Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã

Logo Vinacorp

VN-Index :   -0.23
805.35   (-0.03%)
GTGD :   3,221.6 tỷ VNĐ
HNX-Index :   +0.57
107.91   (+0.53%)
GTGD :   695.2 tỷ VNĐ
UPCOM-Index :   -0.16
54.26   (-0.30%)
GTGD :   85.4 tỷ VNĐ
VN30-Index :   +1.16
791.05   (+0.15%)
GTGD :   1,676.4 tỷ VNĐ
HNX30-Index :   +1.21
198.09   (+0.61%)
GTGD :   281.9 tỷ VNĐ
Câu chuyện kinh doanh
Người bán socola cho Starbucks, Lotte và chiến lược “đường vòng” đưa thanh socola Made in Vietnam đi khắp thế giới
Đăng 23/08/2017 | 21:10 GMT+7  |   BizLive
Hiện các thanh socola của Vinacacao đã nằm trên kệ của Starbucks, Lotte. Thương hiệu Việt này cũng đã có sản phẩm ở một số nước ở châu Á. Chia sẻ

Việt Nam, Malaysia, Indonesia là các quốc gia có tên trên bản đồ thế giới về tiềm năng phát triển cây ca cao tại Đông Nam Á. Theo đánh giá của nhiều chuyên gia, so với các cường quốc về ca cao như Brazil, Bờ Biển Ngà hay Nga thì chất lượng ca cao ở Việt Nam cũng không hề thua kém. Thế nhưng, nông dân trồng ca cao Việt Nam vẫn chưa thoát khỏi câu chuyện trồng - chặt, chặt - trồng. Vòng luẩn quẩn ấy vẫn đeo bám người nông dân trong suốt nhiều năm qua.

Năm ngoái, hàng loạt các tờ báo nổi tiếng thế giới như New York Times, Bloomberg, Nikkei lên tiếng ca ngợi Việt Nam là nơi sản xuất ra loại socola ngon nhất thế giới. Đó là socola có thương hiệu Marou được sáng lập bởi hai người chủ nước ngoài là Samuel Maruta và Vincent Mourou.

"Đây là loại socola ngon nhất mà bạn chưa từng nếm thử" – tờ New York Times bình luận. Và để tạo ra những thanh kẹo socola thơm ngon đấy, những hạt ca cao chất lượng cao đóng vai trò then chốt. Ca cao mà Marou mua chính là từ Việt Nam.

Gần đây, người ta lại nhắc đến người đàn ông mang hai dòng máu Việt - Ấn Bùi Durassamy tại Tiền Giang khởi nghiệp socola lấy thương hiệu Kimmy. Ông già 70 tuổi này thấy chuyện “Người ngoại quốc vào Việt Nam và lấy đi vinh dự sản xuất ra loại socola ngon nhất thế giới” sai sai và quyết định khởi nghiệp ở cái tuổi thập tuần để trả ơn cho đất mẹ và để chứng minh cho thế giới thấy “người Việt Nam hoàn toàn có thể làm được socola ngon”. Ông Bùi muốn người nước ngoài đến Việt Nam có thể mua những thanh socola “made in Việt Nam” làm quà.

Thực tế, trước cả Marou hay Kimmy, có một doanh nghiệp Việt đã bán socola cho Starbucks, Lotte nhưng rất “im hơi lặng tiếng”. Chỉ đến khi doanh nghiệp này mang sản phẩm giới thiệu ở Thái Lan hồi đầu tháng 8, một số người mới biết đến câu chuyện của họ. Đó là Vinacacao, doanh nghiệp hiện đang bán socola cho Starbucks, Lotte, BigC, Coop Mart, Satra…

Vinacacao là ai?

Thoạt nghe cái tên Vietnam ca cao hay Vinacacao người ta hình dung đến một công ty nhà nước. Thực chất, đây là công ty tư nhân do ông Trần Văn Liêng mở ra năm 2007. Ông Liêng từng có 3 thập kỷ kinh nghiệm trong ngành thực phẩm.

Người bán socola cho Starbucks, Lotte và chiến lược đường vòng đưa thanh socola Made in Vietnam đi khắp thế giới - Ảnh 1.
Ông Trần Văn Liêng, thuyền trưởng của Vinacacao. Ảnh: Vinacacao

Vinacacao hiện có khoảng 100 nhân sự, đang mua nguyên liệu trong nước và nhập từ Malaysia (tỷ lệ 70/30) để tạo ra các sản phẩm như socola, sữa cacao, nước giải rượu…

Theo anh Cường, trước đây, công ty tập trung vào sản xuất vì nguồn nguyên liệu trong nước chưa thu mua đủ. Một nhà máy lên men chạy hiệu quả với công suất 60 tấn/ngày. Malaysia sản xuất hàng loạt nên nguyên liệu rẻ hơn, còn trong nước nguyên liệu đắt hơn. Do vậy, phải làm thương hiệu và các sản phẩm giá trị gia tăng mới ổn.

Việc xây dựng nguồn nguyên liệu đang được hiện thực hóa từng ngày. Hiện công ty này đang thương thảo với một số đối tác để hình thành vùng nguyên liệu, tạo thành vòng tròn từ “farm to table (từ nông trại tới bàn ăn)”.

Đã bán hay sẽ bán socola cho Starbucks không phải là câu chuyện. Đang bán cho Starbucks mới là câu chuyện, bởi họ sẽ cancel (hủy) ngay hợp tác nếu sản phẩm có vấn đề

Vinacacao hiện đang có nhiều sản phẩm từ ca cao như socola, bột ca cao, bơ ca cao, ca cao sữa…. Ít ai biết rằng Vinacacao đã bán socola cho Starbucks từ tháng 2/2015. Mỗi tháng doanh nghiệp này bán cho chuỗi cà phê này khoảng 7.000 - 8.000 thanh. Các thanh socola mang thương hiệu riêng Vinacacao đang nằm trên quầy kệ của hơn 20 cửa hàng Starbucks trên toàn quốc.

Quá trình đàm phán để một doanh nghiệp Việt có thể bán được hàng cho Starbucks và mang thương hiệu riêng Vinacacao có khó? “Trầy da tróc vảy”, anh Bruce Phan Mạnh Cường, Trợ lý về Thương mại Quốc tế cho CEO Trần Văn Liêng của Vinacacao, bình luận về quá trình thương thảo để đưa thanh socola lên kệ hàng của Starbucks.

Người bán socola cho Starbucks, Lotte và chiến lược đường vòng đưa thanh socola Made in Vietnam đi khắp thế giới - Ảnh 2.

Theo chia sẻ của anh Cường, phải mất 6 tháng để hai bên đi qua đi lại. “Starbucks thăm cơ sở sản xuất của Vinacacao, quay quy trình, kiểm soát chất lượng và test mẫu. Sản phẩm của mình phải thân thiện môi trường, có chứng nhận Halal của người Hồi giáo. Họ có tiêu chí riêng về chất lượng và yêu cầu điều chỉnh theo khẩu vị của họ, chẳng hạn như độ tan chảy, màu sắc, ngậm phải tan. Họ quan tâm đến tiền vị, trung vị, hậu vị và hơi thở sau ăn như thế nào. Sau phần chất lượng là bao bì. Họ yêu cầu thông tin ghi rõ trên bao bì, truy xuất được nguồn gốc…”, anh Cường kể về 6 tháng thương thảo giữa Starbucks và Vinacacao.

Câu chuyện đặc biệt ở chỗ: Vinacacao bán socola cho Starbucks nhưng vẫn giữ được thương hiệu riêng, nghĩa là tên thương hiệu nằm trên các thanh socola tại các cửa hàng của Starbucks vẫn là Vinacacao.

Thông thường, socola sẽ không có thương hiệu riêng trên bao bì nhưng Vinacacao đã đạt được chiến lược đề ra. “Nếu anh/chị vào Starbucks, sẽ không thấy sản phẩm trong đó có thương hiệu của công ty nào. Lãnh đạo bên tôi thương thảo rằng: Nếu Starbucks không để tên chúng tôi, ai đó ăn socola mà gặp vấn đề gì thì Starbucks chịu trách nhiệm. Và Starbucks đã chấp nhận để thương hiệu của chúng tôi trên sản phẩm”, anh trợ lý trẻ tuổi chia sẻ. Anh Cường cho biết thêm, hiện Starbucks chỉ mới bán socola của Vinacacao.

“Khó có thể nói Starbucks tìm chúng tôi hay chúng tôi tìm Starbucks. Thương hiệu cà phê này tìm nguồn cung và họ nhờ bên uy tín thứ 3 giới thiệu. Và đó là cơ hội để chúng tôi gặp nhau”, anh Cường nói về “cái duyên” hợp tác giữa hai bên.

Câu chuyện với Lotte cũng tương tự. Hiện các thanh socola của Vinacacao đã nằm trên kệ của Lotte. Hai bên hợp tác từ đầu năm 2017 và đã có đơn hàng đầu tiên là 17.000 thanh socola.

Chấp nhận đi đường vòng để đưa sản phẩm “Made in Vietnam” ra thế giới

Không chỉ là bán hàng cho các thương hiệu ngoại, Vinacaco đang đi đường vòng để có tầm nhìn xa hơn: Đưa sản phẩm của người Việt ra thế giới.

“Bán nhiều hơn cho các thương hiệu ngoại chỉ là phần nhỏ trong chiến lược. Nhìn vào Tesco, Whole Food, ai cũng thèm nhưng để vào trực tiếp không hề đơn giản. Mình phải có câu chuyện riêng. Vinacacao chấp nhận đi đường vòng làm thương hiệu. Bước đầu là bán cho Starbucks, sau là Lotte. Phía Lotte có chính sách là ký hợp tác rồi sau đó, 2% doanh thu sẽ xuất ngược đi Hàn Quốc. Vinacacao nhắm tới mục tiêu đó. Vinacacao bán socola, sữa ca cao cho Lotte để hàng Việt có thể đến Hàn Quốc, Indonesia, Thái Lan….

Tại đó, địa phương không có các sản phẩm của Vinacacao. Việt Nam, Malaysia, Indonesia có tên trong danh sách các quốc gia sản xuất ca cao nhưng Thái Lan không có. Vậy nên, Thái là một thị trường mục tiêu. Tiếp đó, sản phẩm của Vinacacao sẽ sang Nhật, Trung Quốc… qua hệ thống phân phối của Lotte. Chúng tôi thương lượng công bằng với các đối tác, chứ không phải thế yếu”, anh Cường phân tích.

Doanh thu năm 2016 của Vinacacao là khoảng 3 triệu USD, tỷ trọng xuất khẩu và nội địa là 15/85.

“Nội địa là cái nôi để khai phá thị trường xuất khẩu. Vinacacao đã xuất khẩu hơn 3 năm rồi nhưng vẫn cần thời gian để thâm nhập thị trường. Không giống như nội địa, doanh nghiệp có thể tự marketing được. Ở nước ngoài, phải phụ thuộc vào chiến lược marketing của đối tác”, anh Cường nói về chiến lược phát triển sản phẩm trong nước và quốc tế.

Trong nước, các sản phẩm của Vinacacao chủ yếu là sữa ca cao, tiếp theo là socola. Tiếp nữa là bột. Người tiêu dùng hiện chưa có thói quen dùng bột ca cao nên lượng sản phẩm này bán ra còn ít.

Nước ngoài, hiện Vinacacao đang xuất khẩu bột ca cao, sữa ca cao và socola nhưng chưa nhiều. Sữa socola đang xuất sang Hàn Quốc. Nga đang tiêu thụ bột ca cao. Công ty đang thương lượng với đối tác Trung Quốc và đánh giá Trung Quốc rất tiềm năng về tiêu thụ socola.

Vinacacao đã vào các kênh siêu thị, giờ sẽ đẩy mạnh về nông thôn qua kênh truyền thống để tăng độ nhận biết, anh Cường cho hay.

Anh Cường cũng bật mí cách Vinacacao chọn đối tác. Đó phải là những đơn vị có hệ thống phân phối đủ mạnh vì mới phát triển sản phẩm được. Và Vinacacao cũng rất cẩn trọng trong việc chọn đối tác vì chọn chiến lược lâu dài, không phải mua bán đứt đoạn.

