Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 981.48 +1.48 (+0.15%)
  • HNX-Index 102.76 +0.41 (+0.40%)
  • UPCOM-Index 57.63 +0.08 (+0.14%)
Tài chính ngân hàng
Ngân hàng tăng mạnh lãi suất thẻ tín dụng
Đăng 16/07/2019 | 09:28 GMT+7  |   CafeF
VPBank, Techcombank, SHB lần lượt công bố điều chỉnh tăng mạnh lãi suất thẻ tín dụng trong những ngày đầu tháng 7.

Tính theo tháng thì "thấp", tính theo năm thì...

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – VPBank (mã VPB) vừa có một loạt thông báo về việc việc thay đổi chính sách liên quan lãi suất thẻ tín dụng đối với khách hàng cá nhân.

Theo đó, đối với dòng thẻ Classic, mức lãi suất mới sẽ được điều chỉnh tăng từ 0,24% tới 0,3%/tháng, (tương đương tăng 2,88% đến 3,6%/năm) tùy vào từng loại thẻ.

Cụ thể, lãi suất của thẻ VPBank No.1 Mastercard được điều chỉnh tăng từ 3,75% lên 3,99%/tháng, thẻ VPBank MC2 Mastercard tăng từ 3,19% lên 3,49%/tháng; nếu tính theo năm trên 47%/năm.

Đối với dòng thẻ Titanium, lãi suất đồng loạt được điều chỉnh tăng thêm 0,2%, từ 2,79% lên 2,99%/tháng. Tương tự, dòng thẻ Platinum tăng từ 2,59%/tháng lên 2,79%/tháng. Thời điểm áp dụng lãi suất mới bắt đầu từ tháng 6/2019.

Bên cạnh đó, ngân hàng này cũng quyết định áp dụng chính sách điều chỉnh lãi suất theo phân khúc rủi ro cho sản phẩm thẻ tín dụng VPBank.

Việc điều chỉnh này bao gồm điều chỉnh tăng và giảm tương ứng theo hành vi tín dụng (gồm lịch sử chi tiêu và lịch sử thanh toán) trong quá trình sử dụng thẻ của khách hàng tại VPBank.

Theo đó, chủ thẻ VPBank sẽ được phân loại vào một trong 4 nhóm.

Trong đó, nhóm A là nhóm có độ rủi ro cao, lãi suất thẻ sẽ bị cộng thêm 0,5%. Nhóm B là nhóm có rủi ro trung bình, nhóm C là nhóm có rủi ro rất thấp và không thanh toán hết dư nợ trong kỳ sao kê. Cả hai nhóm này đều không bị cộng thêm lãi suất.

Riêng những chủ thẻ được xếp vào nhóm D là nhóm được đánh giá là có độ rủi ro rất thấp và thanh toán hết dư nợ trong kỳ sao kê sẽ được hưởng trừ 0,5% lãi suất.

Thời gian áp dụng biên bộ điều chỉnh theo hành vi tín dụng của chủ thẻ từ ngày 10/7/2019.

Ngân hàng Techcombank mới đây cũng có thông báo tăng lãi suất đối với thẻ tín dụng Techcombank Visa/Vietnam Airlines Techcombank Visa hạng Chuẩn & hạng Vàng.

Theo đó, với hạng thẻ chuẩn, lãi suất sẽ tăng thêm 2%/năm, từ 27,8% lên 29,8%/năm đối với chủ thẻ mới là từ 26,8% lên 28,8%/năm đối với chủ thẻ hiện hữu.

Đối với hạng vàng, lãi suất sẽ tăng từ 27,8% lên 28,8% đối với chủ thẻ mới và từ 26,8% lên 27,8% đối với chủ thẻ hiện hữu.

Trong khi đó, tại ngân hàng SHB, bên cạnh nâng một loạt các loại phí dịch vụ thẻ dành cho khách hàng cá nhân như phí phát hành thẻ, phí rút tiền ATM ngoại mạng, phí thanh toán chậm,… ngân hàng này còn mạnh tay nâng lãi suất của một loạt thẻ tín dụng.

Cụ thể, thẻ tín dụng SHB Mastercard (Classic, Gold), SHB Huba Mastercard, SHB FCB Mastercard được điều chỉnh lãi suất tăng tới 22,2%, từ mức 18%/năm lên 22%/năm.

Lãi suất thẻ tín dụng SHB Visa Platinum cũng tăng từ 15%/năm lên 18%/năm còn thẻ tín dụng SHB Visa ManCity Cashback tăng từ 19,2%/năm lên 22,8%/năm.

Tiện lợi nhưng… giá cao

Những năm gần đây, với sự bùng nổ của công nghệ, sự phát triển của hệ thống thanh toán, thì thẻ tín dụng đã trở thành phương tiện thanh toán quen thuộc của nhiều người dân vì sự tiện lợi, bảo mật và nhiều ưu đãi.

Sự tiện ích nằm ở chỗ, với thẻ tín dụng, người dùng có thể chi tiêu trước và trả tiền sau. Đặc biệt, do các ngân hàng thường có chính sách miễn lãi lên đến 45-55 ngày nên giúp người dùng chủ động hơn trong chi tiêu, giải quyết những nhu cầu cấp bách về tài chính.

Bên cạnh đó, hiện nay, nhiều nhà băng có sự liên kết với các đơn vị đối tác như trung tâm thương mại, cửa hàng điện máy, công ty bảo hiểm... thực hiện các chương trình bán hàng trả góp lãi suất 0%.

Theo đó, khách hàng có thể chia nhỏ một khoản tiền lớn để thanh toán dần trong một khoảng thời gian nhất định, phù hợp với tình hình ngân sách của bản thân và gia đình.

Ngoài ra, việc sử dụng thẻ tín dụng để mua sắm cũng giúp khách hàng tận dụng được triệt để những ưu đãi khác cho chủ thẻ như hoàn tiền, tích điểm, đổi quà, vốn là những ưu đãi khách hàng ít khi có được khi sử dụng phương thức thanh toán bằng tiền mặt hay bằng thẻ ATM.

Tuy nhiên, đi cùng với sự tiện lợi, thẻ tín dụng cũng có thể mang tới khá nhiều phiền toái cho chủ thẻ nếu không biết sử dụng, chi tiêu hợp lý.

Bởi, về bản chất, thẻ tín dụng cũng là một hình thức cho vay tiêu dùng, do vậy, lãi suất còn ở mức khá cao, thường ở mức 2 con số và biên lãi suất giữa các loại và giữa các ngân hàng khá rộng.

Do vậy, theo các chuyên gia tài chính, để sử dụng thẻ một cách hiệu quả nhất và tránh những rắc rối không đáng có liên quan đến tài chính, người dùng nên nắm rõ các chi phí, lãi suất này để có những điều chỉnh hợp lý, và chủ động tránh trường hợp chậm trả mà phải chịu lãi suất.

Đồng thời, cần theo dõi chi tiêu hàng tháng và trả hết số nợ tín dụng tối thiểu đúng kỳ hạn mỗi tháng để có thể tận dụng hết những lợi ích mà thẻ tín dụng mang lại.

Có ngân hàng tăng lãi suất thẻ tín dụng lên hơn 47%/năm

Tài chính ngân hàng

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 13,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 2,500
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
WACO CTCP Nước và Môi trường 22,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 11,850
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 37,000
ACC CTCP Bê Tông Becamex 20,150
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 34,400
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 3,140
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 9,400
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 4,590
ANV CTCP Nam Việt 24,900
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 23,000
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 6,190
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 7,830
BBC CTCP Bibica 66,000
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 6,540
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 23,300
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 36,550
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 18,200
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 27,150
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 51,500
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 11,000
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 12,200
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 34,100
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 77,300
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 24,250
C47 CTCP Xây Dựng 47 12,500
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 13,400
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 8,170
CDC CTCP Chương Dương 16,000
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 21,000
CLC CTCP Cát Lợi 33,600
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 1,950
CLL CTCP Cảng Cát Lái 26,000
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 23,000
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 40,900
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 9,200
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 10,750
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 28,900
CNG CTCP CNG Việt Nam 22,300
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 54,000
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 14,600
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 102,000
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 20,650
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 23,700
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 86,200
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 7,090
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 17,200
DHA CTCP Hóa An 34,550
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 32,000
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 22,100
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 14,500
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 17,900
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 2,300
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 20,600
AME CTCP Alphanam E&C 7,100
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 17,500
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 17,000
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 6,400
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 2,300
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 54,000
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 2,000
B82 CTCP 482 1,000
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 6,600
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 7,600
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 10,500
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 26,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 2,700
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 1,200
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 5,800
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 15,000
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 15,500
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 42,500
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,400
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 10,800
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 16,500
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 8,900
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 33,300
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 39,600
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 29,900
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 10,300
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 21,000
CKV CTCP COKYVINA 15,100
CMC CTCP Đầu Tư CMC 7,200
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 2,000
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 3,300
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 27,700
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 18,500
CT6 CTCP Công Trình 6 4,100
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 28,000
CTC CTCP Gia Lai CTC 3,800
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 44,400
CVN CTCP Vinam 11,000
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,500
D11 CTCP Địa Ốc 11 20,500
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 17,200
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 16,200
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 22,900
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 11,000
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 900
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 28,500
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 3,800
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 4,400
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,300
HDO CTCP Hưng Đạo Container 600
HPC CTCP Chứng khoán Hải Phòng 4,700
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 29,000
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 500
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,300
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,600
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 4,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 26,000
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 4,700
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 30,300
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 25,700
ADP CTCP Sơn Á Đông 16,200
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 11,500
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 58,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 5,500
BVN CTCP Bông Việt Nam 12,800
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 8,200
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 300
CFC CTCP Cafico Việt Nam 17,900
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 5,500
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 8,100
CZC CTCP Than Miền Trung 5,000
DAP CTCP Đông Á 41,500
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 10,600
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 45,000
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 10,800
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 26,500
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 9,000
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 16,000
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 14,500
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 15,900
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 19,800
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 11,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 3,200
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 23,900
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 5,400
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 1,600
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 36,000
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 5,000
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 9,200
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 17,500
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 6,200
HDM CTCP Dệt May Huế 23,500
Xem thêm...
saigontel land mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2019 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp