kỹ thuật T.P Hồ Chí Minh (CII ) 35,100
CLC Công ty Cổ phần Cát Lợi (CLC. ) 74,300
CLG Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC (COTECLAND JSC) 5,740
CLL Công ty cổ phần Cảng Cát Lái (Cat Lai Port JSC) 27,000
CMG Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ CMC (CMC Corp) 18,100
CMT Công ty Cổ phần Công nghệ Mạng và Truyền thông (INFONET.,JSC) 11,300
CMX Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất nhập khẩu Thuỷ sản Cà Mau (CAMIMEX CORPORATION) 4,600
CNG Công ty cổ phần CNG Việt Nam (CNG VietNam) 27,650
COM Công ty Cổ phần Vật tư - Xăng dầu (COMECO) 53,000
CSM Công ty Cổ phần Công nghiệp Cao su Miền Nam (CASUMINA) 14,050
CTD Công ty Cổ phần Xây dựng Cotec (COTECCONS) 211,500
CTG Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam (Vietinbank) 19,400
CTI Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Cường Thuận IDICO (CTC) 27,350
CYC Công ty Cổ phần Gạch men Chang Yih (Chang Yih ) 2,000
D2D Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Công nghiệp Số 2 (D2D) 53,500
DAG Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á (Tập đoàn Đông Á) 10,950
DCL Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long (PHARIMEXCO) 22,550
DHA Công ty Cổ phần Hóa An (DHA ) 34,100
DHC Công ty Cổ phần Đông Hải Bến Tre (DOHACO) 35,100
DHG Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang (DHG) 112,900
ACB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) 32,700
ALT Công ty Cổ phần Văn hóa Tân Bình (ALTA ) 13,500
ALV Công ty Cổ phần Khoáng sản Vinas A Lưới (VAM) 10,900
AMC Công ty cổ phần Khoáng sản Á Châu 26,000
AMV CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt Mỹ (AMVIBIOTECH INC.) 14,400
API Công ty Cổ phần Đầu tư Châu Á - Thái Bình Dương (APEC Investment.,SJC) 29,100
APS Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) 3,300
APS Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) 3,300
ASA Công ty cổ phần Liên doanh SANA WMT 2,700
BCC Công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn (BCC) 8,300
BII Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghiệp Bảo Thư (Bidico) 2,700
BVS Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) 19,700
CAP Công ty Cổ phần Lâm Nông sản Thực phẩm Yên Bái (YFACO) 38,900
CCM Công ty Cổ phần Khoáng sản & Xi măng Cần Thơ (CANTXIMEX) 36,100
CKV Công ty Cổ phần COKYVINA (COKYVINA) 18,000
CMS Công ty cổ phần Xây dựng và Nhân lực Việt Nam (CMVietnam.,JSC) 4,800
CSC Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thành Nam (COTANA., JSC) 31,800
CTC Công ty cổ phần Gia Lai CTC (Gia Lai CTC) 4,000
CTM Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Khai thác mỏ Vinavico (VINAVICO INCOM ., JSC) 1,400
CTS Công ty cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Công thương Việt Nam (VietinBankSc) 11,250
CVN Công ty cổ phần Vinam (VINAM., JSC ) 4,700
CVT Công ty Cổ phần CMC (CMC J.S.C) 51,700
D11 Công ty Cổ phần Địa ốc 11 (RES 11 JSC) 13,500
DAD Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Giáo dục Đà Nẵng (DEIDCO) 18,600
DAE Công ty Cổ phần Sách Giáo dục tại Tp. Đà Nẵng (Daebco) 17,000
DBC Công ty Cổ phần Tập đoàn Dabaco Việt Nam (DABACO) 27,000
DBT Công ty Cổ phần Dược phẩm Bến Tre (BEPHARCO) 16,400
DC4 Công ty Cổ phần DIC số 4 (DIC - No4) 10,800
DCS Công ty Cổ phần Tập đoàn Đại Châu (Dai Chau JSC) 2,300
DHT Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây (HATAPHAR) 76,000
DID Công ty Cổ phần DIC - Đồng Tiến (DIC-DONG TIEN JS CO) 5,000
DL1 Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Dịch vụ Công trình Công cộng Đức Long Gia Lai (DLGL INDPS) 25,300
DNM Tổng Công ty cổ phần Y tế Danameco (DANAMECO) 24,000
DNP Công ty Cổ phần Nhựa Đồng Nai (DONAPLAST ) 23,300
DNY Công ty Cổ phần Thép Dana - Ý (DNY) 7,300
DST Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị giáo dục Nam Định (NABECO) 31,500
DXP Công ty cổ phần Cảng Đoạn Xá (DoanXa Port) 11,000
DZM Công ty Cổ phần Chế tạo máy Dzĩ An (DZIMA) 5,600
EBS Công ty Cổ phần Sách Giáo dục tại Tp.Hà Nội (Haebco JSC) 10,000
EID Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển giáo dục Hà Nội (HEID) 15,000
GLT Công ty cổ phần Kỹ thuật điện Toàn Cầu (GLT Co., Ltd) 76,800
HAD Công ty Cổ phần Bia Hà Nội - Hải Dương (HAD) 43,000
HAT Công ty Cổ phần Thương mại Bia Hà Nội (Habeco Trading) 41,600
HBS Công ty Cổ phần Chứng khoán Hòa Bình (HBS) 2,600
HCC Công ty Cổ phần Bê tông Hoà Cầm - Intimex ( HCC) 24,500
HDA Công ty Cổ phần Hãng sơn Đông Á (HSDA) 9,500
HGM Công ty cổ phần Cơ khí và Khoáng sản Hà Giang (HGM) 39,000
HHG Công ty Cổ phần Hoàng Hà (Hoang Ha JSC) 7,300
HJS Công ty Cổ phần Thủy điện Nậm Mu (Nam Mu HJSC) 21,000
HMH Công ty Cổ phần Hải Minh (HAMI CORP) 11,300
BTW Công ty Cổ phần Cấp nước Bến Thành (BENTHANH WASUCO JSC) 15,600
BVN Công ty cổ phần Bông Việt Nam (VCC) 7,800
D26 Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 (ROMACO 26) 10,500
DBF Công ty Cổ phần Lương thực Đông Bắc 9,900
DBM Công ty Cổ phần Dược - Vật tư Y tế Đăk Lăk (BAMEPHARM) 21,000
DDN Công ty Cổ phần Dược - Thiết bị Y tế Đà Nẵng (DAPHARCO) 15,600
DNS Công ty Cổ phần Thép Đà Nẵng (DSC) 12,000
GDW Công ty Cổ phần Cấp nước Gia Định (GIA DINH WASUCO JSC) 15,000
GHC Công ty Cổ phần Thủy điện Gia Lai (GHC) 34,100
GTH Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế (HCTC) 4,700
HIG Công ty Cổ phần Tập đoàn HIPT (HIPT GROUP) 6,300
HPP Công ty Cổ phần Sơn Hải Phòng (HPP) 47,000
ICI Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Công nghiệp (ICIC) 5,700
IHK Công ty Cổ phần In Hàng không (AVIPRINT.,JSC) 17,600
LKW CTCP Cấp nước Long Khánh (LKWA ) 14,100
MTH Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị Hà Đông 14,900
NBW Công ty Cổ phần Cấp nước Nhà Bè (NHA BE WASUCO JSC) 15,000
ND2 Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển điện Miền Bắc 2 (NEDI2) 18,200
NHN Công ty cổ phần Phát triển Đô thị Nam Hà Nội (HANOI City .,JSC) 30,000
PMT Công ty cổ phần Viễn thông TELVINA Việt Nam (TELVINA .,JsC) 5,800
PSB Công ty cổ phần Đầu tư Dầu khí Sao Mai – Bến Đình (PVSB) 5,300
PSP Công ty Cổ phần Cảng dịch vụ Dầu khí Đình Vũ (PTSC Đình Vũ) 7,500
PTG Công ty Cổ phần May Xuất khẩu Phan Thiết (Phan Thiet Gamex Co) 2,200
PTT Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí Đông Dương (Petrotrans) 3,400
QCC Công ty Cổ phần Xây lắp và Phát triển Dịch vụ Bưu điện Quảng Nam (QTC) 7,200
SBS Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank-SBS) 2,000
SD3 Công ty Cổ phần Sông Đà 3 (Song Da 3,JSC) 4,400
SGS Công ty Cổ phần Vận tải biển Sài Gòn (SSC JSC) 11,900
SHV Công ty Cổ phần Hải Việt (HAVICO) 12,000
SJM Công ty Cổ phần Sông Đà 19 (Song Da 19 JSC) 900
SMB Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Miền Trung (SMB) 29,400
STV Công ty cổ phần Chế tác Đá Việt Nam (STONE VIETNAM) 16,600
SWC Tổng Công ty Cổ phần Đường Sông Miền Nam (SOWATCO) 13,000
TIS Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên (TISCO) 11,200
TLT Công ty Cổ phần Viglacera Thăng Long (TTC) 18,200
TNB Công ty Cổ phần Thép Nhà Bè (TNB) 6,300
TTG Công ty Cổ phần May Thanh Trì 5,700
VCA Công ty Cổ phần Thép Biên Hòa (VICASA) 13,000
VCT Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Vinaconex 3,800
VHH Công ty cổ phần Đầu tư Kinh doanh nhà Thành Đạt 2,300
VKD Công ty Cổ phần Nước khoáng Khánh Hòa (VIKODA) 102,200
VTA Công ty Cổ phần Vitaly (VITALY JS. Co ) 8,500
WSB Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Miền Tây (WSB) 55,300
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 13,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 9,700
NSP Công ty Cổ phần Nhựa Sam Phú (SPC) 7,400
REM Công ty cổ phần Tu bổ di tích Trung ương - Vinaremon (VINAREMON) 2,600
SGN Công ty cổ phần Phục vụ Mặt đất Sài Gòn (SAGS) 146,000
SDJ Công ty Cổ phần Sông Đà 25 (Song Da 25, JSC) 11,100
SNC Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thuỷ sản Năm Căn (SEANAMICO) 12,000
Xem thêm...
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2016 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.