Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 864.47 +3.08 (+0.36%)
  • HNX-Index 109.81 +0.17 (+0.16%)
  • UPCOM-Index 55.03 +0.02 (+0.03%)
Tài chính ngân hàng
Ngân hàng Nhà nước siết “kỷ luật ăn kiêng”
Đăng 04/10/2019 | 10:12 GMT+7  |   CafeF
Ngân hàng Nhà nước đang siết chặt “kỷ luật ăn kiêng”, thể hiện rõ trong can thiệp thị trường liên tiếp những phiên đầu tuần này.

Chốt giao dịch hôm nay (3/10), lại thêm một phiên nữa thị trường ghi nhận Ngân hàng Nhà nước duy trì mức độ hút bớt tiền về với quy mô lớn. Quy mô chào thầu lên tới 18.000 tỷ đồng bắt đầu quen thuộc trong hoạt động đấu thầu trên thị trường mở.

Cụ thể, trong các giai đoạn hay thời điểm, tùy thuộc vào trạng thái dư thừa hoặc thiếu hụt vốn ngắn hạn của hệ thống, Ngân hàng Nhà nước sẽ chào thầu tín phiếu để hút bớt tiền về hoặc cho vay cầm cố để hỗ trợ nguồn.

Từ cuối tháng 9/2019 đến nay, thị trường mở liên tiếp ghi nhận dày kín các phiên Ngân hàng Nhà nước phát hành tín phiếu ngắn hạn (7 ngày) để hút bớt tiền về, quy mô hút về mỗi phiên được nâng dần từ 12.000 tỷ lên 15.000 tỷ đồng, và từ đầu tuần đến nay ghi nhận mức độ đã lên tới 18.000 tỷ đồng/phiên.

Đáng chú ý, hầu hết tất cả các phiên vừa qua lượng tín phiếu đưa ra đều được các tổ chức tín dụng hấp thụ hết gần như toàn bộ.

Với kỳ hạn ngắn, sau 7 ngày, lượng tín phiếu mỗi phiên như vậy đáo hạn, nên hoạt động phát hành nói trên diễn ra liên tục để gối đầu lượng vốn hút về.

Nhưng về tổng thể, quy mô hút bớt về đó rất lớn, với số dư tín phiếu Ngân hàng Nhà nước lưu hành hiện đã vượt mốc 80.000 tỷ đồng - quy mô lớn vượt trội trong những năm gần đây xét tại cùng thời điểm trong năm.

Như năm 2018, cũng tại thời điểm đầu tháng 10, Ngân hàng Nhà nước cũng thường xuyên phát hành tín phiếu hút bớt tiền về, nhưng quy mô khi đó chỉ quanh 3.000 tỷ đồng/phiên; số dư khá lớn nhưng chỉ hơn 60.000 tỷ đồng.

Hay đầu tháng 10 năm 2017, quy mô phát hành chủ yếu quanh 5.000 tỷ đồng/phiên; số dư khi đó chỉ khoảng hơn 23.000 tỷ đồng.

Nếu nhìn lại những năm gần đây như vậy, hoạt động điều tiết trên không có yếu tố bất thường về thời điểm. Khác biệt thể hiện ở lượng hút về lớn hơn, yếu tố kỷ luật điều tiết chặt hơn khi mà áp lực bình ổn lãi suất, bơm thêm tiền ra thị trường tưởng như có thể nới lỏng (nhất là đặt trong bối cảnh chính sách nới lỏng thể hiện rõ trên thế giới).

Trong cả ba mốc thời điểm đầu tháng 10/2017, 10/2018 và đầu tháng 10/2019 hiện nay, điểm chung của hoạt động trên đều gắn với việc Ngân hàng Nhà nước mua vào ngoại tệ.

Tại họp báo quý III đầu tuần này, lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước cũng đã chính thức xác nhận, vừa qua cơ quan này tiếp tục mua ròng ngoại tệ và dự trữ ngoại hối quốc gia đã được nâng lên kỷ lục mới với khoảng 70 tỷ USD.

Theo đó, trong thời gian ngắn gần đây, Ngân hàng Nhà nước đã mua vào lượng ngoại tệ khá lớn, đồng nghĩa với lượng tiền cung ứng đáng kể. Và như trên, nhà điều hành lập tức hút bớt tiền đồng về để trung hòa lượng cung ứng đó.

Điểm được chú ý nữa, sau khi giảm lãi suất tín phiếu từ 2,75%/năm xuống 2,5%/năm, mức thấp hơn những vẫn thu hút tốt nguồn vốn của các tổ chức tín dụng gửi vào (để hút về).

Nói cách khác, khi tổ chức tín dụng dư thừa vốn ngắn hạn, họ có thể cho vay trên thị trường liên ngân hàng. Nhưng khi dư thừa lớn hoặc thanh khoản hệ thống dồi dào, lãi suất trên liên ngân hàng xuống thấp, nếu xuống thấp hơn mốc 2,5%/năm đó thì họ có thể chuyển sang mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước để vừa an toàn gần như tuyệt đối vừa có lợi hơn.

Thực tế cũng cho thấy, lãi suất VND trên thị trường liên ngân hàng vừa qua và cho đến cuối tuần trước liên tục giảm mạnh và sâu. Lãi suất VND qua đêm thậm chí chỉ còn khoảng 1,74%/năm và thấp hơn lãi suất USD trên cùng thị trường ở cùng kỳ hạn so sánh.

Nhưng sau khi Ngân hàng Nhà nước gia tăng quy mô phát hành tín phiếu, thêm lược cầu có lãi suất 2,5%/năm, lãi suất VND liên ngân hàng đã được kéo trở lại, nhỉnh cao hơn so với lãi suất USD. Đây cũng là một điểm cân đối chênh lệch lãi suất để gián tiếp cân đối tỷ giá.

Và như đã thể hiện qua 9 tháng đầu năm, cũng như dự tính của lãnh đạo chuyên trách của Chính phủ công bố vừa qua, năm nay nhiều khả năng tiếp tục kiểm soát lạm phát ở mức thấp.

Nhưng, như trên, Ngân hàng Nhà nước vẫn đang thể hiện kỷ luật hơn trong điều tiết nguồn tiền cung ứng. Dù ở một khía cạnh, liên tục phát hành tín phiếu với khối lượng số dư lớn, chi phí cũng là đáng kể với lãi suất 2,5%/năm đó.

NHNN giảm 0,25% lãi suất điều hành tác động ra sao tới diễn biến TTCK Việt Nam?

Tài chính ngân hàng

S&P hạ bậc tín nhiệm, triển vọng hàng loạt quốc gia nhưng giữ nguyên thứ hạng của Việt Nam có ý nghĩa gì?

Tài chính ngân hàng  |   CafeF  |   23/05/2020

Trên toàn thế giới, từ đầu tháng 4 đến nay, S&P Global Ratings (S&P) đã điều chỉnh đánh giá tín nhiệm tiêu cực đối với 32 quốc gia, trong đó 10 quốc gia bị hạ bậc và 22 quốc gia bị hạ triển vọng. Tuy nhiên, với Việt Nam, tổ chức này duy trì xếp hạng tín nhiệm quốc gia của Việt Nam ở mức BB, triển vọng ổn định.


vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 12,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 15,500
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 2,900
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
WACO CTCP Nước và Môi trường 22,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 11,800
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 33,500
ACC CTCP Bê Tông Becamex 18,500
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 24,600
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 2,900
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 13,900
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,400
ANV CTCP Nam Việt 18,150
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 17,950
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 5,370
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 5,400
BBC CTCP Bibica 51,000
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 7,740
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 21,750
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 40,100
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 12,300
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 21,750
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 47,700
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 10,450
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 14,850
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 39,900
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 49,950
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 25,450
C47 CTCP Xây Dựng 47 11,350
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 14,000
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 7,400
CDC CTCP Chương Dương 15,500
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 19,300
CLC CTCP Cát Lợi 27,250
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 1,220
CLL CTCP Cảng Cát Lái 27,200
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 26,000
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 27,850
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 6,500
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 13,550
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 16,200
CNG CTCP CNG Việt Nam 21,900
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 45,600
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 16,000
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 76,000
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 22,500
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 18,800
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 59,400
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 5,360
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 20,400
DHA CTCP Hóa An 31,650
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 36,800
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 22,900
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 14,100
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 12,900
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 1,800
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 19,200
AME CTCP Alphanam E&C 6,900
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 16,700
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 9,900
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 4,400
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 2,400
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 29,600
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 1,100
B82 CTCP 482 400
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 11,500
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 7,700
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 10,800
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 33,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 4,200
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 700
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 5,600
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 11,600
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 15,500
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 13,500
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,000
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 9,400
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 14,500
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 6,200
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 20,200
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 29,000
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 26,000
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 7,600
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 17,100
CKV CTCP COKYVINA 15,500
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,300
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,300
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 2,700
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 15,500
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 22,100
CT6 CTCP Công Trình 6 3,200
CTA CTCP Vinavico 100
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 34,000
CTC CTCP Gia Lai CTC 3,300
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 9,100
CVN CTCP Vinam 10,800
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 8,900
D11 CTCP Địa Ốc 11 28,300
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 16,000
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 14,100
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 41,300
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 10,700
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 700
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 27,800
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 2,600
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 3,300
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,000
HDO CTCP Hưng Đạo Container 200
HPC CTCP Chứng khoán Hải Phòng 4,700
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 26,400
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 300
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,400
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 400
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 4,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 35,600
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 3,600
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 26,900
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 32,000
ADP CTCP Sơn Á Đông 18,000
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 23,000
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 58,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 5,500
BVN CTCP Bông Việt Nam 11,700
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 4,700
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 300
CFC CTCP Cafico Việt Nam 23,100
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 3,500
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 8,100
CZC CTCP Than Miền Trung 5,000
DAP CTCP Đông Á 18,000
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 10,500
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 40,000
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 10,200
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 109,800
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 18,800
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 18,000
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 9,400
DPP CTCP Dược Đồng Nai 16,300
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 11,900
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 28,000
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 11,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 3,500
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 31,900
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 8,600
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 1,100
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 31,500
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 4,600
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 13,800
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 15,100
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 10,800
HDM CTCP Dệt May Huế 15,700
Xem thêm...
saigontel land mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2020 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp