Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 927.93 -6.84 (-0.73%)
  • HNX-Index 110.07 +0.51 (+0.46%)
  • UPCOM-Index 56.25 -0.01 (-0.02%)
Tài chính ngân hàng
Ngân hàng Nhà nước nói gì khi Nhà máy in tiền Quốc gia báo lỗ?
Đăng 20/08/2019 | 13:28 GMT+7  |   CafeF
Sau khi công bố báo cáo tài chính 6 tháng đầu năm 2019 với khoản lỗ 11,2 tỷ đồng sau thuế, Nhà máy In tiền Quốc gia đã chính thức lên tiếng lý giải.

Không lỗ

Ngày 19/8, một lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước khẳng định: Chắc chắn hoạt động của nhà máy không thể lỗ vì hằng năm đơn vị này làm việc theo kế hoạch đặt hàng trên nguyên tắc cân đối chi phí đầu vào đầu ra. Nguyên nhân giảm lãi so với cùng kỳ năm ngoái cần nhìn vào cơ cấu thu - chi.

“Chỉ cần một khoản chậm hoặc chưa đến kỳ thanh toán của Ngân hàng Nhà nước có thể dẫn tới hàng tồn. Còn vấn đề ở đây là chi phí tăng do nhà máy mua phí vật tư cho cả năm. Nhà máy có thể tính phí vật tư này vào khoản mục hàng tồn kho. Khi được thanh quyết toán cân đối, trừ chi phí khoản mục lỗ sẽ không còn. Nói chung chỉ là tạm tính”, vị lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước này cho biết.

Còn thông cáo phát đi từ doanh nghiệp này cho biết, ngày 17/8/2019, sau khi Nhà máy In tiền Quốc gia thực hiện công bố thông tin về báo cáo tài chính định kỳ theo quy định tại Nghị định 81/2015/NĐ-CP ngày 18/9/2015 của Chính phủ về việc công bố thông tin của doanh nghiệp nhà nước, một số báo, trang tin điện tử đã đưa tin về số lỗ lũy kế sau 6 tháng đầu năm 2019 của nhà máy. Về kết quả trên, Nhà máy In tiền Quốc gia làm rõ thêm một số thông tin với ba điểm chính.

Thứ nhất, Nhà máy In tiền Quốc gia là Công ty TNHH MTV do Nhà nước nắm 100% vốn điều lệ và ngành nghề kinh doanh duy nhất hiện nay là in, đúc tiền.

“Nhà máy là doanh nghiệp công ích, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận và Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước không giao chỉ tiêu lợi nhuận đối với nhà máy”, thông cáo nêu.

Thứ hai, số lượng, doanh thu và chi phí từ hoạt động in đúc tiền của nhà máy hoàn toàn phụ thuộc vào cung cầu tiền mặt trong nền kinh tế, việc điều hành chính sách tiền tệ và theo đúng kế hoạch do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước giao.

Thứ ba, đơn vị sản xuất cung cấp sản phẩm, dịch vụ công, nhà máy thực hiện cơ chế quyết toán giá với Nhà nước. Theo đó, toàn bộ các chi phí sản xuất có liên quan được tập hợp, trình Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tài chính duyệt quyết toán giá sau khi kết thúc năm tài chính.

Tiền mặt lưu thông thế nào?

Hiện số lượng, doanh thu và chi phí từ hoạt động in đúc tiền của nhà máy hoàn toàn phụ thuộc vào cung cầu tiền mặt trong nền kinh tế. Vậy lượng tiền mặt trong lưu thông của Việt Nam hiện nay bao nhiêu?  Theo Ngân hàng Nhà nước, tỷ trọng tiền mặt lưu thông trên tổng phương tiện thanh toán tính đến tháng 5/2019 ở mức 11,67%. Tính theo số dư quy mô tổng phương tiện thanh toán nói trên, tỷ trọng tiền mặt lưu thông tương ứng với quy mô 1.132.793,83 tỷ đồng.

Đáng chú ý, tỷ trọng tiền mặt lưu thông trên tổng phương tiện thanh toán của Việt Nam trong nhiều năm qua xoay quanh mức 11,5%, không nhiều thay đổi hoặc có biến động nào lớn.

Ngoài ra, điểm nhấn  là tỷ trọng này hàng năm đều bật lên cao hẳn vào tháng 1 và 2 - khoảng thời gian của Tết Dương lịch và Tết Nguyên đán, lên trong khoảng 14 - 15%, sau đó lại nhanh chóng trở về quanh 11,5% các tháng còn lại. Diễn biến này gần như đồng nhất trong 7 năm qua, theo dữ liệu mẫu từ 2013 đến nay.

Báo cáo tài chính 6 tháng đầu năm 2019 của Nhà máy In tiền Quốc gia ghi nhận khoản lỗ lũy kế hơn 11,2 tỷ đồng.  Cụ thể, nửa đầu năm 2019, doanh thu của nhà máy ở mức 906 tỷ đồng, giảm 9% so với cùng kỳ năm ngoái.  Dù chi phí tài chính giảm gần một nửa xuống còn 4,8 tỷ đồng, nhưng do chi phí quản lý doanh nghiệp lớn, lên đến 32,6 tỷ đồng (tăng 12%) nên kết thúc nửa đầu năm 2019, Nhà máy In tiền Quốc gia lỗ trước thuế 6,3 tỷ đồng.

Tính đến hết ngày 30/6/2019, tổng tài sản của Nhà máy In tiền Quốc gia là 2.266 tỷ đồng, tăng 1,7% so với hồi đầu năm. Phần lớn tài sản tập trung ở hàng tồn kho với hơn 950 tỷ đồng (tăng mạnh so với năm ngoái là hơn 424 tỷ đồng), tài sản cố định với 548 tỷ đồng và tiền cùng các khoản tương đương tiền 331 tỷ đồng. “Một phần hàng tồn kho này có thể là tiền hoặc giấy tờ có giá in ra chưa sử dụng. Nếu sau này xuất toán vào nửa cuối năm, khoản này có thể trở thành doanh thu và một phần lợi nhuận”.

Nhà máy In tiền Quốc gia là Cty TNHH một thành viên nhà nước nắm 100% vốn điều lệ. Ngành kinh doanh chính là in, đúc tiền, sản xuất vàng miếng, vật phẩm, lưu niệm bằng vàng và các giấy tờ có giá theo kế hoạch được giao của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

Nhà máy in tiền Quốc gia lên tiếng về việc thua lỗ trong 6 tháng đầu năm

Tài chính ngân hàng

Các ngân hàng châu Á hứng chịu nhiều thiệt hại từ dịch cúm Covid-19

Tài chính ngân hàng  |   CafeF  |   14/02/2020

Tăng trưởng kinh tế chậm lại bởi dịch cúm Covid-19 sẽ tổn hại đến chất lượng tài sản, giảm lợi nhuận của các nhà băng. Chẳng hạn, giá bất động sản có thể giảm do tăng trưởng kinh tế chậm lại, gây thiệt hại lớn với các khoản cho vay thế chấp bất động sản của ngân hàng.

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 13,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 2,600
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
WACO CTCP Nước và Môi trường 22,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 11,950
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 32,700
ACC CTCP Bê Tông Becamex 19,000
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 21,100
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 2,910
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 10,350
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,300
ANV CTCP Nam Việt 18,400
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 18,550
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 5,790
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 6,210
BBC CTCP Bibica 55,100
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 6,900
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 26,000
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 52,000
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 12,900
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 23,800
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 44,000
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 9,630
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 13,600
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 34,000
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 56,100
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 22,600
C47 CTCP Xây Dựng 47 9,300
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 13,350
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 5,720
CDC CTCP Chương Dương 16,500
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 23,500
CLC CTCP Cát Lợi 31,950
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 1,900
CLL CTCP Cảng Cát Lái 27,450
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 28,000
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 31,700
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 8,600
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 19,700
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 13,600
CNG CTCP CNG Việt Nam 23,000
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 49,000
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 13,650
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 70,000
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 26,700
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 22,650
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 58,000
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 6,500
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 24,650
DHA CTCP Hóa An 32,300
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 37,000
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 26,600
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 15,800
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 11,000
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 2,900
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 18,500
AME CTCP Alphanam E&C 6,800
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 17,400
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 16,800
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 5,600
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 2,000
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 29,600
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 1,500
B82 CTCP 482 400
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 11,600
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 6,600
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 9,900
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 35,200
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 2,700
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 700
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 5,800
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 12,000
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 15,500
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 40,100
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,100
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 10,000
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 10,300
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 9,200
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 26,500
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 29,500
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 25,400
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 8,800
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 17,100
CKV CTCP COKYVINA 12,700
CMC CTCP Đầu Tư CMC 9,600
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,900
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 3,000
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 20,700
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 35,000
CT6 CTCP Công Trình 6 3,400
CTA CTCP Vinavico 300
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 30,000
CTC CTCP Gia Lai CTC 4,000
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 12,300
CVN CTCP Vinam 10,700
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 8,900
D11 CTCP Địa Ốc 11 18,500
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 20,000
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 17,600
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 21,900
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 11,000
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 700
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 23,900
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 2,800
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 9,600
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,100
HDO CTCP Hưng Đạo Container 300
HPC CTCP Chứng khoán Hải Phòng 4,700
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 24,600
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 500
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,300
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 900
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 4,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 26,000
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 3,900
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 29,200
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 24,500
ADP CTCP Sơn Á Đông 17,000
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 15,100
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 58,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 5,500
BVN CTCP Bông Việt Nam 11,500
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 5,200
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 400
CFC CTCP Cafico Việt Nam 16,500
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 5,100
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 9,500
CZC CTCP Than Miền Trung 5,000
DAP CTCP Đông Á 30,000
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 8,600
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 29,500
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 12,700
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 101,000
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 18,800
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 17,500
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 16,100
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 10,900
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 27,000
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 11,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,500
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 28,600
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 5,400
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 1,800
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 32,600
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 4,800
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 13,800
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 20,300
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 12,600
HDM CTCP Dệt May Huế 17,200
Xem thêm...
saigontel land mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2020 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp