Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 1.00 -35.88 (-3.32%)
  • HNX-Index 120.12 -6.19 (-4.90%)
  • UPCOM-Index 55.69 -1.37 (-2.41%)
Tài chính ngân hàng
Ngân hàng nhỏ chạy đua tăng lãi suất kiểu mới
Đăng 20/03/2017 | 21:56 GMT+7  |   CafeF
Sau khi tăng lãi suất huy động vào đầu năm 2017, mới đây, nhiều ngân hàng tiếp tục đưa ra mức lãi suất cao, bằng cách phát hành chứng chỉ tiền gửi với các gói trung và dài hạn.

Các chuyên gia tài chính ngân hàng cho rằng lãi suất huy động tại Việt Nam nhiều năm trở lại đây vận động theo chu kỳ. Dễ nhận thấy là từ đầu năm 2017, nhiều ngân hàng đã điều chỉnh biểu lãi suất huy động tăng so với giai đoạn cuối năm 2016.

Đua phát hành chứng chỉ tiền gửi lãi cao

Mới nhất là VietABank thông báo phát hành chứng chỉ tiền gửi cho khách hàng. Kỳ hạn mà ngân hàng này nhắm tới là các gói trung và dài hạn. Cụ thể, với kỳ hạn 6, 9, 13, 15, 18 tháng, khách hàng cá nhân sẽ được hưởng lãi suất lên đến 8,2%/năm - cao hơn nhiều so với mức 7,8%/năm mà ngân hàng này áp dụng cho gói tiết kiệm thường với kỳ hạn 18 tháng.

Ngày 15/3 vừa qua, Sacombank cũng công bố phát hành chứng chỉ tiền gửi bằng VNĐ trên toàn hệ thống. Theo đó, khách hàng sẽ được hưởng mức lãi suất tiền gửi lên tới 8,48%/năm với kỳ hạn 5 năm 1 ngày, mức tiền tối thiểu là 10 triệu đồng. Riêng với kỳ hạn 7 năm lãi suất sẽ lên tới 8,88%/năm.

LienVietPostBank cũng vừa phát hành chứng chỉ tiền gửi trung và dài hạn bằng VNĐ cho khách hàng cá nhân và tổ chức, bao gồm các gói kỳ hạn 18 tháng, 24 tháng, 36 tháng và 60 tháng. Lãi suất tối đa của các gói này lên đến 8,8%/năm, tổng giá trị phát hành tới 1.000 tỷ đồng.

Cuối tháng 2 vừa qua, VIB cũng đã phát hành chứng chỉ tiền gửi với 2 mức kỳ hạn 18 tháng và 24 tháng. Mệnh giá tổi thiểu mà ngân hàng này đưa ra chỉ là 1 triệu đồng.

 Hiện nay, những ngân hàng cỡ vừa và nhỏ chính là nhóm có tỷ lệ cho vay trung và dài hạn cao. Đồ họa: Quang Thắng.

Hiện nay, những ngân hàng cỡ vừa và nhỏ chính là nhóm có tỷ lệ cho vay trung và dài hạn cao. Đồ họa: Quang Thắng.

Trong khi đó, lãi suất chứng chỉ tiền gửi VNĐ mà VPBank áp dụng cho khách hàng cá nhân từ ngày 9/3 lên tới 9,2%/năm.

Cụ thể, với kỳ hạn 18 và 24 tháng, ngân hàng áp dụng lãi suất 7,5-7,8%/năm, kỳ hạn 36 tháng lãi suất áp dụng 7,8-8,1%/năm. Đặc biệt kỳ hạn 60 tháng, với các mức tiền khác nhau lãi suất khách hàng được hưởng có thể lên tới 8,9-9,2%/năm.

So với lãi suất huy động thông thường mà VPBank đang áp dụng, mức lãi suất chứng chỉ tiền gửi tối đa cao hơn tới 1,6%/năm.

Thực tế, lãi suất tiền gửi thông thường tại VPBank cũng luôn nằm trong nhóm nhà băng có lãi suất huy động khá cao trên thị trường.

Hiện tại, lãi suất tiền gửi thường kỳ hạn 18 tháng và 24 tháng tại VPBank đã ở mức 7,2-7,5%/năm; kỳ hạn 36 tháng 7,3-7,6%/năm, cao hơn so với lãi suất huy động của nhóm Vietcombank, Vietinbank, BIDV hay MBBank…

Khách phải cân nhắc nguồn tiền

Từng trao đổi với Zing.vn về mặt bằng lãi suất huy động của các ngân hàng hiện nay, ông Cao Sỹ Kiêm – nguyên Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cho biết lãi suất huy động thay đổi theo chu kỳ. Thường lãi tăng ở quý I và đầu quý II, giảm ở đầu quý IV hàng năm.

Ông giải thích lãi suất huy động đi theo chu kỳ này là do đầu năm các ngân hàng thường có nhu cầu tiền cao. Bằng việc tăng lãi suất huy động, các ngân hàng sẽ thu hút được nguồn tiền nhàn rỗi bên ngoài thị trường, để chuẩn bị nguồn vốn cho năm tài chính tiếp theo.

 Việc tham gia chứng chỉ tiền gửi giúp khách hàng tiếp cận lãi suất cao, nhưng khách phải có nguồn tiền nhàn rỗi ổn định trong thời gian dài. Ảnh minh họa: N.Ý

Việc tham gia chứng chỉ tiền gửi giúp khách hàng tiếp cận lãi suất cao, nhưng khách phải có nguồn tiền nhàn rỗi ổn định trong thời gian dài. Ảnh minh họa: N.Ý

Cuối năm là giai đoạn các doanh nghiệp quyết toán sổ sách, bán, xả hàng tồn kho để trả nợ thay vì đi vay, vì vậy lãi suất huy động thường giảm vào cuối năm.

Theo các chuyên gia tài chính, việc ngân hàng phát hành chứng chỉ tiền gửi với lãi suất cao thực chất là một cách nhằm huy động nguồn tiền để cơ cấu lại nguồn vốn huy động, chuẩn bị cho năm tài chính 2017.

Từ cuối năm 2016, Ngân hàng Nhà nước đã liên tục nhắc nhở việc các ngân hàng thương mại sử dụng nguồn vốn ngắn hạn đem cho vay trung và dài hạn diễn ra phổ biến. Năm 2017, tỷ lệ này sẽ được điều chỉnh giảm về mức 50%, và tiếp tục giảm về mức 40% trong năm tiếp theo.

Vì vậy, các ngân hàng gần đây điều chỉnh chứng chỉ tiền gửi lãi suất cao, cũng tập trung nhiều vào các gói trung và dài hạn để cải thiện cơ cấu vốn cho vay của mình.

Đối với khách hàng, việc tham gia mua, ký danh chứng chỉ tiền gửi với các gói trung và dài hạn sẽ được tiếp cận lãi suất cao hơn nhiều so với mức lãi suất gửi tiết kiệm thông thường. Tuy nhiên, nhược điểm của hình thức này chính là thời gian đáo hạn dài.

Khách hàng sẽ phải cân nhắc trong việc sử dụng nguồn tiền của mình. Nếu rút tiền trước thời gian đáo hạn của chứng chỉ tiền gửi, mức lãi suất được hưởng sẽ thấp hơn nhiều so với gửi thông thường.

Theo Quang Thắng

Zing News


Tài chính ngân hàng

Vi phạm tại OceanBank: VKS xác định tội tham ô của Hà Văn Thắm, Nguyễn Xuân Sơn là “có căn cứ và công bằng”, chỉ đề nghị giảm án 6 bị cáo

Tài chính ngân hàng  |   NDH  |   15 giờ trước

(NDH) Vi phạm xảy ra tại OceanBank được VKS đánh giá đã có hậu quả đặc biệt nghiêm trọng về mặt vật chất, tạo ra sự cạnh tranh không lành mạnh, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân.

ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
BGM CTCP Khai Thác & Chế Biến Khoáng Sản Bắc Giang 20,500
BHS Công ty TNHH MTV Đường TTC Biên Hòa - Đồng Nai 2,000
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 17,700
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi Măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 3,900
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
AHLH Khách sạn Asean Hạ Long 10,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
ALPME CTCP Alphanam Cơ điện 22,200
AGRTT CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam 10,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTXC CTCP Vận tải Đa phương thức (VIETRANSTIMEX) 10,000
VTPO TCT Cổ Phần Bưu Chính Viettel 69,917
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGREXIM CTCP Nông sản Agrexim 15,200
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 10,550
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 36,250
ACC CTCP Bê Tông Becamex 20,400
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 9,200
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 5,500
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 9,000
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 4,310
ANV CTCP Nam Việt 23,100
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 31,000
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 14,600
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 7,790
BBC CTCP Bibica 74,400
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 6,270
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 31,000
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 36,500
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 13,900
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 28,950
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 52,300
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 10,000
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 12,000
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 37,500
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 93,000
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 33,500
C47 CTCP Xây Dựng 47 12,750
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 14,000
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 4,000
CDC CTCP Chương Dương 17,000
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 32,800
CLC CTCP Cát Lợi 34,000
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 3,600
CLL CTCP Cảng Cát Lái 28,100
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 16,500
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 27,500
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 9,800
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 23,000
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 4,700
CNG CTCP CNG Việt Nam 26,600
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 59,700
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 13,300
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 133,100
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 28,250
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 32,000
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 75,500
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 7,900
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 17,950
DHA CTCP Hóa An 28,000
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 43,600
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 40,600
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 17,500
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 13,700
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 4,500
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 25,500
AME CTCP Alphanam E&C 12,400
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 15,600
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 28,000
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 9,800
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 3,100
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 30,700
ASA CTCP Liên Doanh Sana WMT 2,800
B82 CTCP 482 2,200
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 13,300
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 6,500
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 3,500
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 30,200
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 4,400
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 900
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 8,800
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 19,500
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 14,400
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 11,000
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 5,000
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 19,100
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 13,600
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 10,500
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 27,800
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 33,100
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 30,600
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 16,900
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 23,500
CKV CTCP COKYVINA 22,000
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,600
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,200
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 4,000
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 41,500
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 22,400
CT6 CTCP Công Trình 6 5,500
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 31,000
CTC CTCP Gia Lai CTC 3,900
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 26,500
CVN CTCP Vinam 7,200
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 10,500
D11 CTCP Địa Ốc 11 15,500
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 17,200
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 16,300
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 20,600
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 14,500
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 1,600
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 80,000
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,500
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 5,200
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,400
HDO CTCP Hưng Đạo Container 1,100
HPC CTCP Chứng Khoán Hải Phòng 3,900
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 28,600
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 400
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 2,400
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,600
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 7,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 24,900
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 5,700
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 26,400
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 24,000
ADP CTCP Sơn Á Đông 18,500
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 12,000
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 61,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 19,500
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 14,400
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 700
CFC CTCP Cafico Việt Nam 9,300
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 11,500
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 6,700
CZC CTCP Than Miền Trung 9,400
DAP CTCP Đông Á 17,000
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 4,000
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 29,000
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 11,900
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 17,300
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 8,000
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 13,000
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,300
DPP CTCP Dược Đồng Nai 14,900
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 12,900
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 15,000
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 8,700
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,700
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 14,200
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 2,500
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 600
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 35,000
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 4,500
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 3,900
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 11,500
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 3,900
HDM CTCP Dệt May Huế 26,000
Xem thêm...
fptcapital.com.vn
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2018 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.