Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã

Logo Vinacorp

  • VN-Index 933.70 +1.04 (+0.11%)
  • HNX-Index 110.18 +0.89 (+0.82%)
  • UPCOM-Index 54.26 +0.02 (+0.03%)
Masan Food: Kỳ vọng tăng trưởng mạnh từ sản phẩm nước chấm và mì ăn liền
Đăng 03/01/2010 | 14:23 GMT+7  |  
Theo ước tính của VCSC, LNST năm 2009 và 2010 của CTCP Thực phẩm Masan lần lượt là 624 tỷ và 896 tỷ đồng.

CTCP Thực phẩm Masan (Masan Food) hiện có vốn điều lệ 630 tỷ đồng, là công ty con của CTCP Tập đoàn Masan (Masan Group).

Hiện tại, Masan Group trực tiếp nắm 54,8% vốn của Masan Food và 18% vốn thông qua 2 công ty con.

Masan Food hoạt động chính trong lĩnh vực chế biến thực phẩm với các ngành hàng: nước tương, nước mắm (mang nhãn hiệu Chin-su, Tam Thái tử, Nam ngư), mì ăn liền (Omachi, Tiến Vua)…

Nhờ chiến lược kinh doanh đúng đắn mà kết quả kinh doanh của Masan Food trong những năm gần đây tăng trưởng rất ấn tượng. Trong giai đoạn 2006-2008, doanh thu của công ty tăng trưởng bình quân 84% năm (từ 571 tỷ lên 1.922 tỷ đồng), lợi nhuận sau thuế tăng bình quân 263% từ 29 tỷ lên 380 tỷ đồng.
 
Trong 6 tháng 2009, Masan Food đạt 1.523 tỷ doanh thu (tăng 120% so với cùng kì năm 2008) và 285 tỷ đồng LNST.
 
Theo phân tích của CTCP chứng khoán Bản Việt (VCSC), sự tăng trưởng mạnh trong các năm qua của Masan Food là do:
  • Doanh thu tăng trưởng cao nhờ tăng thị phần các sản phẩm hiện hữu và tung các sản phẩm mới. Công ty chú trọng tới các dòng sản phẩm cấp trung vì phân khúc thị trường của các sản phẩm này là rất lớn.
  • Cải thiện đáng kể biên lợi nhuận.Điều này xuất phát từ việc công ty đã chuyển hướng từ xuất khấu sang thị trường nội địa, loại bỏ một số sản phẩm có biên lợi nhuận thấp và không hiệu quả. Đồng thời phát triển các mặt hàng cao cấp có biên lợi nhuận cao.

Các điểm mạnh của Masan Food:

Xây dựng thương hiệu: công ty đã hướng đến việc xây dựng các nhãn hiệu khác nhau cho các phân khúc thị trường khác nhau. Từ thành công của các thương hiệu sản phẩm hiện tại, Masan Food có thể mở rộng thị phần của mình thông qua việc đánh chiếm phân khúc sản phẩm không có thương hiệu, vốn còn rất nhiều tiềm năng với nhiều nhà sản xuất nhỏ, rời rạc.

Với chiến lược đánh vào phân khúc thị trường bình dân, Masan Food đã cho ra đời sản phẩm Tam Thái Tử mà trong thời gian ngắn sản phẩm này đã tăng trưởng nhảy vọt. Năm 2008, ngành hàng nước tương của Masan Food chiếm khoảng 62,8% thị phần cả nước và vẫn đang tăng trưởng tốt.

Trong thời gian tới, VCSC kì vọng công ty sẽ nối tiếp thành công này đối với nước mắm và mì ăn liền, 2 chủng loại sản phẩm mà Masan Food chưa chiếm thị phần chi phối, nhưng còn rất nhiều tiềm năng.

Phát triển hệ thống phân phối để mở rộng thị trường ở các đô thị nhỏ cũng như vùng nông thôn là động lực tăng trưởng thứ hai của Masan Food.

Với hệ thống phân phối hiện tại gồm 120.000 cửa hàng bán lẻ ở 63 tỉnh thành phố, VCSC tin rằng công ty có thể tiếp tục phát triển để đánh mạnh vào khu vực thị trường đầy tiềm năng này. Tính đến cuối tháng 8/2009, Masan Food có tất cả 130 nhà phân phối. Công ty đã xây dựng 5 trung tâm phân phối tại Bình Dương, Tân Bình, Đà Nẵng, Hưng Yên và Hải Dương để có thể cung cấp hàng cho các nhà phân phối theo đơn hàng chỉ trong vòng 24h.

Ban lãnh đạo dày dạn kinh nghiệm Masan Food có một ban điều hành đầy kinh nghiệm là những người đã từng làm việc tại các công ty đa quốc gia như Unilever, P&G, Nestle. Đồng thời có sự am hiểu tường tận về thị trường trong nước.

Ngoài ra, các thành viên trong ban lãnh đạo có kinh nghiệm làm việc rất đa dạng như Marketing/Bán hàng, Nghiên cứu phát triển R&D hoặc từ lĩnh vực điều hành chuỗi cung ứng nguyên liệu.

VCSC ước tính doanh thu và lợi nhuận có thể tăng bình quân 35% trong giai đoạn 2009-2013 với 3 động lực chính là nước mắm, mì ăn liền và nước tương.
 
Chỉ tiêu
(tỷ đồng)
2009E
2010E
2011E
2012E
2013E
Doanh thu
4.168
6.639
8.988
11.408
13.843
LN gộp
1.447
2.261
3.08
3.904
4.734
Lợi nhuận HĐKD
633
1.015
1.645
2.085
2.525
LNTT
709
1.054
1.736
2.266
2.823
LNST
624
896
1.476
1.813
2.117
Dự báo kết quả kinh doanh 2009-2013 của Masan Food
Nguồn: VCSC

Phân tích, dự báo các ngành hàng chính

Nước mắm: Nước mắm hiện chiếm 45% cơ cấu doanh thu và 42% trong cơ cấu lợi nhuận EBITDA của công ty. Lợi nhuận EBITDA biên của ngành hàng nước mắm là 20%.

Trong giai đoạn 2006-2008, lĩnh vực này tăng trưởng bình quân 410% mỗi năm với động lực chính là nước mắm Nam Ngư được tung ra thị trường vào năm 2007.

VCSC dự báo doanh thu từ nước mắm có thể đạt mức tăng trưởng bình quân mỗi năm 51% trong giai đoạn 2008-2013E với giả định tốc độ tăng trưởng của ngành là khoảng 10%.

 

Các sản phẩm chính của Masan Food

Nước mắm là sản phẩm có khả năng phát triển mạnh nhất từ việc chiếm thị phần của các sản phẩm không có thương hiệu khác vì hiện tại Masan Food chỉ chiếm khoảng 19% thị phần và phân khúc sản phẩm không thương hiệu còn rất lớn.

Nước tương: Nước tương đóng góp khoảng 24% vào tổng doanh thu và lợi nhuận của công ty trong năm 2008. Doanh thu tăng trưởng bình quân 175% trong giai đoạn 2006-2008 trong khi tốc độ tăng trưởng tự nhiên của ngành là 49%. Biên lợi nhuận EBITDA trong năm 2008 là 23%.

VCSC uớc tính tăng trưởng CAGR của doanh thu khoảng 19% trong năm 2008-2013 với giả định tốc độ tăng trưởng của ngành là 9%. Theo đó, nhãn hàng Chin-Su sẽ đạt tốc độ tăng trưởng cao hơn Tam Thái Tử bởi vì người tiêu dùng sẽ chuyển dần từ phân khúc trung cấp sang cao cấp. Do đó, biên lợi nhuận EBITDA cũng sẽđược cải thiện ở mức 30% - 32%.

Mì ăn liền: Mì ăn liền đóng góp khoảng 15% vào doanh thu của toàn công ty trong năm 2008. Trong giai đoạn 2006-2008 tăng trưởng đạt mức 555% trong khi tốc độ của ngành vào khoảng 19%. Biên lợi nhuận EBITDA là 23% trong năm 2008.

VCSC dự báo mì ăn liền sẽ tăng trưởng ở mức bình quân 75% trong giai đoạn 2008-2013 so với bình quân ngành là 8% mỗi năm. Ước tính này là dựa trên cơ sở dự đoán về sự phát triển của mì Tiến Vua với 176% tăng trưởng trong giai đoạn dự báo.

Tuy nhiên, do sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ như Vina AceCook (Đệ Nhất, Hảo Hảo), Vifon, Asia, biên lợi nhuận của mì ăn liền không cao như các loại nước chấm.

Trong năm 2009 do đẩy mạnh sản phẩm mới là Tiến Vua nên công ty tăng cường chi phí quảng cáo và marketing, từ đó làm giảm lợi nhuận biên xuống còn khoảng 9%. Trong các năm sau, khi chi phí quảng cáo giảm xuống thì ước tính biên lợi nhuận sẽ tăng lên 16%.


EMC CTCP Ô tô Giải Phóng 13,400
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
SDI CTCP Đầu tư và Phát triển đô thị Sài Đồng 83,800
TTB Công ty Cổ phần Tập đoàn Tiến Bộ 10,800
HVA Công ty Cổ phần Nông nghiệp xanh Hưng Việt 2,800
HKB Công ty CP Nông nghiệp và thực phẩm Hà Nội - Kinh Bắc 2,200
NHP Công ty CP Xuất nhập khẩu NHP 2,300
FID Công ty đầu tư tài chính FID 1,600
CTT CTCP Du lịch Cần Thơ 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
AHLH Khách sạn Asean Hạ Long 10,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
ALPME CTCP Alphanam Cơ điện 22,200
AGRTT CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam 10,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTXC CTCP Vận tải Đa phương thức (VIETRANSTIMEX) 10,000
VTPO Tổng CTCP Đầu Tư Quốc Tế Viettel 55,894
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGREXIM CTCP Nông sản Agrexim 15,200
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
DBHP CTCP Thủy điện Định Bình 35,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
XD5HN CTCP Xây dựng số 5 Hà Nội 9,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 16,700
AGRISECO CTCP Chứng khoán Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 27,000
ACBGF Quỹ đầu tư tăng trưởng ACB 13,000
ACC244 Công ty Cổ phần ACC - 244 8,500
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
AGRINCO Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Kỹ thuật Cơ điện 37,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,800
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
VTTC CTCP Du lịch và Thương mại Vinacomin 34,100
WACO CTCP Nước và Môi trường 12,000
WSTN CTCP Cấp thoát Nước Trà Nóc 10,000
PVIFINANCE CTCP Đầu tư Tài Chính Bảo hiểm Dầu khí 3,000,000
PVIFINANCE CTCP Đầu tư Tài Chính Bảo hiểm Dầu khí 3,000,000
VTFI CTCP Thương mại và Đầu tư VINATABA 10,000
HUD2 CTCP Đầu tư Phát triển Nhà HUD2 20,000
VTIE CTCP Xuất nhập khẩu Việt Trang 5,000
YBMS CTCP Khoáng sản Yên Bái 10,000
BEPHARCO CTCP Dược phẩm Bến Tre 15,000
ALTC Công ty Cổ phần Âu Lạc - ASC 12,000
BITAHACO CTCP Dịch vụ Sản xuất XNK Bình Tây 15,500
BIMICO CTCP Khoáng sản và Xây dựng Bình Dương 75,000
AGJC Tổng Công ty Cổ phần Vàng Agribank Việt Nam - AJC 20,750
ALCII CTCP Cho thuê Tài chính II Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 15,300
VRG Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam 5,800
TOP CTCP Phân phối Top One 1,600
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 10,500
ABT Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Bến Tre (AQUATEX BENTRE ) 28,700
ACC Công ty cổ phần Bê tông Becamex (BECAMEX ACC) 22,400
AGF Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản An Giang (AGIFISH Co. ) 9,090
AGM Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu An Giang (Angimex) 9,000
AGR Công ty Cổ phần Chứng khoán Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agriseco) 5,390
ANV Công ty Cổ phần Nam Việt (NAVICO) 9,750
APC Công ty Cổ phần Chiếu xạ An Phú (API.Co.) 69,900
ASM Công ty Cổ phần Tập đoàn Sao Mai (SAOMAI GROUP) 10,550
ASP Công ty Cổ phần Tập đoàn Dầu khí An Pha (AN PHA S.G PETROL JSC) 6,160
BCI Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bình Chánh (BCCI) 32,900
BGM Công ty Cổ phần Khai thác và Chế biến Khoáng sản Bắc Giang (BAC GIANG EXPLOITABLE.,JSC) 860
BHS Công ty Cổ phần Đường Biên Hoà (BSJC) 22,000
BIC Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIC) 32,000
BID Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) 25,300
BMC Công ty cổ phần Khoáng sản Bình Định (BIMICO ) 16,000
BMI Tổng Công ty Cổ phần Bảo Minh (Bao Minh) 33,200
BMP Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh (BMPLASCO ) 92,000
BRC Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành (BERUB JSC) 10,250
BTP Công ty Cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa 10,500
BTT Công ty Cổ phần Thương mại - Dịch vụ Bến Thành (BEN THANH TSC) 36,800
BVH Tập đoàn Bảo Việt (TẬP ĐOÀN BẢO VIỆT) 57,200
C32 Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng 3-2 (CIC3-2) 36,550
C47 Công ty Cổ phần Xây dựng 47 (CC47) 14,700
CCI Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghiệp - Thương mại Củ Chi (CIDICO) 15,500
CCL Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Dầu khí Cửu Long (PVCL) 3,800
CDC Công ty Cổ phần Chương Dương (Chương Dương ACIC) 16,900
CII Công ty cổ phần Đầu tư Hạ tầng Kỹ thuật T.P Hồ Chí Minh (CII ) 32,200
CLC Công ty Cổ phần Cát Lợi (CLC. ) 65,500
CLG Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC (COTECLAND JSC) 5,460
CLL Công ty cổ phần Cảng Cát Lái (Cat Lai Port JSC) 26,400
CLW Công ty Cổ phần Cấp nước Chợ Lớn (CHOLON WASUCO JSC) 19,000
CMG Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ CMC (CMC Corp) 25,750
CMT Công ty Cổ phần Công nghệ Mạng và Truyền thông (INFONET.,JSC) 11,000
CMX Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất nhập khẩu Thuỷ sản Cà Mau (CAMIMEX CORPORATION) 4,410
CNG Công ty cổ phần CNG Việt Nam (CNG VietNam) 27,600
CSM Công ty Cổ phần Công nghiệp Cao su Miền Nam (CASUMINA) 14,700
CTD Công ty Cổ phần Xây dựng Cotec (COTECCONS) 234,000
CTG Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam (Vietinbank) 23,700
CTI Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Cường Thuận IDICO (CTC) 27,700
CYC Công ty Cổ phần Gạch men Chang Yih (Chang Yih ) 2,000
D2D Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Công nghiệp Số 2 (D2D) 62,600
DAG Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á (Tập đoàn Đông Á) 9,200
DCL Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long (PHARIMEXCO) 21,700
DHA Công ty Cổ phần Hóa An (DHA ) 33,450
DHC Công ty Cổ phần Đông Hải Bến Tre (DOHACO) 36,800
DHG Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang (DHG) 104,000
DHM Công ty cổ phần Thương mại và Khai thác Khoáng sản Dương Hiếu (DH JSC) 3,650
DIC Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại DIC (DIC- INTRACO ) 6,160
DIG Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng (DIC CORP) 17,250
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 34,000
ADC Công ty Cổ phần Mĩ thuật và Truyền thông (AD&C., JSC) 16,000
ALT Công ty Cổ phần Văn hóa Tân Bình (ALTA ) 14,600
ALV Công ty Cổ phần Khoáng sản Vinas A Lưới (VAM) 16,000
AMC Công ty cổ phần Khoáng sản Á Châu 24,100
AME Công ty Cổ phần Alphanam E&C (ALPHANAM M&E JSC) 4,300
AMV CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt Mỹ (AMVIBIOTECH INC.) 15,600
API Công ty Cổ phần Đầu tư Châu Á - Thái Bình Dương (APEC Investment.,SJC) 30,000
APP Công ty Cổ phần Phát triển Phụ gia và Sản phẩm Dầu mỏ (APP) 9,000
APS Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) 3,000
APS Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) 3,000
ARM Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hàng không (AIRIMEX., JSC) 23,500
ASA Công ty cổ phần Liên doanh SANA WMT 2,400
B82 Công ty Cổ phần 482 (JSC 482) 2,300
BBS Công ty cổ phần VICEM Bao bì Bút Sơn (BBS) 12,000
BCC Công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn (BCC) 7,000
BDB Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị Bình Định (BiDiBook) 10,000
BED Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Đà Nẵng (DanangBook) 32,000
BHT Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bạch Đằng TMC (BACH DANG TMC., JSC) 4,400
BII Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghiệp Bảo Thư (Bidico) 2,000
BKC Công ty Cổ phần Khoáng sản Bắc Kạn (BAMCORP.) 7,800
BLF Công ty Cổ phần Thủy sản Bạc Liêu (BACLIEUFIS.,JSC) 4,500
BPC Công ty cổ phần Vicem Bao bì Bỉm Sơn (BPC ) 18,500
BSC Công ty Cổ phần Dịch vụ Bến Thành (BTSC) 14,400
BST Công ty Cổ phần Sách - Thiết bị Bình Thuận (BISATHICO) 13,100
BTH Công ty Cổ phần Chế tạo Biến thế và Vật liệu điện Hà Nội (CTBT HN., JSC) 10,000
BTS Công ty cổ phần Xi măng Vicem Bút Sơn (VICEMBUTSON) 5,400
BVS Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) 19,200
BXH Công ty cổ phần VICEM Bao bì Hải Phòng (HPVC) 15,500
C92 Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư 492 (C92) 7,100
CAN Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long (HaLong Canfoco ) 25,000
CAP Công ty Cổ phần Lâm Nông sản Thực phẩm Yên Bái (YFACO) 37,900
CCM Công ty Cổ phần Khoáng sản & Xi măng Cần Thơ (CANTXIMEX) 33,900
CJC Công ty Cổ phần Cơ điện Miền Trung (CEMC) 23,500
CKV Công ty Cổ phần COKYVINA (COKYVINA) 17,400
CMC Công ty Cổ phần Đầu tư CMC (CMCI JSC) 6,300
CMI Công ty cổ phần CMISTONE Việt Nam (CAVICO MINERALS.,JSC) 2,000
CMS Công ty cổ phần Xây dựng và Nhân lực Việt Nam (CMVietnam.,JSC) 4,500
CPC Công ty Cổ phần Thuốc sát trùng Cần Thơ (CPC) 38,900
CSC Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thành Nam (COTANA., JSC) 31,800
CT6 Công ty Cổ phần Công trình 6 (JSCONO6) 6,000
CTA Công ty Cổ phần Vinavico 1,300
CTB Công ty Cổ phần Chế tạo Bơm Hải Dương (HPMC) 31,000
CTC Công ty cổ phần Gia Lai CTC (Gia Lai CTC) 3,500
CTM Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Khai thác mỏ Vinavico (VINAVICO INCOM ., JSC) 1,400
CTS Công ty cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Công thương Việt Nam (VietinBankSc) 10,050
CTX Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam (CONSTREXIM HOLDINGS.JSC) 23,000
CVN Công ty cổ phần Vinam (VINAM., JSC ) 6,800
CVT Công ty Cổ phần CMC (CMC J.S.C) 51,700
CX8 Công ty cổ phần Đầu tư và Xây lắp Constrexim số 8 (CONSTREXIM NO 8) 9,000
PVA Công ty Cổ phần Tổng Công ty Xây lắp Dầu khí Nghệ An (PVNC) 500
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 29,400
ACE Công ty Cổ phần Bê tông ly tâm An Giang 25,500
ADP Công ty Cổ phần Sơn Á Đông 30,700
BMJ Công ty Cổ phần Khoáng sản Becamex (BECAMEX BMC) 11,800
BTC Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây dựng Bình Triệu (BTC ) 58,800
BTG Công ty Cổ phần Bao bì Tiền Giang (TIGIPACK) 6,000
BTW Công ty Cổ phần Cấp nước Bến Thành (BENTHANH WASUCO JSC) 23,300
BVN Công ty cổ phần Bông Việt Nam (VCC) 8,500
BWA Công ty Cổ phần Cấp thoát nước và Xây dựng Bảo Lộc (BWA) 8,800
CAD Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản CADOVIMEX (CADOVIMEX – VIET NAM) 900
CFC Công ty Cổ phần Cafico Việt Nam (CAFICO VIETNAM ) 19,900
CI5 Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng số 5 (CIC-5 JSC) 10,600
CT3 Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Công trình 3 (CT3) 9,000
CZC CTCP Than Miền Trung - Vinacomin 7,000
D26 Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 (ROMACO 26) 10,500
DAP Công ty Cổ phần Đông Á (Dopack) 28,300
DBF Công ty Cổ phần Lương thực Đông Bắc 9,900
DBM Công ty Cổ phần Dược - Vật tư Y tế Đăk Lăk (BAMEPHARM) 32,700
DDN Công ty Cổ phần Dược - Thiết bị Y tế Đà Nẵng (DAPHARCO) 15,600
DGT Công ty cổ phần Công trình Giao thông Đồng Nai (DOTRANCO) 10,700
DLD Công ty Cổ phần Du lịch Đắc Lắk (Daklaktourist) 7,200
DNL Công ty cổ phần Logistic Cảng Đà Nẵng (DANALOG) 14,000
DNS Công ty Cổ phần Thép Đà Nẵng (DSC) 12,000
DPP Công ty Cổ phần Dược Đồng Nai (DONAIPHARM) 12,900
DTC Công ty Cổ phần Viglacera Đông Triều (VIDOCO) 14,600
DTV Công ty Cổ phần Phát triển điện Nông thôn Trà Vinh 11,000
DVH Công ty cổ phần Chế tạo máy điện Việt Nam - Hungari (VIHEM .,JSC) 8,700
DXL Công ty Cổ phần Du lịch và Xuất nhập khẩu Lạng Sơn (TOCOLIMEX) 2,300
FBA Công ty Cổ phần Tập đoàn Quốc tế FBA (FBA GROUP., CORP) 900
GDW Công ty Cổ phần Cấp nước Gia Định (GIA DINH WASUCO JSC) 15,800
GER Công ty Cổ phần Thể thao Ngôi sao Geru (GERU STAR SPORT CO.) 5,100
GGG Công ty cổ phần Ô tô Giải Phóng (GMC JSC ) 700
GHC Công ty Cổ phần Thủy điện Gia Lai (GHC) 35,500
GTH Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế (HCTC) 4,500
H11 CTCP Xây dựng HUD101 (HUD101) 5,000
HBD Công ty Cổ phần Bao bì PP Bình Dương (HaiPac Bình Dương ) 15,100
HCI Công ty Cổ phần Đầu tư - Xây dựng Hà Nội (Hancic) 6,400
HDM Công ty Cổ phần Dệt - May Huế (HUEGATEX) 24,000
HFC Công ty Cổ phần Xăng dầu Chất đốt Hà Nội 10,000
HFX Công ty cổ phần Sản xuất - Xuất nhập khẩu Thanh Hà (HAFOREXIM) 1,400
HIG Công ty Cổ phần Tập đoàn HIPT (HIPT GROUP) 6,100
HPB Công ty Cổ phần Bao bì PP (HAIPAC) 12,000
HPP Công ty Cổ phần Sơn Hải Phòng (HPP) 43,000
HPT Công ty Cổ phần Dịch vụ Công nghệ Tin học HPT (HPT) 8,300
ICI Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Công nghiệp (ICIC) 9,000
IHK Công ty Cổ phần In Hàng không (AVIPRINT.,JSC) 15,700
IME Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây lắp Công nghiệp (IMECO JSC) 8,600
IN4 Công ty Cổ phần In số 4 (IN4 JSC) 65,000
KBE Công ty Cổ phần Sách - Thiết bị Trường học Kiên Giang (KienGiang B.E.J.Co) 19,000
Xem thêm...
fptcapital.com.vn
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2017 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.