Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã

Logo Vinacorp

  • VN-Index 935.57 +1.87 (+0.20%)
  • HNX-Index 110.83 +0.65 (+0.59%)
  • UPCOM-Index 54.10 -0.16 (-0.29%)
VTTC: Báo cáo 15 năm xây dựng và phát triển
Đăng 20/09/2011 | 09:13 GMT+7  |  

PHẦN THỨ NHẤT

Hoàn cảnh ra đời và nhiệm vụ của Công ty:

Ngành than là một ngành lao động nặng nhọc, độc hại và nguy hiểm, thậm chí hy sinh cả xương máu. Vì vậy lúc đương thời, Bác Hồ rất quan tâm và nhiều lần về thăm tỉnh Quảng ninh và ngành Than. Ngày 15/11/1968 mặc dù công việc rất bận rộn và tuổi cao không xuống tận nơi thăm được CBCN ngành Than, Bác đã yêu cầu ngành Than cử một đoàn đại biểu CBCN Mỏ về gặp Bác tại Phủ Chủ tịch ở Thủ đô Hà nội. Bác đã nói với đoàn “ sản xuất Than cũng như đánh giặc …” và Bác đã căn dặn lãnh đạo ngành Than “ đặc biệt chăm lo đời sống vật chất, văn hoá của công nhân mỏ” . Thấm nhuần lời dạy của Bác, mặc dù sau bao nhiêu năm đất nước bị chiến tranh tàn phá, điều kiện ngành Than còn hết sức khó khăn, nhưng lãnh đạo các đơn vị sản xuất Than đã một mặt lo củng cố cơ sở vật chất điều kiện ăn, ở cho công nhân mỏ. Mặt khác đã bắt đầu nghĩ đến việc lo điều kiện nghỉ dưỡng, phục hồi sức khoẻ cho công nhân. Với suy nghĩ đó, bắt đầu từ đầu nhưng năm 90, một số đơn vị sản xuất Than đã mạnh dạn xây nhà nghỉ điều dưỡng cho công nhân, điển hình là Công ty than nội địa (nay là Tổng Cty Than Việt bắc) xây nhà nghỉ sầm sơn, nhà nghỉ Hồ Đại Lãi; Mỏ than Hà Lầm ( nay là cty CP Than Hà Lầm xây nghà nghỉ Hoa biển ở Trà cổ, Tổng công Ty cung úng Than (nay là công ty CP tiêu thụ Than Miền bắc) xây nhà nghỉ Phương đông ở Cửa lò …Sau đó tiến thêm một bước các đơn vị đã kết hợp khai thác tối đa hiệu quả các cơ sở này bằng việc tổ chức đón phục vụ các đơn vị bạn trong và ngoài ngành, thậm chí công ty Than nội địa còn liên doanh với nước ngoài xây dựng khách sạn cao cấp Heriteg ở Hà Nội và Hạ long để phục vụ và kinh doanh, đồng thời bắt đầu thành lập một bộ phận phục vụ các đoàn tham quan, nghỉ mát trong nước.

Tháng 10 năm 1994 Chính phủ quyết định thành lập Tổng công ty Than Việt nam (nay là Tập đoàn công nghiệp Than-Khoáng sản Việt Nam -Vinacomin) bao gồm các doanh nghiệp Nhà nước: làm nhiệm vụ tư vấn, thăm dò, khai thác, chế biến và kinh doanh than... Ngay sau khi ra đời, Than Việt nam đã xây dựng và được Chính phủ phê duyệt chiến lược kinh doanh đa ngành trên nền sản xuất than, trong đó, du lịch được xác định là một ngành kinh doanh có nhiều tiềm năng mà trước hết là phục vụ thợ Mỏ đi tham quan, khảo sát thị trường, học tập kỹ thuật, công nghệ nước ngoài và nghỉ ngơi, phục hồi sức khoẻ, du lịch .., trên cơ sở đó mở rộng kinh doanh ra ngoài ngành . Với mục đích đó, lãnh đạo Tổng công ty Than Việt Nam đã quyết định thành lập Công ty Du lịch Than Việt Nam và được Bộ Trưởng Bộ công nghiệp chấp thuận bằng quyết định số: 2778/QĐ-TCCB ngày 25/9/1996 .

Năm 2002, để đáp ứng tình hình và đảm bảo phát triển bền vững, Công ty mở rộng thêm ngành nghề kinh doanh và đổi tên thành Công ty Du lịch và Thương mại Than Việt nam ( VTTC ) theo Quyết định số 1338/QĐ-HĐQT ngày 13/12/2001 của HĐQT TVN .

Thực hiện chủ trương chuyển đổi các doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần, tháng 10 năm 2004, Công ty đã chuyển đổi thành Công ty cổ phần Du lịch và Thương mại ThanViệt nam theo quyết định số 104/2004/QĐ-BCN ngày 30/9/2004 của Bộ trưởng Công nghiệp.

PHẦN THỨ HAI

Quá trình xây dựng và phát triển:

Cùng với chiến lược phát triển Tổng công ty Than Việt Nam từ khi mới thành lập đến tập đoàn công nghiệp Than khoáng sản Việt nam ngày nay, công ty đã trải qua nhiều lần thay đổi tổ chức từ phòng ban đến các đơn vị trực thuộc cho phù hợp sự phát triển của mình:

Về tổ chức, lúc mới thành lập toàn công ty có 17CBCNV được điều từ phòng Du lịch của công ty Than Nội Địa (nay là TCT Than Việt bắc ), sau đó được tiếp nhận một số nhà nghỉ, khách sạn từ các đơn vị trong TCT như: khách sạn Hồng Ngọc từ công ty COALIMEX, nhà nghỉ Biển đông từ công ty Than Hòn Gai, KS Vân long từ Cty Than Cẩm phả, KS Thanh lịch Hạ long từ công ty Than Uông bí, Trung tâm giao dịch TVN từ VF TCT, KS Hạ long Tam đảo từ Công ty Cung ứng than Miền Bắc.

Cũng trong thời gian tiếp đó Cty đã thành lập thêm một số đơn vị: Chi nhánh Hạ long (nay là CN Quảng ninh ), CN TP Hồ chí Minh, CN Đaknông và thành lập CN Hà nội từ Trung tâm giao dịch TVN, CN Vân long từ KS Vân long.

Qua quá trình thay đổi phù hợp với chiến lược phát triển của Tập đoàn và Cty, hiện nay toàn công ty có 9 phòng trực thuộc (trong đó có 4 phòng quản lý, 5 phòng kinh doanh – gồm 2 phòng Du lịch, 2 phòng Thương mại và 1 phòng Dịch vụ đào tạo), 5 đơn vị trực thuộc và và điểm kinh doanh đóng tại các Tỉnh, Thành gồm: Hà Nội, Quảng Ninh, TP Hồ Chí Minh, Lâm Đồng và Hà Tĩnh.

Các mặt cụ thể:

1 . Kết quả hoạt động SXKD 15 năm qua: Chia làm ba giai đoạn:

- Giai đoạn 1: 5 năm đầu (1997 - 2001):

Đây là giai đoạn hình thành bộ máy tổ chức, cơ sở vật chất ban đầu theo nhiệm vụ, nên còn rất nhiều khó khăn đối với Công ty. Ngoài những nguyên nhân khách quan như khủng hoảng kinh tế Châu Á (trong các năm 1997, 1998) và khủng hoảng của ngành Than (1999, 2000) là những khó khăn ban đầu mới thành lập công ty. Trong giai đoạn này, công ty kinh doanh du lịch là chính và chủ yếu phục vụ trong TVN, nên khó khăn của ngành cũng là khó khăn của công ty. Mặt khác, do công việc còn nhiều mới lạ, cạnh tranh khốc liệt trong cơ chế thị trường, nhất là thị trường du lịch, lại chưa có những người làm du lịch chuyên nghiệp, nên hoạt động còn manh mún, vừa làm, vừa học, kết quả còn thấp (tổng doanh thu dưới 10 tỷ đồng/năm; đời sống CBCNVC còn rất khó khăn) .

- Giai doan 2: 5 năm ( 2001- 2006 ): 

Đây là giai đoạn làm tiền đề, nền móng phát triển ổn định và lâu dài cho cty. Với chiến lược phát triển trên nền tảng Than, sau các khủng hoảng trên, Cty đã xác định, để đảm bảo kinh doanh ổn định và phát triển bền vững phải kinh doanh thêm ngành nghề đề phòng lúc du lịch gặp khó khăn do các yếu tố khách quan (thiên tai, thời tiết, dịch bệnh...). Đầu năm 2002, Công ty triển khai thêm kinh doanh Thương mại. Nhiệm vụ chủ yếu ban đầu kinh doanh vật tư, thiết bị phục vụ SX-KD cho các các đơn vị trong ngành, tuân thủ quy định của nhà nước và TVN .

Đây là bước mở đầu cho một giai đoạn mới – giai đoạn mở rộng và phát triển với mức tăng trưởng cao, DT và GTSX tăng trưởng bình quân 50%/ năm ; Lợi nhuận tăng bình quân 55%/năm. Trong đó, kinh doanh du lịch lữ hành có mức tăng trưởng ổn định hàng năm 30%, số lượt khách du lịch thực hiện năm 2002 hơn 2000 lượt khách thì năm 2006 là 7000 lượt khách. Để mở rộng thị trường, Công ty đã ký với hơn 20 đối tác là các Cty Lữ hành có uy tín trong trong nước và khu vực: Trung quốc, Asean. Giai đoạn này Công ty đã dần chiếm lĩnh thị trường trong ngành và mở rộng ra ngoài ngành với chất lượng ngày càng được khách hàng tín nhiệm, giá cả hợp lý và dần đáp ứng được nhu cầu công tác tham quan, du lịch của các đơn vị trong ngành .

Kinh doanh vận chuyển khách cũng được duy trì, kết hợp với kinh doanh khách sạn, lữ hành tạo lợi thế cho du lịch có hiệu quả. Đặc biệt vận chuyển khách giữ được uy tín và đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người, phương tiện và tài sản của khách .

Kinh doanh khách sạn đã đầu tư, đổi mới theo thời gian và phát triển dần . Khi tiếp nhận ban đầu chỉ là những nhà nghỉ cho công nhân và đang xuống cấp trầm trọng. Giai đoạn này các nhà nghỉ và khách sạn đã được Công ty cải tạo, nâng cấp 126 phòng nghỉ đạt tiêu chuẩn 2 sao, chất lượng dịch vụ ngày một tốt hơn và kinh doanh có hiệu quả .

Kinh doanh Thương mại chủ yếu tham gia đấu thầu, cạnh tranh, cung cấp thiết bị, vật tư cho các đơn vị ngành khai khoáng, nhưng ngày càng khẳng định được vị thế của mình trên thương trường và tốc độ tăng trưởng ngày càng cao (trên 60%/năm). Giai đoạn này công ty đã xác lâp được một số đối tác chiến lược về Thương mại, là đại lý của một số nhà sản xuất vật tư, thiết bị hiện đại hàng đầu thế giới, cung cấp cho ngành khai thác Mỏ như lốp của hãng Michelin (Pháp), vật liệu vá lốp và băng tải của hãng TipTốp (Đức), máy tháo lắp lốp cở lớn của hãng TMH ( Mỹ ), máy khai thác của hãng Komatsu và Cẩu tự hành của hãng TADANO ( Nhật bản ) …Cũng thời gian này khi Than Việt Nam bắt đầu đầu tư xây dựng các nhà máy nhiệt điện thì CTy cũng bắt đầu triển khai dịch vụ làm thông quan nhập khẩu vật tư, thiết bị nhà máy cho các nhà thầu EPC. Đây là một hương mở rông nghành nghề có nhiều tiềm năng từ các dự án lớn của Tập đoàn Than KS nói riêng và nghành công nghiệp Việt nam nói chung.Kết quả một số nhà máy như: Nhiệt điện Na Dương, NĐ Cẩm Phả, NĐ Cao Ngạn hoàn thành tốt được nhà thầu EPC rất hài lòng. Thương mại đã khẳng định hướng đi đúng đắn và nhanh chong phát triển, nên cũng nhờ đó mà năm 2003 dịch Sart và năm 2004 – 2005 dịch cúm gia cầm xẩy ra toàn cầu, tác động xấu trực tiếp với ngành Du lịch, nhưng SX-KD của công ty vẫn không bị ngừng trệ như các công ty khác, ngưòi lao động vẫn đủ việc làm và đời sống ổn định, đảm bảo tăng trưởng lợi nhuận hàng năm.

Bên cạnh sự duy trì phát triển kinh doanh và ổn định tăng trưởng thì một bước đột phá trong công tác tổ chức của công Cty cũng được thực hiện trong giai đoạn này. Đó là thực hiện chủ trương của nhà nước và TVN về cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà nước, công ty đã tiên phong, được TVN đồng ý và đề nghị, Bộ trưởng Bộ Công thương đã ra quyết định số 104/2004/QĐ- BCN ngày 27 / 10/ 2004 chuyển đổi Cty thành Công ty cổ phần Du lịch và Thương mại Than Việt Nam, trong đó Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối. Đây là một điểm mốc đánh dấu sự thay đổi về nhận thức và đổi mới tư duy của CBCNV, hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trường, chủ động chuẩn bị tư tưởng, nguồn lực sẵn sàng hội nhập khi Việt Nam tham gia vào WTO .

Với những thành tích đạt được 5 năm giai đoạn ( 2001- 2006 ), CBCNV Cty đã được Chủ tịch nước tăng thưởng Huân chương lao động Hang Ba .

- Giai đoạn 3: 5 năm ( 2006 – 2011 ):

Đây là giai đoạn xây dựng và phát triển công ty theo chiều sâu .

Để nâng cao chất lượng dịch vụ và cạnh tranh trên thị trường, trước hết, Công ty đã chú trọng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Do đặc thù ngành nghề cá biệt trong tập đoàn, nên CTy đã thành lập phòng dịch vụ đào tạo để tự tổ chức đào tạo cho mình và kết hợp làm dịch vụ cho các đơn vị trong và ngoài Tập đoàn. Hàng năm, nhất là thời gian khủng hoảng kinh tế thế giới (năm 2008 và 2009) Cty đã tranh thủ phối hợp với các trung tâm đào tạo có uy tín hoặc mời chuyên gia giỏi trong và ngoài nước tổ chức nhiều lớp đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kịp thời các kiến thức kinh doanh mới, đáp ứng yêu cầu của thị trường sau khi VN hội nhập WTO. Bên cạnh đó, đối với Du lịch, Cty luôn tổ chức khảo sát, đổi mới và nâng cao chất lượng sản phẩm, phù hợp với từng nhóm đối tượng, nhất là đối với thợ mỏ . Mặt khác mở rộng quan hệ hợp tác dài hạn với thêm gần 30 doanh nghiệp Lữ hành và khách sạn có uy tín hàng đầu ở nhiều địa bàn trọng điểm trong và ngoài nước, đảm bảo được việc kiểm soát và cạnh tranh lành mạnh. Giai đoạn này tuy có nhiều khó khăn và thử thách với các doanh nghiệp VN sau khi hội nhập kinh tế thế giới, nhưng cũng xuất hiện nhiều thuận lợi, nhất là đối với ngành Than khoáng sản. Cuối năm 2005 đầu 2006, Chính phủ Quyết định sáp nhập Tập đoàn CN TVN với TCT KS VN thành Tập đoàn CN TKS VN . Ngay sau khi được thành lập, Tập đoàn đã xây dựng chiến lược SX – KD đa nghành trên nền tảng Than và khoáng sản, trong đó có ngành dịch vụ, Thương mại và Du lịch là những nghành nội trợ chính cho SX của Tập đoàn.Tập đoàn một mặt đẩy mạnh đầu tư cho SX và tiêu thụ Than, khoáng sản như hiện đại hoá các mỏ lộ thiên, cơ giới hoá các mỏ hầm lò, xây dựng các nhà máy tuyển, luyện khoáng sản ....Mặt khác mở rộng đầu tư một số nhà máy nhiệt điện theo chiến lược phát triển năng lượng của Chính phủ . Với việc đầu tư phát triển mạnh của Tập đoàn, đòi hỏi các ngành này phải chuyển biến một bước cả chiều rộng và chiều sâu thì mới đáp ứng được yêu cầu. Nhận rõ được trách nhiệm của mình, công ty đã đẩy mạnh công tác du lịch xúc tiến đầu tư trong và ngoài nước, dịch vụ đưa đón các đoàn khảo sát địa chất mỏ, tư vấn, hội thảo khoa học, xây dựng công trình,...và đã làm tốt nhiệm vụ này. Với kinh doanh khách sạn cũng đã đầu tư thêm các hội trường, phòng họp lớn, nhà ăn phục vụ hàng ngàn người ăn cho hội nghị, đám cưới ở khách sạn Vân Long. Nhờ vậy kinh doanh Du lịch giai đoạn này vẫn duy trì được tăng trưỏng theo mục tiêu đề ra, Bq DT hàng năm tăng 31%/ năm .

Về kinh doanh Thương mại giai đoạn này như đã trình bày ở trên, tiềm năng lớn do SX-KD của toàn Tập đoàn Vinacomin có nhiều thuận lợi, tăng trưởng cao, đầu tư nhiều dự án lớn, nên cũng có nhiều thuận lợi. Mặt khác do chủ động chuẩn bị tốt được nguồn lực kinh doanh và thị trường như đã liên doanh, liên kết với nhiều nhà sản xuất, cung cấp hàng đầu thiết bị, vật tư trên thế giới như Komatsu, Alatcopco, Tadano, Michelin ..., nên đã trúng thầu cung cấp hàng chục chủng loại, hàng trăm loại thiết bị, vật tư cho các đơn vi SX trong nước. Hầu hết số thiết bị hiện đại như máy xúc thuỷ lực 12m3, máy ủi công suất 350 HP, ô tô tự đổ 91 tấn, máy khoan thuỷ lực Φ250, cần cẩu tự hành 110 tấn... lớn nhất lần đầu tiên được nhập vào Việt nam đều do công ty trúng thầu cung cấp cho các đơn vị sản xuất.

Giai đoạn này Vinacomin đầu tư xây dựng một số nhà máy lớn nhiệt điện, tuyển và luyện khoáng sản, nên ngoài việc làm dịch vụ thông quan nhập khẩu cho các nhà thầu EPC như giai đoạn trước thì Cty đã tiến thêm một bước. Đó là chủ trì đứng đầu liên danh với các nhà vận chuyển hàng siêu cường, siêu trọng trên cả nước để làm trọn gói dịch vụ từ đăng ký các thủ tục NK toàn bộ thiết bị, vật tư cho dự án đến thông quan và vận chuyển toàn bộ thiết bị vật tư đó từ các cửa khẩu Việt nam về chân công trình. Từ đây đã mở ra một hướng kinh doanh mới cho Cty: Dịch vụ Logistic mà thị trường có rất nhiều tiềm năng, nhất là Việt Nam đang phấn đấu đến năm 2020 trở thành một nước công nghiệp. Kết quả một số nhà máy như: Nhiệt điện Nông sơn ở Quảng Nam, Crômit ở Thanh hoá, Tổ hợp Bauxit-Alumin Tân rai ở Lâm đồng ...đã được Cty thực hiện trọn gói rất tốt, đảm bảo tiến độ, an toàn tuyệt đối và tiết kiệm được cho các nhà thầu. Các nhà thầu đánh giá rất cao kết quả thực hiện hợp đồng dịch vụ do công ty cung cấp và đều tiếp tục hợp tác hoặc giới thiệu cho các nhà thầu khác. Hiện công ty đang tiếp tục thực hiện cho các dự án: Nhiệt điện Mạo khê ở Quảng ninh,Tổ hợp Alumin Nhân cơ ở Đaknông .

Kết quả kinh doanh giai đoạn này vẫn duy trì tăng trưởng cao, trong đó DT Bq tăng 21%/ năm, lợi nhuận tăng Bq 30% / năm, đặc biệt là 10 năm - từ 2001 đến 2010, dù trong hoàn cảnh nào thì các chỉ tiêu thực hiện được năm sau luôn cao hơn năm trước. Điều này thể hiện sự phát triển ổn định và bền vững của công ty. Để đạt được những kết quả đó, một nguyên tắc được Cty lựa chọn làm sợi chỉ đỏ xuyên suốt quá trình xây dựng và phát triển của mình là luôn giũ chử tín với thợ Mỏ trong ngành, phục vụ phải ngày một tốt hơn. Bởi Cty ý thức được, ngành than sinh ra công ty này trước hết là để phục vụ hàng vạn thợ mỏ. Vì vậy dù trong điều kiện nào, kể cả phải cạnh tranh với nhiều đơn vị trong và ngoài ngành, thì công ty vẫn kiên quyết giữ vững chất lượng dịch vụ. Đồng thời tư vấn, thuyết phục, ‘’để’’ thợ mỏ được hưởng những gì mà họ đáng được hưởng, như Chủ tịch nước Nguyễn Minh Triết đã nói với CBCN ngành Mỏ tại Công ty than Nam Mẫu khi Chủ tịch về thăm ngành than đầu năm 2010. Đồng thời thưc hiện tốt hợp đồng phối hợp kinh doanh hàng năm giữa Cty với Tập đoàn. Mặt khác phải luôn giữ chử tín với bạn hàng, đối tác, quan hệ hợp tác lành mạnh, bình đẳng, tôn trọng nhau và cùng có lợi. Một phần thưởng cao quý đối với công ty trong những năm qua là sự tín nhiệm của hàng vạn thợ Mỏ giành cho Cty ; các đối tác, bạn hàng luôn tin tưởng và phát triển mối quan hệ hợp tác ngày càng tốt đẹp. Thương hiệu Cty ngày càng được nâng cao, năm 2009 công ty được bình chọn là một trong 500 DN lớn nhất VN ), năm 2010 được tặng danh hiệu ( Thương hiệu nổi tiếng Quốc gia ) và tốp 100 DN (dịch vụ, Thương mại tiêu biểu) do Bộ công thương tổ chức bình trọn và trao tặng .

· Các công tác khác:

1. Chăm lo đời sống và việc làm cho người lao động:

Do xác định được công tác Du lịch rất vất vả và phức tạp . Vì vậy, một mặt nâng cao năng lực chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp. Mặt khác Cty luôn chăm lo đủ việc làm và đời sống cho người lao động . Ngoài thu nhập tiền lương, tiền thưởng hàng năm tăng Bq trên 15% là việc đảm bảo các chế độ quy định của nhà nước như: nghỉ, dưỡng, bảo hiểm và tham quan, du lịch...cho người lao động . Bên cạnh đó là điều kiện môi trường làm việc, bảo hộ lao động, quan tâm và khuyến khích việc học hành cuả con người lao động, coi Cty là nhà thứ hai của mình .

2. Phát huy dân chủ, nêu cao vai trò các tổ chức chính trị trong doanh nghiệp,đẩy mạnh phong trào thi đua, văn - thể:

Là công ty CP nhưng dưới sự lãnh đạo của Đảng uỷ khối CN Hà nội và Đảng uỷ Td Vinacomin, Đảng bộ Cty đã phát huy đươc vai trò lãnh đạo trong doanh nghiệp, các tổ chức Công đoàn, Đoàn thanh niên trong công ty được thành lập ngay từ đầu và duy trì hoạt động tốt, là đầu mối tổ chức các phong trao thi đua SX – KD cho Đoàn viên – người lao động . đồng thời cũng là cầu nối phản ảnh mọi tâm tư nguyện vọng, bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người lao đông Trong quá trình SX-KD, Công ty luôn chấp hành nghiêm chỉnh các chế độ chính sách của Đảng và Nhà nước, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp ngân sách, tham gia đóng góp xây dựng các phong trào do Tập đoàn và địa phương phát động .

Đảng bộ Công ty lãnh đạo các tổ chức đoàn thể chính trị, phối hợp chặt chẽ với chuyên môn, vận động người lao động phát huy cao tinh thần làm chủ tập thể, hăng hái thi đua lao động sản xuất đạt hiệu suất cao.. Xây dựng thương hiệu và văn hóa doanh nghiệp, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong doanh nghiệp. Giải quyết kịp thời các phản ảnh, đơn thư, khiếu tố. Với tỷ lệ 56% toàn Cty là nữ, nên phong trào nữ công nhân viên chức luôn được ưu tiên, đảm bảo đầy đủ quyền và nghĩa vụ của nữ CNVC trong doanh nghiệp. Công ty đã đề bạt 19 nữ làm chánh, phó giám đốc, KTTr từ Cty đến các đơn vị và nhiều cán bộ chủ chốt là nữ ở cấp phòng . Hiện cán bộ nữ chiếm trên 50% cán bộ chủ chốt .

Trong điều kiện các đơn vị trực thuộc phân tán, với số lượng người không nhiều, nhưng phong trào văn nghệ, thể thao luôn được thường xuyên duy trì, tạo thành nếp sinh hoạt không thể thiếu trong đời sống tinh thần của người lao động và phục vụ khách Du lịch . Hàng năm, vào dịp ngày thành lập Cty hoặc thành lập Tập đoàn, đều tổ chức giải thể dục thể thao phong trào và hội diễn văn nghệ quần chúng, nhằm tạo sân chơi bổ ích cho người lao động, gần gũi, hiểu nhau, đoàn kết hơn và để phát hiện, bồi dưỡng hạt giống phong trào tham gia các giải của Tập đoàn (liên tiếp trong các năm 2004, 2009 đều đạt giải ba toàn đoàn), hội diễn văn nghệ quần chúng Vinacomin.

3.Công tác xã hội:

Công ty thường xuyên tham gia các công tác xã hội, đóng góp với địa phương như: phong trào xóa đói giảm nghèo, xây dựng nhà tình nghĩa cho vợ liệt sỹ cô đơn ở Chương Mỹ Hà nội; mua sổ tiết kiệm cho một số gia đình chính sách của phường Trung Phụng (phường sở tại), ủng hộ các các gia đình người lao động trong ngành bị tai nạn, các nạn nhân chất độc da cam. Hàng năm thường xuyên ủng hộ trẻ em mồ côi tàn tật và trẻ em nghèo ở các xã Thanh Sơn huyện Tiên yên v



Doanh nghiệp 24h: Uber lại bị điều tra

Doanh nghiệp  |   BizLive  |   4 giờ trước

BizLIVE - Ngày 22/11/2017, tòa án bang New York và Connecticut thông báo mở điều tra nhắm vào Uber. Lý do là Công ty kinh doanh dịch vụ thuê bao taxi này không khai báo về vụ bị tấn công tin học đánh cắp thông tin liên quan tới 57 triệu khách hàng trên thế giới từ hồi cuối 2016. Chia sẻ

EMC CTCP Ô tô Giải Phóng 13,450
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
SDI CTCP Đầu tư và Phát triển đô thị Sài Đồng 84,700
TTB Công ty Cổ phần Tập đoàn Tiến Bộ 11,000
HVA Công ty Cổ phần Nông nghiệp xanh Hưng Việt 2,700
HKB Công ty CP Nông nghiệp và thực phẩm Hà Nội - Kinh Bắc 2,300
NHP Công ty CP Xuất nhập khẩu NHP 2,300
FID Công ty đầu tư tài chính FID 1,700
CTT CTCP Du lịch Cần Thơ 10,800
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
AHLH Khách sạn Asean Hạ Long 10,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
ALPME CTCP Alphanam Cơ điện 22,200
AGRTT CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam 10,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTXC CTCP Vận tải Đa phương thức (VIETRANSTIMEX) 10,000
VTPO TCT Cổ Phần Bưu Chính Viettel 56,294
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGREXIM CTCP Nông sản Agrexim 15,200
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
DBHP CTCP Thủy điện Định Bình 35,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
XD5HN CTCP Xây dựng số 5 Hà Nội 9,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 16,700
AGRISECO CTCP Chứng khoán Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 27,000
ACBGF Quỹ đầu tư tăng trưởng ACB 13,000
ACC244 Công ty Cổ phần ACC - 244 8,500
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
AGRINCO Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Kỹ thuật Cơ điện 37,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,800
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
VTTC CTCP Du lịch và Thương mại Vinacomin 34,100
WACO CTCP Nước và Môi trường 12,000
WSTN CTCP Cấp thoát Nước Trà Nóc 10,000
PVIFINANCE CTCP Đầu tư Tài Chính Bảo hiểm Dầu khí 3,000,000
PVIFINANCE CTCP Đầu tư Tài Chính Bảo hiểm Dầu khí 3,000,000
VTFI CTCP Thương mại và Đầu tư VINATABA 10,000
HUD2 CTCP Đầu tư Phát triển Nhà HUD2 20,000
VTIE CTCP Xuất nhập khẩu Việt Trang 5,000
YBMS CTCP Khoáng sản Yên Bái 10,000
BEPHARCO CTCP Dược phẩm Bến Tre 15,000
ALTC Công ty Cổ phần Âu Lạc - ASC 12,000
BITAHACO CTCP Dịch vụ Sản xuất XNK Bình Tây 15,500
BIMICO CTCP Khoáng sản và Xây dựng Bình Dương 75,000
AGJC Tổng Công ty Cổ phần Vàng Agribank Việt Nam - AJC 20,750
ALCII CTCP Cho thuê Tài chính II Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 15,300
VRG Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam 6,500
TOP CTCP Phân phối Top One 1,600
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 10,500
ACC Công ty cổ phần Bê tông Becamex (BECAMEX ACC) 21,000
ACL Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Cửu Long An Giang (CL - Fish Corp ) 8,680
AGF Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản An Giang (AGIFISH Co. ) 8,600
AGM Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu An Giang (Angimex) 9,000
AGR Công ty Cổ phần Chứng khoán Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agriseco) 5,400
ANV Công ty Cổ phần Nam Việt (NAVICO) 9,950
APC Công ty Cổ phần Chiếu xạ An Phú (API.Co.) 72,500
ASM Công ty Cổ phần Tập đoàn Sao Mai (SAOMAI GROUP) 10,650
ASP Công ty Cổ phần Tập đoàn Dầu khí An Pha (AN PHA S.G PETROL JSC) 6,310
BBC Công ty Cổ phần Bibica (BIBICA) 99,500
BCE Công ty Cổ phần Xây dựng và Giao thông Bình Dương (Becamex BCE) 5,610
BCI Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bình Chánh (BCCI) 35,150
BGM Công ty Cổ phần Khai thác và Chế biến Khoáng sản Bắc Giang (BAC GIANG EXPLOITABLE.,JSC) 860
BHS Công ty Cổ phần Đường Biên Hoà (BSJC) 22,000
BIC Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIC) 31,700
BID Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) 25,300
BMC Công ty cổ phần Khoáng sản Bình Định (BIMICO ) 16,300
BMI Tổng Công ty Cổ phần Bảo Minh (Bao Minh) 32,100
BMP Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh (BMPLASCO ) 91,300
BTP Công ty Cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa 10,500
BTT Công ty Cổ phần Thương mại - Dịch vụ Bến Thành (BEN THANH TSC) 36,950
BVH Tập đoàn Bảo Việt (TẬP ĐOÀN BẢO VIỆT) 57,600
C32 Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng 3-2 (CIC3-2) 37,300
C47 Công ty Cổ phần Xây dựng 47 (CC47) 14,200
CCL Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Dầu khí Cửu Long (PVCL) 3,720
CDC Công ty Cổ phần Chương Dương (Chương Dương ACIC) 17,000
CII Công ty cổ phần Đầu tư Hạ tầng Kỹ thuật T.P Hồ Chí Minh (CII ) 31,900
CLC Công ty Cổ phần Cát Lợi (CLC. ) 65,500
CLG Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC (COTECLAND JSC) 5,820
CLL Công ty cổ phần Cảng Cát Lái (Cat Lai Port JSC) 26,200
CLW Công ty Cổ phần Cấp nước Chợ Lớn (CHOLON WASUCO JSC) 18,050
CMG Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ CMC (CMC Corp) 26,250
CMT Công ty Cổ phần Công nghệ Mạng và Truyền thông (INFONET.,JSC) 11,200
CMX Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất nhập khẩu Thuỷ sản Cà Mau (CAMIMEX CORPORATION) 4,700
CNG Công ty cổ phần CNG Việt Nam (CNG VietNam) 27,800
CSM Công ty Cổ phần Công nghiệp Cao su Miền Nam (CASUMINA) 15,200
CTD Công ty Cổ phần Xây dựng Cotec (COTECCONS) 234,300
CTG Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam (Vietinbank) 23,400
CTI Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Cường Thuận IDICO (CTC) 27,650
CYC Công ty Cổ phần Gạch men Chang Yih (Chang Yih ) 1,700
D2D Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Công nghiệp Số 2 (D2D) 63,500
DAG Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á (Tập đoàn Đông Á) 9,320
DCL Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long (PHARIMEXCO) 21,650
DHA Công ty Cổ phần Hóa An (DHA ) 33,900
DHC Công ty Cổ phần Đông Hải Bến Tre (DOHACO) 38,500
DHG Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang (DHG) 104,900
DHM Công ty cổ phần Thương mại và Khai thác Khoáng sản Dương Hiếu (DH JSC) 3,740
DIC Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại DIC (DIC- INTRACO ) 6,150
DIG Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng (DIC CORP) 17,600
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 34,100
ADC Công ty Cổ phần Mĩ thuật và Truyền thông (AD&C., JSC) 16,000
ALT Công ty Cổ phần Văn hóa Tân Bình (ALTA ) 14,600
ALV Công ty Cổ phần Khoáng sản Vinas A Lưới (VAM) 15,400
AMC Công ty cổ phần Khoáng sản Á Châu 25,000
AME Công ty Cổ phần Alphanam E&C (ALPHANAM M&E JSC) 4,300
AMV CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt Mỹ (AMVIBIOTECH INC.) 16,000
API Công ty Cổ phần Đầu tư Châu Á - Thái Bình Dương (APEC Investment.,SJC) 29,800
APP Công ty Cổ phần Phát triển Phụ gia và Sản phẩm Dầu mỏ (APP) 9,000
APS Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) 3,200
APS Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) 3,200
ARM Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hàng không (AIRIMEX., JSC) 23,500
ASA Công ty cổ phần Liên doanh SANA WMT 2,500
B82 Công ty Cổ phần 482 (JSC 482) 2,300
BBS Công ty cổ phần VICEM Bao bì Bút Sơn (BBS) 12,000
BCC Công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn (BCC) 7,200
BDB Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị Bình Định (BiDiBook) 10,000
BED Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Đà Nẵng (DanangBook) 32,000
BHT Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bạch Đằng TMC (BACH DANG TMC., JSC) 4,400
BII Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghiệp Bảo Thư (Bidico) 2,000
BKC Công ty Cổ phần Khoáng sản Bắc Kạn (BAMCORP.) 7,800
BLF Công ty Cổ phần Thủy sản Bạc Liêu (BACLIEUFIS.,JSC) 4,500
BPC Công ty cổ phần Vicem Bao bì Bỉm Sơn (BPC ) 18,500
BSC Công ty Cổ phần Dịch vụ Bến Thành (BTSC) 14,400
BST Công ty Cổ phần Sách - Thiết bị Bình Thuận (BISATHICO) 13,100
BTH Công ty Cổ phần Chế tạo Biến thế và Vật liệu điện Hà Nội (CTBT HN., JSC) 10,000
BTS Công ty cổ phần Xi măng Vicem Bút Sơn (VICEMBUTSON) 5,000
BVS Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) 19,400
BXH Công ty cổ phần VICEM Bao bì Hải Phòng (HPVC) 15,500
C92 Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư 492 (C92) 7,100
CAN Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long (HaLong Canfoco ) 25,000
CAP Công ty Cổ phần Lâm Nông sản Thực phẩm Yên Bái (YFACO) 38,000
CCM Công ty Cổ phần Khoáng sản & Xi măng Cần Thơ (CANTXIMEX) 33,300
CJC Công ty Cổ phần Cơ điện Miền Trung (CEMC) 23,500
CKV Công ty Cổ phần COKYVINA (COKYVINA) 17,400
CMC Công ty Cổ phần Đầu tư CMC (CMCI JSC) 6,300
CMI Công ty cổ phần CMISTONE Việt Nam (CAVICO MINERALS.,JSC) 2,200
CMS Công ty cổ phần Xây dựng và Nhân lực Việt Nam (CMVietnam.,JSC) 4,400
CPC Công ty Cổ phần Thuốc sát trùng Cần Thơ (CPC) 42,400
CSC Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thành Nam (COTANA., JSC) 31,800
CT6 Công ty Cổ phần Công trình 6 (JSCONO6) 6,000
CTA Công ty Cổ phần Vinavico 1,300
CTB Công ty Cổ phần Chế tạo Bơm Hải Dương (HPMC) 31,000
CTC Công ty cổ phần Gia Lai CTC (Gia Lai CTC) 3,500
CTM Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Khai thác mỏ Vinavico (VINAVICO INCOM ., JSC) 1,400
CTS Công ty cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Công thương Việt Nam (VietinBankSc) 10,400
CTX Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam (CONSTREXIM HOLDINGS.JSC) 23,000
CVN Công ty cổ phần Vinam (VINAM., JSC ) 7,000
CVT Công ty Cổ phần CMC (CMC J.S.C) 52,600
CX8 Công ty cổ phần Đầu tư và Xây lắp Constrexim số 8 (CONSTREXIM NO 8) 9,000
PVA Công ty Cổ phần Tổng Công ty Xây lắp Dầu khí Nghệ An (PVNC) 600
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 29,400
ACE Công ty Cổ phần Bê tông ly tâm An Giang 27,000
ADP Công ty Cổ phần Sơn Á Đông 30,700
BMJ Công ty Cổ phần Khoáng sản Becamex (BECAMEX BMC) 11,900
BTC Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây dựng Bình Triệu (BTC ) 70,000
BTG Công ty Cổ phần Bao bì Tiền Giang (TIGIPACK) 6,000
BTW Công ty Cổ phần Cấp nước Bến Thành (BENTHANH WASUCO JSC) 21,000
BVN Công ty cổ phần Bông Việt Nam (VCC) 8,500
BWA Công ty Cổ phần Cấp thoát nước và Xây dựng Bảo Lộc (BWA) 8,800
CAD Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản CADOVIMEX (CADOVIMEX – VIET NAM) 700
CFC Công ty Cổ phần Cafico Việt Nam (CAFICO VIETNAM ) 19,900
CI5 Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng số 5 (CIC-5 JSC) 10,600
CT3 Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Công trình 3 (CT3) 9,000
CZC CTCP Than Miền Trung - Vinacomin 7,000
D26 Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 (ROMACO 26) 10,500
DAP Công ty Cổ phần Đông Á (Dopack) 28,300
DBF Công ty Cổ phần Lương thực Đông Bắc 9,900
DBM Công ty Cổ phần Dược - Vật tư Y tế Đăk Lăk (BAMEPHARM) 32,700
DDN Công ty Cổ phần Dược - Thiết bị Y tế Đà Nẵng (DAPHARCO) 15,000
DGT Công ty cổ phần Công trình Giao thông Đồng Nai (DOTRANCO) 12,500
DLD Công ty Cổ phần Du lịch Đắc Lắk (Daklaktourist) 7,500
DNL Công ty cổ phần Logistic Cảng Đà Nẵng (DANALOG) 13,500
DNS Công ty Cổ phần Thép Đà Nẵng (DSC) 12,000
DPP Công ty Cổ phần Dược Đồng Nai (DONAIPHARM) 12,900
DTC Công ty Cổ phần Viglacera Đông Triều (VIDOCO) 14,000
DTV Công ty Cổ phần Phát triển điện Nông thôn Trà Vinh 11,000
DVH Công ty cổ phần Chế tạo máy điện Việt Nam - Hungari (VIHEM .,JSC) 8,700
DXL Công ty Cổ phần Du lịch và Xuất nhập khẩu Lạng Sơn (TOCOLIMEX) 2,300
FBA Công ty Cổ phần Tập đoàn Quốc tế FBA (FBA GROUP., CORP) 900
GDW Công ty Cổ phần Cấp nước Gia Định (GIA DINH WASUCO JSC) 15,800
GER Công ty Cổ phần Thể thao Ngôi sao Geru (GERU STAR SPORT CO.) 5,100
GGG Công ty cổ phần Ô tô Giải Phóng (GMC JSC ) 700
GHC Công ty Cổ phần Thủy điện Gia Lai (GHC) 35,000
GTH Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế (HCTC) 4,800
H11 CTCP Xây dựng HUD101 (HUD101) 5,600
HBD Công ty Cổ phần Bao bì PP Bình Dương (HaiPac Bình Dương ) 11,700
HCI Công ty Cổ phần Đầu tư - Xây dựng Hà Nội (Hancic) 6,400
HDM Công ty Cổ phần Dệt - May Huế (HUEGATEX) 24,000
HFC Công ty Cổ phần Xăng dầu Chất đốt Hà Nội 10,000
HFX Công ty cổ phần Sản xuất - Xuất nhập khẩu Thanh Hà (HAFOREXIM) 1,400
HIG Công ty Cổ phần Tập đoàn HIPT (HIPT GROUP) 6,500
HPB Công ty Cổ phần Bao bì PP (HAIPAC) 12,000
HPP Công ty Cổ phần Sơn Hải Phòng (HPP) 43,000
HPT Công ty Cổ phần Dịch vụ Công nghệ Tin học HPT (HPT) 8,500
ICI Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Công nghiệp (ICIC) 9,000
IHK Công ty Cổ phần In Hàng không (AVIPRINT.,JSC) 15,700
IME Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây lắp Công nghiệp (IMECO JSC) 8,600
IN4 Công ty Cổ phần In số 4 (IN4 JSC) 65,000
KBE Công ty Cổ phần Sách - Thiết bị Trường học Kiên Giang (KienGiang B.E.J.Co) 19,000
Xem thêm...
fptcapital.com.vn
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2017 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.