Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 965.47 +3.69 (+0.38%)
  • HNX-Index 102.37 -0.01 (-0.01%)
  • UPCOM-Index 55.51 +0.11 (+0.20%)
Doanh nghiệp
Ngành thép tiếp tục lao đao
Đăng 14/11/2019 | 09:12 GMT+7  |   VietStock
Sản lượng sản xuất và bán hàng của ngành thép trong quý 3/2019 vẫn đang ổn định. Tuy vậy, tình hình cạnh tranh khốc liệt cả trong nước và thế giới khiến các doanh nghiệp ngành này tiếp tục điêu đứng.

Ngành thép tiếp tục lao đao

Sản lượng sản xuất và bán hàng của ngành thép trong quý 3/2019 vẫn đang ổn định. Tuy vậy, tình hình cạnh tranh khốc liệt cả trong nước và thế giới khiến các doanh nghiệp ngành này tiếp tục điêu đứng.

Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA) đánh giá áp lực cạnh tranh về giá cả ngày càng gay gắt ở khu vực Đông Nam Á, khi các nhà máy thép Thổ Nhĩ Kỳ thay đổi thị trường xuất khẩu. Mặc dù vậy, VSA cho biết sản lượng thép sản xuất và tiêu thụ vẫn đang ổn định. Cụ thể trong 9 tháng đầu năm, các doanh nghiệp trong nước đã sản xuất hơn 18.8 triệu tấn, tăng 6.7% so cùng kỳ; sản lượng bán hàng đạt hơn 17.3 triệu tấn, tăng 8.5% so cùng kỳ.

Điều này có nghĩa là các doanh nghiệp ngành thép chấp nhận câu chuyện giảm bớt biên lợi nhuận.

Thực tế, theo dữ liệu thống kê của Vietstock, trong quý 3/2019, 17 doanh nghiệp thép niêm yết đã tạo ra hơn 40,076 tỷ đồng doanh thu và hơn 1,727 tỷ đồng lãi ròng trong quý 3/2019, lần lượt giảm gần 8% và hơn 28% so cùng kỳ.

Các doanh nghiệp trong ngành đều thừa nhận chung rằng do thị trường xuất khẩu đang bị thu hẹp trong khi giá thép cuộn cán nóng (HRC) liên tục đi xuống, khiến hoạt động kinh doanh điêu đứng. Các công ty trong nước không xuất khẩu lại phải bán cắt lỗ khiến giá bán trong nước còn giảm nhanh hơn.

Còn để xuất khẩu sang thị trường như Mỹ, doanh nghiệp phải nhập HRC từ Ấn Ðộ hoặc mua của nhà sản xuất trong nước là Formosa Hà Tĩnh. Tuy nhiên, chỉ có những doanh nghiệp lớn như HPG mới có thể duy trì mua hàng của Formosa Hà Tĩnh thường xuyên. Còn các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ đều gặp khó khăn không ít.

Hơn nữa, theo lý giải của CTCK Ngân hàng BIDV (BSC) tại báo cáo triển vọng ngành quý 4/2019, tình trạng doanh thu sụt giảm của các doanh nghiệp thép trong nước là do nhu cầu thép xây dựng còn thấp khi thị trường bất động sản và hoạt động giải ngân hạ tầng vẫn chưa tiến triển. Trong khi đó, nguồn cung thép xây dựng và tôn mạ màu đều đang dư thừa trong ngắn hạn.

Vẫn có những doanh nghiệp vượt khó, nhờ đâu?

Trở lại bức tranh hoạt động của 17 doanh nghiệp niêm yết ngành thép, có 6 doanh nghiệp tăng trưởng lãi quý 3 so cùng kỳ.

Trong đó, Đầu tư Thương mại Xuất nhập khẩu Việt Phát (HOSE: VPG) chính là đơn vị có biên lãi gộp tốt nhất quý 3/2019 với 21.1%. Tuy vậy, do gia tăng các khoản chi phí hoạt động, lãi ròng quý 3/2019 của VPG chỉ tăng trưởng gần 8% so cùng kỳ, ở mức 12.6 tỷ đồng.

Giống với VPG, biên lãi gộp của Đại Thiên Lộc (HOSE: DTL) cũng đang có xu hướng tích cực dần, thể hiện 14.5% trong quý 3/2019, cao hơn mức 5% cùng kỳ.

Nhờ vậy, DTL lãi ròng gần 7 tỷ đồng, gấp gần 11 lần quý 3/2018, là doanh nghiệp thép niêm yết có tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận cao nhất trong quý 3 năm nay. Tuy nhiên, nếu so với quy mô của đơn vị này thì con số lãi 7 tỷ đồng là quá nhỏ.

Biên lãi gộp của các doanh nghiệp thép niêm yết có kết quả tăng trưởng trong quý 3/2019

Trong khi đó, biên lãi gộp của TTB, TNA, NKG và VGS không ghi nhận nhiều biến động đáng kể.

Với nhóm này, chỉ có Thương mại Xuất nhập khẩu Thiên Nam (HOSE: TNA) và Tập đoàn Tiến Bộ (HOSE: TTB) gia tăng doanh thu so cùng kỳ, lần lượt 60% và 14.5%. Tuy vậy, khoản thu tài chính cao bất thường mới là động lực tăng trưởng của 2 đơn vị này. Cụ thể, doanh thu tài chính của TNA trong quý 3 đạt hơn 126 tỷ đồng, đối với TTB là hơn 12.6 tỷ đồng.

Kết thúc quý 3/2019, TNA lãi ròng gần 102 tỷ đồng trong khi TTB lãi ròng gần 9 tỷ đồng, đều gấp 9.6 lần kết quả cùng kỳ.

Quý 3/2019, Thép Nam Kim (HOSE: NKG) cũng có kết quả tăng trưởng bằng lần. Cụ thể Công ty này lãi ròng hơn 6 tỷ đồng, gấp 7.5 lần kết quả quý 3 năm trước. Mặc dù lợi nhuận gộp đi lùi 40%, ở mức 101 tỷ đồng, song phía NKG cho biết Công ty đã thu hẹp giá trị hàng tồn kho, đồng thời kiểm soát tốt các khoản chi phí bán hàng, chi phí tài chính. Thêm vào đó, khoản lợi nhuận khác của NKG cũng ghi nhận tăng 9.3 tỷ đồng so với cùng kỳ năm trước.

Hai ông lớn Hoa Sen và Hòa Phát kinh doanh ra sao?

Trong ngành thép, không thể bỏ qua sự chuyển động của hai doanh nghiệp có quy mô lớn nhất thị trường hiện nay là Tập đoàn Hoa Sen (HOSE: HSG) Tập đoàn Hòa Phát (HOSE: HPG).

Trong quý cuối cùng của niên độ tài chính (NĐTC) 2018-2019, HSG đạt doanh thu thuần gần 6,350 tỷ đồng, giảm 26% so cùng kỳ. Tuy vậy, lợi nhuận gộp của Công ty này lại tăng 15%; đã giúp HSG chuyển từ lỗ quý này năm trước sang lãi ròng gần 84 tỷ đồng trong năm nay.

Theo HSG, Tập đoàn đã chủ động tái cơ cấu sản phẩm, tập trung vào những thị trường, mặt hàng có biên lợi nhuận cao, biên lãi gộp đã tăng từ mức 8.45% trong cùng kỳ năm trước lên thành 13.09%.

Thực tế, HSG đã mạnh tay tái cấu trúc hệ thống quản lý và hệ thống phân phối, giúp giảm đáng kể chi phí quản lý, bán hàng. Cùng với đó, chi phí tài chính đang giảm dần qua từng quý, nhờ Công ty tăng cường quản lý hàng tồn kho. Vào thời điểm cuối quý 4 NĐTC 2018-2019, giá trị hàng tồn kho HSG giảm gần 33% so với đầu niên độ, ở mức 4,466 tỷ đồng; đồng thời, dư nợ vay ngắn hạn giảm gần 40%, xuống chỉ còn 6,706 tỷ đồng.

Kết thúc NĐTC, HSG đạt 28,034 tỷ đồng doanh thu và 361 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế hợp nhất.

Ngược với HSG, biên lãi gộp của HPG giảm đáng kể từ 23% xuống còn 17.9% trong quý 3/2019. Cộng với gia tăng các khoản chi phí, doanh nghiệp này ghi nhận lãi ròng gần 1,755 tỷ đồng, giảm 27% so với quý 3 năm trước và cũng là mức thấp nhất trong 9 quý trở lại đây.

Đvt: Tỷ đồng
Nguồn: VietstockFinance

Tuy kết quả kinh doanh có chững lại, song đáng chú ý khi hàng tồn kho và nợ vay của HPG vẫn đang cao ngất ngưỡng. Cụ thể, giá trị hàng tồn kho của HPG tiếp tục ghi nhận gia tăng. Tính đến ngày 30/09/2019, tổng giá trị hàng tồn kho đạt gần 19,000 tỷ đồng, chủ yếu là tăng ở nguyên vật liệu và thành phẩm. So với thời điểm cuối năm 2015, hàng tồn kho của HPG đã gấp 2.6 lần.