Theo anh, khó khăn khi chọn đối tác là làm thế nào để tiếp cận. Thứ hai, là doanh nghiệp có lịch sử phát triển như thế nào. Ví dụ, trong chuyến đi Thái vừa rồi, BigC Thái Lan hỏi Vinacacao đã làm việc với BigC Việt Nam chưa. Nếu làm việc rồi thì mới có thể nói chuyện tiếp được.

Đặc điểm thị trường xuất khẩu của Vinacacao là sản phẩm socola/ca cao phải có thế mạnh tại thị trường đó, chẳng hạn như Hàn và Nhật đều không sản xuất được các sản phẩm này. Và thị trường phải đủ lớn. Vinacacao cũng ưu tiên các thị trường châu Á vì đó là các thị trường đang nổi, còn thị trường châu Âu thì gần như đã bão hòa.

“Giữa một chợ cá, mình là cá nhỏ thì khó. Ai vào thị trường đầu tiên thì độ nhận biết sẽ dễ dàng hơn. Chúng tôi ưu tiên Hàn Quốc trước, sau đó là Trung Quốc, Trung Đông và hướng vào tầng lớp trung lưu”, anh Cường đưa ra nhận định.

Theo Trí thức trẻ


Câu chuyện kinh doanh

EMC CTCP Ô tô Giải Phóng 17,950
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
SDI CTCP Đầu tư và Phát triển đô thị Sài Đồng 59,100
TTB Công ty Cổ phần Tập đoàn Tiến Bộ 8,900
HVA Công tyCổ phần Nông nghiệp xanh Hưng Việt 2,900
HKB CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG NGHIỆP VÀ THỰC PHẨM HÀ NỘI - KINH BẮC 3,100
NHP Công ty CP Xuất nhập khẩu NHP 3,200
FID Công ty đầu tư tài chính FID 1,700
CTT CTCP Du lịch Cần Thơ 7,700
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
AHLH Khách sạn Asean Hạ Long 10,000
SABECO Tổng Công ty Bia-Rượu-Nước giải khát Sài Gòn 168,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
ALPME CTCP Alphanam Cơ điện 22,200
AGRTT CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam 10,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTXC CTCP Vận tải Đa phương thức (VIETRANSTIMEX) 10,000
VTPO CTCP Bưu chính Viettel 56,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGREXIM CTCP Nông sản Agrexim 15,200
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
DBHP CTCP Thủy điện Định Bình 35,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
XD5HN CTCP Xây dựng số 5 Hà Nội 9,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 16,700
AGRISECO CTCP Chứng khoán Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 27,000
ACBGF Quỹ đầu tư tăng trưởng ACB 13,000
ACC244 Công ty Cổ phần ACC - 244 8,500
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
AGRINCO Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Kỹ thuật Cơ điện 37,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 4,500
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
VTTC CTCP Du lịch và Thương mại Vinacomin 34,100
WACO CTCP Nước và Môi trường 12,000
WSTN CTCP Cấp thoát Nước Trà Nóc 10,000
PVIFINANCE CTCP Đầu tư Tài Chính Bảo hiểm Dầu khí 3,000,000
PVIFINANCE CTCP Đầu tư Tài Chính Bảo hiểm Dầu khí 3,000,000
VTFI CTCP Thương mại và Đầu tư VINATABA 10,000
HUD2 CTCP Đầu tư Phát triển Nhà HUD2 20,000
VTIE CTCP Xuất nhập khẩu Việt Trang 5,000
YBMS CTCP Khoáng sản Yên Bái 10,000
BEPHARCO CTCP Dược phẩm Bến Tre 15,000
ALTC Công ty Cổ phần Âu Lạc - ASC 12,000
BITAHACO CTCP Dịch vụ Sản xuất XNK Bình Tây 15,500
BIMICO CTCP Khoáng sản và Xây dựng Bình Dương 75,000
AGJC Tổng Công ty Cổ phần Vàng Agribank Việt Nam - AJC 20,750
ALCII CTCP Cho thuê Tài chính II Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 15,300
VRG Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam 4,500
ABT Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Bến Tre (AQUATEX BENTRE ) 33,800
ACC Công ty cổ phần Bê tông Becamex (BECAMEX ACC) 24,900
AGM Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu An Giang (Angimex) 9,200
AGR Công ty Cổ phần Chứng khoán Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agriseco) 5,950
ANV Công ty Cổ phần Nam Việt (NAVICO) 8,740
APC Công ty Cổ phần Chiếu xạ An Phú (API.Co.) 44,000
ASM Công ty Cổ phần Tập đoàn Sao Mai (SAOMAI GROUP) 11,150
ASP Công ty Cổ phần Tập đoàn Dầu khí An Pha (AN PHA S.G PETROL JSC) 6,780
BCE Công ty Cổ phần Xây dựng và Giao thông Bình Dương (Becamex BCE) 5,800
BCI Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bình Chánh (BCCI) 29,800
BGM Công ty Cổ phần Khai thác và Chế biến Khoáng sản Bắc Giang (BAC GIANG EXPLOITABLE.,JSC) 860
BHS Công ty Cổ phần Đường Biên Hoà (BSJC) 22,000
BIC Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIC) 34,650
BID Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) 20,400
BMC Công ty cổ phần Khoáng sản Bình Định (BIMICO ) 17,050
BMI Tổng Công ty Cổ phần Bảo Minh (Bao Minh) 29,400
BMP Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh (BMPLASCO ) 76,400
BRC Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành (BERUB JSC) 11,500
BTP Công ty Cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa 11,700
BTT Công ty Cổ phần Thương mại - Dịch vụ Bến Thành (BEN THANH TSC) 40,500
BVH Tập đoàn Bảo Việt (TẬP ĐOÀN BẢO VIỆT) 55,800
C32 Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng 3-2 (CIC3-2) 34,400
C47 Công ty Cổ phần Xây dựng 47 (CC47) 22,900
CCI Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghiệp - Thương mại Củ Chi (CIDICO) 16,000
CCL Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Dầu khí Cửu Long (PVCL) 5,140
CDC Công ty Cổ phần Chương Dương (Chương Dương ACIC) 16,500
CII Công ty cổ phần Đầu tư Hạ tầng Kỹ thuật T.P Hồ Chí Minh (CII ) 32,600
CLC Công ty Cổ phần Cát Lợi (CLC. ) 73,500
CLG Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC (COTECLAND JSC) 5,700
CLL Công ty cổ phần Cảng Cát Lái (Cat Lai Port JSC) 27,000
CLW Công ty Cổ phần Cấp nước Chợ Lớn (CHOLON WASUCO JSC) 19,900
CMG Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ CMC (CMC Corp) 17,100
CMT Công ty Cổ phần Công nghệ Mạng và Truyền thông (INFONET.,JSC) 9,990
CMX Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất nhập khẩu Thuỷ sản Cà Mau (CAMIMEX CORPORATION) 4,600
CNG Công ty cổ phần CNG Việt Nam (CNG VietNam) 29,000
CSM Công ty Cổ phần Công nghiệp Cao su Miền Nam (CASUMINA) 14,450
CTD Công ty Cổ phần Xây dựng Cotec (COTECCONS) 209,100
CTG Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam (Vietinbank) 19,450
CTI Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Cường Thuận IDICO (CTC) 30,350
CYC Công ty Cổ phần Gạch men Chang Yih (Chang Yih ) 1,900
D2D Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Công nghiệp Số 2 (D2D) 52,700
DAG Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á (Tập đoàn Đông Á) 13,150
DCL Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long (PHARIMEXCO) 23,650
DHA Công ty Cổ phần Hóa An (DHA ) 35,550
DHC Công ty Cổ phần Đông Hải Bến Tre (DOHACO) 30,450
DHG Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang (DHG) 108,000
DHM Công ty cổ phần Thương mại và Khai thác Khoáng sản Dương Hiếu (DH JSC) 5,110
DIC Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại DIC (DIC- INTRACO ) 6,620
DIG Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng (DIC CORP) 16,150
DLG Công ty Cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai (DUCLONG GIA LAI GROUP) 4,070
ACB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) 30,600
ADC Công ty Cổ phần Mĩ thuật và Truyền thông (AD&C., JSC) 15,100
ALT Công ty Cổ phần Văn hóa Tân Bình (ALTA ) 13,300
ALV Công ty Cổ phần Khoáng sản Vinas A Lưới (VAM) 12,000
AMC Công ty cổ phần Khoáng sản Á Châu 26,000
AME Công ty Cổ phần Alphanam E&C (ALPHANAM M&E JSC) 4,100
AMV CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt Mỹ (AMVIBIOTECH INC.) 13,800
API Công ty Cổ phần Đầu tư Châu Á - Thái Bình Dương (APEC Investment.,SJC) 33,900
APP Công ty Cổ phần Phát triển Phụ gia và Sản phẩm Dầu mỏ (APP) 11,000
APS Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) 3,800
APS Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) 3,800
ARM Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hàng không (AIRIMEX., JSC) 23,200
ASA Công ty cổ phần Liên doanh SANA WMT 2,900
B82 Công ty Cổ phần 482 (JSC 482) 2,500
BBS Công ty cổ phần VICEM Bao bì Bút Sơn (BBS) 13,500
BCC Công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn (BCC) 9,800
BDB Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị Bình Định (BiDiBook) 9,900
BED Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Đà Nẵng (DanangBook) 38,000
BHT Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bạch Đằng TMC (BACH DANG TMC., JSC) 4,800
BII Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghiệp Bảo Thư (Bidico) 3,000
BKC Công ty Cổ phần Khoáng sản Bắc Kạn (BAMCORP.) 7,600
BLF Công ty Cổ phần Thủy sản Bạc Liêu (BACLIEUFIS.,JSC) 4,500
BPC Công ty cổ phần Vicem Bao bì Bỉm Sơn (BPC ) 17,000
BSC Công ty Cổ phần Dịch vụ Bến Thành (BTSC) 16,000
BST Công ty Cổ phần Sách - Thiết bị Bình Thuận (BISATHICO) 11,600
BTH Công ty Cổ phần Chế tạo Biến thế và Vật liệu điện Hà Nội (CTBT HN., JSC) 9,300
BTS Công ty cổ phần Xi măng Vicem Bút Sơn (VICEMBUTSON) 6,000
BVS Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) 20,200
BXH Công ty cổ phần VICEM Bao bì Hải Phòng (HPVC) 19,300
C92 Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư 492 (C92) 6,900
CAN Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long (HaLong Canfoco ) 27,000
CAP Công ty Cổ phần Lâm Nông sản Thực phẩm Yên Bái (YFACO) 38,600
CCM Công ty Cổ phần Khoáng sản & Xi măng Cần Thơ (CANTXIMEX) 47,600
CJC Công ty Cổ phần Cơ điện Miền Trung (CEMC) 23,500
CKV Công ty Cổ phần COKYVINA (COKYVINA) 19,800
CMC Công ty Cổ phần Đầu tư CMC (CMCI JSC) 6,600
CMI Công ty cổ phần CMISTONE Việt Nam (CAVICO MINERALS.,JSC) 3,600
CMS Công ty cổ phần Xây dựng và Nhân lực Việt Nam (CMVietnam.,JSC) 4,700
CPC Công ty Cổ phần Thuốc sát trùng Cần Thơ (CPC) 36,500
CSC Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thành Nam (COTANA., JSC) 31,900
CT6 Công ty Cổ phần Công trình 6 (JSCONO6) 6,000
CTA Công ty Cổ phần Vinavico 1,700
CTB Công ty Cổ phần Chế tạo Bơm Hải Dương (HPMC) 27,400
CTC Công ty cổ phần Gia Lai CTC (Gia Lai CTC) 4,500
CTM Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Khai thác mỏ Vinavico (VINAVICO INCOM ., JSC) 1,400
CTS Công ty cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Công thương Việt Nam (VietinBankSc) 11,850
CTX Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam (CONSTREXIM HOLDINGS.JSC) 20,100
CVN Công ty cổ phần Vinam (VINAM., JSC ) 5,500
CVT Công ty Cổ phần CMC (CMC J.S.C) 52,000
CX8 Công ty cổ phần Đầu tư và Xây lắp Constrexim số 8 (CONSTREXIM NO 8) 9,000
PVA Công ty Cổ phần Tổng Công ty Xây lắp Dầu khí Nghệ An (PVNC) 600
ABI Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Nông nghiệp (ABIC) 29,000
ACE Công ty Cổ phần Bê tông ly tâm An Giang 25,000
ADP Công ty Cổ phần Sơn Á Đông 30,700
BMJ Công ty Cổ phần Khoáng sản Becamex (BECAMEX BMC) 15,000
BTC Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây dựng Bình Triệu (BTC ) 42,000
BTG Công ty Cổ phần Bao bì Tiền Giang (TIGIPACK) 5,300
BTW Công ty Cổ phần Cấp nước Bến Thành (BENTHANH WASUCO JSC) 15,500
BVN Công ty cổ phần Bông Việt Nam (VCC) 8,500
BWA Công ty Cổ phần Cấp thoát nước và Xây dựng Bảo Lộc (BWA) 4,800
CAD Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản CADOVIMEX (CADOVIMEX – VIET NAM) 1,100
CFC Công ty Cổ phần Cafico Việt Nam (CAFICO VIETNAM ) 14,400
CI5 Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng số 5 (CIC-5 JSC) 16,500
CT3 Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Công trình 3 (CT3) 9,600
CZC CTCP Than Miền Trung - Vinacomin 7,000
D26 Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 (ROMACO 26) 10,500
DAP Công ty Cổ phần Đông Á (Dopack) 31,600
DBF Công ty Cổ phần Lương thực Đông Bắc 9,900
DBM Công ty Cổ phần Dược - Vật tư Y tế Đăk Lăk (BAMEPHARM) 23,000
DDN Công ty Cổ phần Dược - Thiết bị Y tế Đà Nẵng (DAPHARCO) 16,000
DGT Công ty cổ phần Công trình Giao thông Đồng Nai (DOTRANCO) 19,600
DLD Công ty Cổ phần Du lịch Đắc Lắk (Daklaktourist) 6,900
DNL Công ty cổ phần Logistic Cảng Đà Nẵng (DANALOG) 14,200
DNS Công ty Cổ phần Thép Đà Nẵng (DSC) 12,000
DPP Công ty Cổ phần Dược Đồng Nai (DONAIPHARM) 13,500
DTC Công ty Cổ phần Viglacera Đông Triều (VIDOCO) 17,400
DTV Công ty Cổ phần Phát triển điện Nông thôn Trà Vinh 18,000
DVH Công ty cổ phần Chế tạo máy điện Việt Nam - Hungari (VIHEM .,JSC) 8,700
DXL Công ty Cổ phần Du lịch và Xuất nhập khẩu Lạng Sơn (TOCOLIMEX) 2,300
FBA Công ty Cổ phần Tập đoàn Quốc tế FBA (FBA GROUP., CORP) 900
GDW Công ty Cổ phần Cấp nước Gia Định (GIA DINH WASUCO JSC) 15,000
GER Công ty Cổ phần Thể thao Ngôi sao Geru (GERU STAR SPORT CO.) 5,100
GGG Công ty cổ phần Ô tô Giải Phóng (GMC JSC ) 700
GHC Công ty Cổ phần Thủy điện Gia Lai (GHC) 33,500
GTH Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế (HCTC) 4,300
H11 CTCP Xây dựng HUD101 (HUD101) 5,100
HBD Công ty Cổ phần Bao bì PP Bình Dương (HaiPac Bình Dương ) 14,200
HCI Công ty Cổ phần Đầu tư - Xây dựng Hà Nội (Hancic) 5,300
HDM Công ty Cổ phần Dệt - May Huế (HUEGATEX) 25,000
HFC Công ty Cổ phần Xăng dầu Chất đốt Hà Nội 10,000
HFX Công ty cổ phần Sản xuất - Xuất nhập khẩu Thanh Hà (HAFOREXIM) 1,400
HIG Công ty Cổ phần Tập đoàn HIPT (HIPT GROUP) 5,900
HPB Công ty Cổ phần Bao bì PP (HAIPAC) 13,600
HPP Công ty Cổ phần Sơn Hải Phòng (HPP) 45,000
HPT Công ty Cổ phần Dịch vụ Công nghệ Tin học HPT (HPT) 8,100
ICI Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Công nghiệp (ICIC) 8,700
IHK Công ty Cổ phần In Hàng không (AVIPRINT.,JSC) 21,900
IME Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây lắp Công nghiệp (IMECO JSC) 9,000
IN4 Công ty Cổ phần In số 4 (IN4 JSC) 56,000
KBE Công ty Cổ phần Sách - Thiết bị Trường học Kiên Giang (KienGiang B.E.J.Co) 10,400
Xem thêm...
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2016 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.