Bạn chưa có c/p theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã

Logo Vinacorp

  • VN-Index 935.28 +2.62 (+0.28%)
  • HNX-Index 110.17 +0.88 (+0.80%)
  • UPCOM-Index 54.17 -0.07 (-0.13%)
Tài chính ngân hàng
Ngân hàng Thế giới công bố khuôn khổ hợp tác mới với Việt Nam
Đăng 14/09/2017 | 16:17 GMT+7  |   VNF
Nhóm Ngân hàng Thế giới sẽ giúp Việt Nam phát triển một khu vực tư nhân mạnh, điều này sẽ có thể được đối xử công bằng hơn ở một mức độ sân chơi nội bộ.

Nhóm Ngân hàng Thế giới (WBG) tuần trước đã công bố Khung Hợp tác Quốc gia mới (CPF) với Việt Nam trong giai đoạn 2017-2022.

Trong khuôn khổ CPF, khung WBG đề xuất cho sự tham gia của Việt Nam trong những năm tài chính 2018-2022 được tổ chức quanh ba lĩnh vực trọng tâm, bao gồm tạo sự tăng trưởng toàn diện và sự tham gia của khu vực tư nhân, đầu tư vào con người và kiến ​​thức, đảm bảo tính bền vững và khả năng phục hồi môi trường.

Các lĩnh vực này bao gồm 11 mục tiêu, trong đó "thúc đẩy khu vực tư nhân và phát triển nông nghiệp-kinh doanh" là một ưu tiên.

Giám đốc điều hành của Ngân hàng Thế giới tại Việt Nam Ousmane Dione cho biết: "Chúng tôi sẽ hỗ trợ Việt Nam tham gia toàn diện để tăng cường sự phát triển của khu vực tư nhân và sự tham gia của các ngành".

"Cần có một khu vực tư nhân mạnh hơn để có thể đóng vai trò một cách hiệu quả trong nền kinh tế quốc dân như là một nhà cung cấp các công việc có chất lượng, góp phần tăng trưởng kinh tế và thu nhập quốc gia và là một nhà đầu tư trong phát triển cơ sở hạ tầng cũng như tăng cường khả năng cạnh tranh của Việt Nam", .

Hiện tại, trong khi đầu tư trực tiếp nước ngoài đang tăng lên ở Việt Nam, chiếm 70% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, thì chỉ có một trong năm công ty tư nhân của Việt Nam tham gia xuất khẩu và thậm chí họ còn có một số liên kết với chuỗi giá trị toàn cầu.

Trong khuôn khổ CPF, WBG sẽ hỗ trợ Việt Nam tăng cường khả năng cạnh tranh của khu vực tư nhân, tăng cường hội nhập trong nước vào chuỗi giá trị toàn cầu và cải thiện môi trường đầu tư.

Điều này bao gồm việc hỗ trợ chính phủ tăng cường và thực hiện khuôn khổ pháp lý nhằm thúc đẩy phát triển khu vực tư nhân và cân bằng giữa các doanh nghiệp nhà nước và tư nhân, cũng như các nhà đầu tư trong và ngoài nước.

Bình luận về CPF mới của WBG, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư Nguyễn Chí Dũng cho biết: "CPF đánh dấu kỷ nguyên hợp tác mới giữa Việt Nam và WBG thúc đẩy phát triển quốc gia và bền vững."

"Dự kiến ​​CPF sẽ giúp Việt Nam đạt được một quốc gia có thu nhập trung bình cao, thúc đẩy cải cách hành chính và cải cách kinh tế của đất nước. CPF cũng sẽ đóng vai trò như một hướng dẫn quan trọng để Việt Nam có thể sử dụng hiệu quả nguồn vốn WBG hỗ trợ cho đất nước ", ông Dũng nhấn mạnh.

Ngày 3 tháng 6 năm 2017, Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng đã ký và ban hành Nghị quyết số 10 / NQ-TW của Đại hội lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 12. Nghị quyết nhằm phát triển kinh tế tư nhân thành động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Theo nghị quyết, những điều kiện tốt nhất cần được mở rộng cho nền kinh tế tư nhân để phát triển nhanh chóng và bền vững. Tất cả các trở ngại và thành kiến ​​đối với các doanh nghiệp tư nhân phải được dỡ bỏ. Nền kinh tế tư nhân được phép phát triển trong tất cả các lĩnh vực không bị pháp luật cấm. Các doanh nghiệp này được khuyến khích tham gia góp vốn, mua cổ phần trong các DNNN cổ phần hoá.

Các nỗ lực đang được thực hiện để đạt được mục tiêu của Việt Nam là có ít nhất một triệu doanh nghiệp vào năm 2020, hơn 1,5 triệu vào năm 2025, và ít nhất là hai triệu vào năm 2030.

Nghị quyết đề ra mục tiêu tăng cường khu vực tư nhân để phát triển nhanh hơn cả nền kinh tế. Đóng góp của ngành cho GDP quốc gia sẽ là 50% vào năm 2020 (từ 40% hiện nay), 55% vào năm 2025, và 60-65% vào năm 2030.

Chương trình cho vay thế chấp của Ngân hàng Thế giới, năm tài chính 18-20 (triệu đô la) a
  Khu vực tập trung CPF IDA b IBRD Khác
Năm tài chính18        
Các dự án phát triển đô thị năng động của thành phố 1 330    
Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh DPO1 1 100    
Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh DPO1 1     4.2
Dự án cải cách cung cấp dịch vụ y tế 2   80 15
Chương trình giáo dục chất lượng giáo dục GPU tại Việt Nam 2     3
Dự án Quản lý rủi ro lũ lụt thành phố Hồ Chí Minh 3   400  
GEF Mekong Delta tích hợp khả năng phục hồi của khí hậu và dự án sống bền vững 3     6
Giai đoạn dự án HCFC giai đoạn II của Việt Nam 3     14,6
Ngành điện PDO4 3 170    
Cơ chế chia sẻ rủi ro GCF cho các doanh nghiệp công nghiệp 3     80
Biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh DPO2 3 90    
Chương trình giảm phát thải FCPF khu vực phía Bắc Trung tâm 3     90
GEF tăng cường hợp tác để bảo vệ động vật hoang dã nguy cấp 3     3
Tổng cộng   690 480 215,8
         
Năm TK 19/20        
Quản lý tài chính PDO2 1 300    
CHDCND cấp thành phố Hồ Chí Minh 2 1 100    
Quản trị thu nhập để hội nhập và phát triển 1 100    
Dự án tái cơ cấu nông nghiệp 1 100    
Dự án hành lang hậu cần đường thủy và vận tải phía Nam 1   250  
Dự án Đại học Quốc gia Việt Nam 2 100    
Dự án điện năng lượng mặt trời EVN 3   200  
Hiệu quả phân bố II 3   350  
Cải cách ngành điện DPO5 3 170    
Dự án An ninh nước sông Mê Kông 3   400  
CAT-DDO 3   200  
Tổng cộng   870 1.400  

a. Danh sách chỉ dẫn dựa trên nhu cầu hỗ trợ của chính phủ và không đầy đủ. Tất cả các hỗ trợ chuyển tiếp IDA 18 sẽ được lập trình.

b. Hỗ trợ chuyển tiếp IDA về các điều khoản không mang tính ưu đãi (IBRD).


Tài chính ngân hàng

EMC CTCP Ô tô Giải Phóng 14,250
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
SDI CTCP Đầu tư và Phát triển đô thị Sài Đồng 84,000
TTB Công ty Cổ phần Tập đoàn Tiến Bộ 10,800
HVA Công ty Cổ phần Nông nghiệp xanh Hưng Việt 2,800
HKB Công ty CP Nông nghiệp và thực phẩm Hà Nội - Kinh Bắc 2,200
NHP Công ty CP Xuất nhập khẩu NHP 2,300
CTT CTCP Du lịch Cần Thơ 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
AHLH Khách sạn Asean Hạ Long 10,000
SABECO Tổng Công ty Bia-Rượu-Nước giải khát Sài Gòn 168,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
ALPME CTCP Alphanam Cơ điện 22,200
AGRTT CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam 10,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTXC CTCP Vận tải Đa phương thức (VIETRANSTIMEX) 10,000
VTPO CTCP Bưu chính Viettel 56,580
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGREXIM CTCP Nông sản Agrexim 15,200
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
DBHP CTCP Thủy điện Định Bình 35,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
XD5HN CTCP Xây dựng số 5 Hà Nội 9,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 16,700
AGRISECO CTCP Chứng khoán Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 27,000
ACBGF Quỹ đầu tư tăng trưởng ACB 13,000
ACC244 Công ty Cổ phần ACC - 244 8,500
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
AGRINCO Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Kỹ thuật Cơ điện 37,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,800
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
VTTC CTCP Du lịch và Thương mại Vinacomin 34,100
WACO CTCP Nước và Môi trường 12,000
WSTN CTCP Cấp thoát Nước Trà Nóc 10,000
PVIFINANCE CTCP Đầu tư Tài Chính Bảo hiểm Dầu khí 3,000,000
PVIFINANCE CTCP Đầu tư Tài Chính Bảo hiểm Dầu khí 3,000,000
VTFI CTCP Thương mại và Đầu tư VINATABA 10,000
HUD2 CTCP Đầu tư Phát triển Nhà HUD2 20,000
VTIE CTCP Xuất nhập khẩu Việt Trang 5,000
YBMS CTCP Khoáng sản Yên Bái 10,000
BEPHARCO CTCP Dược phẩm Bến Tre 15,000
ALTC Công ty Cổ phần Âu Lạc - ASC 12,000
BITAHACO CTCP Dịch vụ Sản xuất XNK Bình Tây 15,500
BIMICO CTCP Khoáng sản và Xây dựng Bình Dương 75,000
AGJC Tổng Công ty Cổ phần Vàng Agribank Việt Nam - AJC 20,750
ALCII CTCP Cho thuê Tài chính II Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 15,300
TOP CTCP Phân phối Top One 1,600
AAAI CTCP Bảo hiểm AAA 8,000
AAM Công ty Cổ phần Thủy sản Mekong (MEKONGFISH) 10,500
ABT Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Bến Tre (AQUATEX BENTRE ) 27,200
ACC Công ty cổ phần Bê tông Becamex (BECAMEX ACC) 22,200
AGF Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản An Giang (AGIFISH Co. ) 8,600
AGM Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu An Giang (Angimex) 9,100
AGR Công ty Cổ phần Chứng khoán Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agriseco) 5,400
ANV Công ty Cổ phần Nam Việt (NAVICO) 9,700
APC Công ty Cổ phần Chiếu xạ An Phú (API.Co.) 69,100
ASM Công ty Cổ phần Tập đoàn Sao Mai (SAOMAI GROUP) 10,550
ASP Công ty Cổ phần Tập đoàn Dầu khí An Pha (AN PHA S.G PETROL JSC) 6,180
BBC Công ty Cổ phần Bibica (BIBICA) 102,000
BCE Công ty Cổ phần Xây dựng và Giao thông Bình Dương (Becamex BCE) 5,650
BCI Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bình Chánh (BCCI) 32,100
BGM Công ty Cổ phần Khai thác và Chế biến Khoáng sản Bắc Giang (BAC GIANG EXPLOITABLE.,JSC) 860
BHS Công ty Cổ phần Đường Biên Hoà (BSJC) 22,000
BIC Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIC) 31,500
BID Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) 25,900
BMC Công ty cổ phần Khoáng sản Bình Định (BIMICO ) 16,000
BMI Tổng Công ty Cổ phần Bảo Minh (Bao Minh) 32,800
BMP Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh (BMPLASCO ) 91,200
BRC Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành (BERUB JSC) 10,250
BTP Công ty Cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa 10,450
BTT Công ty Cổ phần Thương mại - Dịch vụ Bến Thành (BEN THANH TSC) 36,000
BVH Tập đoàn Bảo Việt (TẬP ĐOÀN BẢO VIỆT) 57,400
C32 Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng 3-2 (CIC3-2) 36,800
C47 Công ty Cổ phần Xây dựng 47 (CC47) 15,000
CCI Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghiệp - Thương mại Củ Chi (CIDICO) 14,600
CCL Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Dầu khí Cửu Long (PVCL) 3,800
CDC Công ty Cổ phần Chương Dương (Chương Dương ACIC) 16,900
CII Công ty cổ phần Đầu tư Hạ tầng Kỹ thuật T.P Hồ Chí Minh (CII ) 32,550
CLC Công ty Cổ phần Cát Lợi (CLC. ) 65,000
CLG Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC (COTECLAND JSC) 5,790
CLL Công ty cổ phần Cảng Cát Lái (Cat Lai Port JSC) 26,500
CLW Công ty Cổ phần Cấp nước Chợ Lớn (CHOLON WASUCO JSC) 19,000
CMG Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ CMC (CMC Corp) 26,300
CMT Công ty Cổ phần Công nghệ Mạng và Truyền thông (INFONET.,JSC) 11,000
CMX Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất nhập khẩu Thuỷ sản Cà Mau (CAMIMEX CORPORATION) 4,410
CNG Công ty cổ phần CNG Việt Nam (CNG VietNam) 27,700
CSM Công ty Cổ phần Công nghiệp Cao su Miền Nam (CASUMINA) 15,000
CTD Công ty Cổ phần Xây dựng Cotec (COTECCONS) 236,000
CTG Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam (Vietinbank) 23,350
CTI Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Cường Thuận IDICO (CTC) 27,700
D2D Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Công nghiệp Số 2 (D2D) 65,000
DAG Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á (Tập đoàn Đông Á) 9,250
DCL Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long (PHARIMEXCO) 21,400
DHA Công ty Cổ phần Hóa An (DHA ) 33,250
DHC Công ty Cổ phần Đông Hải Bến Tre (DOHACO) 36,700
DHG Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang (DHG) 104,000
DHM Công ty cổ phần Thương mại và Khai thác Khoáng sản Dương Hiếu (DH JSC) 3,680
DIC Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại DIC (DIC- INTRACO ) 6,190
ACB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) 34,000
ADC Công ty Cổ phần Mĩ thuật và Truyền thông (AD&C., JSC) 16,000
ALV Công ty Cổ phần Khoáng sản Vinas A Lưới (VAM) 15,300
AMC Công ty cổ phần Khoáng sản Á Châu 24,100
AMV CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt Mỹ (AMVIBIOTECH INC.) 16,000
API Công ty Cổ phần Đầu tư Châu Á - Thái Bình Dương (APEC Investment.,SJC) 28,200
APS Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) 3,100
APS Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) 3,100
ASA Công ty cổ phần Liên doanh SANA WMT 2,400
BBS Công ty cổ phần VICEM Bao bì Bút Sơn (BBS) 11,000
BCC Công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn (BCC) 6,900
BED Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Đà Nẵng (DanangBook) 32,000
BII Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghiệp Bảo Thư (Bidico) 2,000
BKC Công ty Cổ phần Khoáng sản Bắc Kạn (BAMCORP.) 6,700
BLF Công ty Cổ phần Thủy sản Bạc Liêu (BACLIEUFIS.,JSC) 4,500
BPC Công ty cổ phần Vicem Bao bì Bỉm Sơn (BPC ) 18,500
BTS Công ty cổ phần Xi măng Vicem Bút Sơn (VICEMBUTSON) 5,400
BVS Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) 19,200
BXH Công ty cổ phần VICEM Bao bì Hải Phòng (HPVC) 15,500
CAN Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long (HaLong Canfoco ) 25,000
CAP Công ty Cổ phần Lâm Nông sản Thực phẩm Yên Bái (YFACO) 37,200
CCM Công ty Cổ phần Khoáng sản & Xi măng Cần Thơ (CANTXIMEX) 33,900
CMC Công ty Cổ phần Đầu tư CMC (CMCI JSC) 6,300
CMS Công ty cổ phần Xây dựng và Nhân lực Việt Nam (CMVietnam.,JSC) 4,300
CPC Công ty Cổ phần Thuốc sát trùng Cần Thơ (CPC) 38,900
CSC Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thành Nam (COTANA., JSC) 31,800
CTC Công ty cổ phần Gia Lai CTC (Gia Lai CTC) 3,500
CTM Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Khai thác mỏ Vinavico (VINAVICO INCOM ., JSC) 1,400
CTS Công ty cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Công thương Việt Nam (VietinBankSc) 10,100
CVN Công ty cổ phần Vinam (VINAM., JSC ) 6,900
CVT Công ty Cổ phần CMC (CMC J.S.C) 51,900
DAD Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Giáo dục Đà Nẵng (DEIDCO) 19,000
DBC Công ty Cổ phần Tập đoàn Dabaco Việt Nam (DABACO) 23,000
DBT Công ty Cổ phần Dược phẩm Bến Tre (BEPHARCO) 15,200
DC4 Công ty Cổ phần DIC số 4 (DIC - No4) 9,000
DCS Công ty Cổ phần Tập đoàn Đại Châu (Dai Chau JSC) 2,000
DHT Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây (HATAPHAR) 69,200
DIH Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng - Hội An (DIC - Hội An) 11,900
DL1 Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Dịch vụ Công trình Công cộng Đức Long Gia Lai (DLGL INDPS) 41,800
DNP Công ty Cổ phần Nhựa Đồng Nai (DONAPLAST ) 21,600
DNY Công ty Cổ phần Thép Dana - Ý (DNY) 7,600
DST Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị giáo dục Nam Định (NABECO) 14,500
DXP Công ty cổ phần Cảng Đoạn Xá (DoanXa Port) 13,000
DZM Công ty Cổ phần Chế tạo máy Dzĩ An (DZIMA) 3,800
EBS Công ty Cổ phần Sách Giáo dục tại Tp.Hà Nội (Haebco JSC) 10,100
EFI Công ty Cổ phần Đầu tư Tài chính Giáo dục (EFI., JSC) 7,600
EID Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển giáo dục Hà Nội (HEID) 16,400
HAD Công ty Cổ phần Bia Hà Nội - Hải Dương (HAD) 44,000
HAT Công ty Cổ phần Thương mại Bia Hà Nội (Habeco Trading) 37,800
HBE Công ty Cổ phần Sách - Thiết bị trường học Hà Tĩnh (HTBEECO) 9,200
ABI Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Nông nghiệp (ABIC) 29,500
ACE Công ty Cổ phần Bê tông ly tâm An Giang 25,500
ADP Công ty Cổ phần Sơn Á Đông 30,700
BTW Công ty Cổ phần Cấp nước Bến Thành (BENTHANH WASUCO JSC) 23,300
BVN Công ty cổ phần Bông Việt Nam (VCC) 8,200
BWA Công ty Cổ phần Cấp thoát nước và Xây dựng Bảo Lộc (BWA) 8,800
CT3 Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Công trình 3 (CT3) 9,000
D26 Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 (ROMACO 26) 10,500
DBF Công ty Cổ phần Lương thực Đông Bắc 9,900
DDN Công ty Cổ phần Dược - Thiết bị Y tế Đà Nẵng (DAPHARCO) 15,600
DGT Công ty cổ phần Công trình Giao thông Đồng Nai (DOTRANCO) 10,700
DNL Công ty cổ phần Logistic Cảng Đà Nẵng (DANALOG) 14,000
DNS Công ty Cổ phần Thép Đà Nẵng (DSC) 12,000
HBD Công ty Cổ phần Bao bì PP Bình Dương (HaiPac Bình Dương ) 11,300
HIG Công ty Cổ phần Tập đoàn HIPT (HIPT GROUP) 6,300
NBW Công ty Cổ phần Cấp nước Nhà Bè (NHA BE WASUCO JSC) 20,400
ND2 Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển điện Miền Bắc 2 (NEDI2) 19,900
NHN Công ty cổ phần Phát triển Đô thị Nam Hà Nội (HANOI City .,JSC) 30,000
NTW Công ty cổ phần Cấp nước Nhơn Trạch (NTWA) 22,400
PMT Công ty cổ phần Viễn thông TELVINA Việt Nam (TELVINA .,JsC) 4,000
PSB Công ty cổ phần Đầu tư Dầu khí Sao Mai – Bến Đình (PVSB) 5,900
PSL Công ty Cổ phần Chăn nuôi Phú Sơn (PHU SON LIVESTOCK COMPANY) 47,000
PSP Công ty Cổ phần Cảng dịch vụ Dầu khí Đình Vũ (PTSC Đình Vũ) 7,900
PTT Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí Đông Dương (Petrotrans) 4,000
S33 Công ty cổ phần Mía đường 333 (THE 333 SUCO ) 27,500
SBS Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank-SBS) 2,100
SHV Công ty Cổ phần Hải Việt (HAVICO) 12,000
SMB Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Miền Trung (SMB) 29,200
SWC Tổng Công ty Cổ phần Đường Sông Miền Nam (SOWATCO) 12,200
TDS Công ty cổ phần Thép Thủ Đức (VIKIMCO) 11,700
TIS Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên (TISCO) 13,800
TLT Công ty Cổ phần Viglacera Thăng Long (TTC) 16,500
TMW Công ty Cổ phần Tổng hợp Gỗ Tân Mai 15,000
UDJ Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị (Becamex UDJ) 7,000
VCA Công ty Cổ phần Thép Biên Hòa (VICASA) 12,000
VHH Công ty cổ phần Đầu tư Kinh doanh nhà Thành Đạt 2,400
VKD Công ty Cổ phần Nước khoáng Khánh Hòa (VIKODA) 47,800
VTA Công ty Cổ phần Vitaly (VITALY JS. Co ) 8,000
WSB Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Miền Tây (WSB) 53,700
VFC Công ty Cổ phần VINAFCO (VINAFCO) 7,800
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 13,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 9,700
NSP Công ty Cổ phần Nhựa Sam Phú (SPC) 7,400
REM Công ty cổ phần Tu bổ di tích Trung ương - Vinaremon (VINAREMON) 2,600
SGN Công ty cổ phần Phục vụ Mặt đất Sài Gòn (SAGS) 160,000
PFL Công ty cổ phần Dầu khí Đông Đô (PVC-Dong Do .,JSC) 1,400
VNI Công ty cổ phần Đầu tư Bất động sản Việt Nam (VinaLand Invest Corp) 8,000
VPC Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Năng lượng Việt Nam (V- Power) 900
PIC CTCP Đầu tư Điện lực 3 15,400
Xem thêm...
fptcapital.com.vn
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2017 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.