Bên cạnh, nợ vay của doanh nghiệp này đang thể hiện hơn 38,100 tỷ đồng, tăng 57% so với hồi đầu năm 2019. Như vậy, sau 5 năm, dư nợ vay của HPG đã tăng gấp 4.5 lần, tỷ lệ nợ vay/tổng tài sản đến 30/09/2019 là 39%, tăng đáng kể so với con số 31% cuối năm 2018 và 24.5% vào cuối năm 2017.

Ngoài ông lớn HPG, 4 đơn vị khác góp mặt trong nhóm giảm lãi quý 3 gồm MEL, SMC, KMT và HMC. Trong đó, HMC sụt giảm đến 96% lãi ròng, từ mức 23 tỷ đồng trong cùng kỳ năm trước xuống còn chưa tới 900 triệu đồng trong năm nay.

Dù doanh thu thuần tăng trưởng 12%, song biên lãi gộp của HMC đã thu hẹp từ 6% xuống còn 1.3% trong quý 3 năm nay. Công ty chỉ thu về được hơn 14 tỷ đồng lợi nhuận gộp, sụt giảm gần 77% so cùng kỳ, dẫn đến kết quả kinh doanh đi xuống chóng mặt.

Số lượng đơn vị thua lỗ đang tăng

So với cùng kỳ, các doanh nghiệp thép thua lỗ tăng lên cả về chất lẫn lượng, thậm chí có đơn vị đối mặt với rủi ro bị hủy niêm yết.

Đó chính là Thép DANA - Ý (HOSE: DNY). Quý 3/2019, doanh nghiệp này chỉ đạt doanh thu hơn 34 tỷ đồng, trong khi cùng kỳ đến 528 tỷ đồng. Kể cả khoản hàng bán trả lại gần 28 tỷ đồng khiến doanh thu thuần của DNY chỉ đạt 6.3 tỷ đồng.

Tính đến hết quý 3, DNY đã dừng hoạt động sản xuất kinh doanh suốt 12 tháng bởi liên quan đến sự cố môi trường. Do vẫn gánh các khoản chi phí, DNY tiếp tục báo lỗ quý thứ 4 liên tiếp với gần 90 tỷ đồng.

Phía DNY cho biết, hiện số nợ xấu các ngân hàng của Công ty lên tới hơn 600 tỷ đồng, cổ phiếu DNY đang bị Ủy ban Chứng khoán đưa vào diện kiểm soát, không được giao dịch mua bán.

Với tình hình này, lỗ lũy kế đã lên tới gần 279 tỷ đồng, chính thức vượt vốn điều lệ thực góp là 270 tỷ đồng. Theo đó, DNY đang đối diện với việc bị hủy niêm yết bắt buộc theo quy định.

Tuy doanh thu sụt giảm nhiều, nhưng DNY vẫn lỗ ít hơn Thép Pomina (HOSE: POM). Đây chính là doanh nghiệp thép có kết quả tệ nhất quý 3/2019 với lỗ ròng gần 119 tỷ đồng.

Được biết do sự cố kỹ thuật, là ảnh hưởng đến sản lượng của POM, dẫn đến doanh thu thuần sụt giảm gần 15% so cùng kỳ, ở mức hơn 2,966 tỷ đồng. Mặt khác, do dự án lò cao sẽ đi vào hoạt động vào quý 2/2020 và dự án Tôn mới đã đi vào hoạt động quý 2 năm nay, nên chi phí lãi vay của POM tăng 79% so cùng kỳ, thể hiện gần 100 tỷ đồng.

Biên lãi gộp của Tập đoàn Thép Tiến Lên (HOSE: TLH) còn thu hẹp đáng kể hơn nữa về mức 2.6% trong quý 3/2019. Lãi gộp thu về ở mức gần 33 tỷ đồng, giảm đến 63% so cùng kỳ. Do đó, dù đã tiết giảm các khoản chi phí hoạt động, TLH vẫn không thoát cảnh trắng tay quý đầu tiên trong năm 2019 với lỗ ròng gần 9 tỷ đồng.

Kết quả kinh doanh quý 3/2019 của các DN thép niêm yết
Đvt: Tỷ đồng

Con đường về đích còn xa

Với tình hình kinh doanh chưa khởi sắc như hiện nay, con đường hoàn thành kế hoạch năm 2019 của các doanh nghiệp ngành thép đang đầy sỏi đá. Hiện tại mới chỉ có HPG thực hiện trên 75% chỉ tiêu và duy nhất TNA vượt kế hoạch lợi nhuận năm 2019 đề ra. Trong khi đó, có tới 5 doanh nghiệp đang thua lỗ lũy kế.

Kết quả kinh doanh 9 tháng đầu năm của các DN thép niêm yết
Đvt: Tỷ đồng

Duy Na

Fili


Doanh nghiệp

Scandal 'hại mắt' dẫn tới đợt thu hồi 700.000 sản phẩm của Sony: Máy quay có thể nhìn xuyên quần áo giữa ban ngày, dân tình đua nhau đặt hàng, doanh số tăng hơn 100%

Doanh nghiệp  |   CafeF  |   16 giờ trước

Nhân viên tại một cửa hàng ở Philadelphia cho biết: "Cứ mỗi nửa tiếng, chúng tôi lại nhận được một cuộc gọi đặt hàng. Nhu cầu cho sản phẩm ‘lỗi’ này đã tăng ít nhất 100% so với thường ngày. Thậm chí nhiều người còn đặt hàng mà không cần hỏi trước giá cả là bao nhiêu".

2019 - 2021 là điểm rơi lợi nhuận của NLG

Doanh nghiệp  |   VietStock  |   21 giờ trước

Đại diện của CTCP Đầu tư Nam Long (Nam Long, HOSE: NLG) trong buổi gặp gỡ các nhà đầu tư chiều ngày 10/12/2019 cho rằng, Công ty đang có lợi thế cạnh tranh vượt trội nhờ sở hữu chuỗi giá trị khép kín, nguồn vốn giá rẻ từ các đối tác chiến lược, cũng như nhiều nguồn cung từ quỹ đất lớn. Qua đó, sẽ đáp ứng được nhu cầu của các nhà đầu tư trong thời gian tới.

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 13,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 2,400
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
WACO CTCP Nước và Môi trường 22,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 11,900
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 34,000
ACC CTCP Bê Tông Becamex 19,000
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 22,150
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 3,650
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 10,450
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,400
ANV CTCP Nam Việt 22,400
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 19,800
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 6,390
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 7,400
BBC CTCP Bibica 60,500
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 6,780
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 24,500
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 40,800
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 14,250
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 25,300
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 47,000
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 10,250
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 12,300
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 34,600
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 68,000
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 20,350
C47 CTCP Xây Dựng 47 10,700
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 13,500
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 7,310
CDC CTCP Chương Dương 16,900
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 22,600
CLC CTCP Cát Lợi 31,500
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 3,220
CLL CTCP Cảng Cát Lái 25,600
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 24,300
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 36,600
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 9,200
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 13,750
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 14,900
CNG CTCP CNG Việt Nam 23,100
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 52,800
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 14,200
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 63,500
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 20,100
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 21,900
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 78,900
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 6,850
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 26,200
DHA CTCP Hóa An 31,500
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 41,750
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 23,000
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 15,800
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 11,900
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 2,500
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 17,500
AME CTCP Alphanam E&C 6,500
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 24,200
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 10,600
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 7,000
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 2,000
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 38,500
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 1,500
B82 CTCP 482 400
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 11,600
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 7,000
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 9,900
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 39,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 2,700
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 1,000
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 5,300
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 13,800
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 15,200
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 45,500
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,200
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 9,900
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 11,600
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 8,900
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 27,000
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 29,000
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 27,800
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 8,800
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 21,000
CKV CTCP COKYVINA 16,900
CMC CTCP Đầu Tư CMC 9,800
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 2,400
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 3,500
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 19,700
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 39,900
CT6 CTCP Công Trình 6 4,100
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 33,900
CTC CTCP Gia Lai CTC 3,400
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 11,500
CVN CTCP Vinam 11,700
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,700
D11 CTCP Địa Ốc 11 18,300
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 18,500
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 16,500
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 23,200
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 10,700
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 600
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 21,600
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 3,500
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 9,600
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,100
HDO CTCP Hưng Đạo Container 500
HPC CTCP Chứng khoán Hải Phòng 4,700
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 24,600
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 400
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,600
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,000
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 4,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 26,000
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 4,100
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 30,500
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 26,000
ADP CTCP Sơn Á Đông 16,100
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 15,100
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 58,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 5,500
BVN CTCP Bông Việt Nam 12,000
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 5,200
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 300
CFC CTCP Cafico Việt Nam 16,700
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 4,600
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 7,800
CZC CTCP Than Miền Trung 5,000
DAP CTCP Đông Á 30,000
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 7,100
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 23,600
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 9,500
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 23,200
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 16,500
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 18,300
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 18,800
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 9,600
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 21,000
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 11,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 3,200
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 32,500
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 5,400
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 1,900
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 34,000
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 7,100
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 10,400
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 21,600
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 6,000
HDM CTCP Dệt May Huế 17,500
Xem thêm...
saigontel land mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2019 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp