Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 878.67 +9.70 (+1.12%)
  • HNX-Index 114.14 +4.32 (+3.94%)
  • UPCOM-Index 55.59 +0.56 (+1.01%)
Tài chính ngân hàng
NHNN cảnh báo cho vay cầm cố sổ tiết kiệm, nhưng cho vay cầm cố bằng vàng SJC còn rủi ro hơn
Đăng 16/09/2019 | 08:34 GMT+7  |   CafeF
Tương tự cho vay cầm cố sổ tiết kiệm, cho vay cầm cố vàng cũng có thể tạo ra nhiều vòng chu chuyển tiền, làm tăng ảo số dư huy động và cho vay. Nhưng vay cầm cố vàng đang đơn giản hơn so với cầm cố sổ tiết kiệm.

Qua công tác thanh tra, giám sát cho thấy có hiện tượng một số Tổ chức tín dụng, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho khách hàng vay vốn có đảm bảo bằng cố sổ tiết kiệm nhưng không có phương án sử dụng vốn theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016. Ngày 06/09/2019 NHNN đã ban hành công văn số 7031/NHNN-TTGSNH về việc cảnh báo cho vay cầm cố sổ tiết kiệm không có phương án sử dụng vốn vay. Bên cạnh việc cho vay cầm cố sổ tiết kiệm, thực tế các TCTD còn cho vay cầm cố vàng với rủi ro gấp nhiều lần.

Vì sao khách hàng vẫn muốn vay cầm cố vàng?

Thứ nhất, thói quen tích trữ vàng làm tài sản đã tồn tại ở nước ta từ rất lâu. Và trước khi các ngân hàng thương mại ra đời ở Việt Nam thì giao dịch cầm cố vàng đã hình thành nhiều thế kỷ trước. Hiện nay, các tiệm cầm đồ, tiệm vàng vẫn thực hiện cầm cố vàng với lãi suất dao động khoảng 3%/tháng. Vì vàng là một kim loại quý, tính thanh khoản cao nên các ngân hàng thương mại cũng xem đây là tài sản đảm bảo có tính an toàn để cho vay cầm cố vàng (thường các ngân hàng chỉ chấp nhận cho vay cầm cố đối với vàng miếng SJC).

Thứ hai, những khách hàng vay cầm cố vàng thường có nhu cầu vốn ngắn hạn, nhưng không muốn bán vàng mà vẫn muốn giữ vàng để chờ giá tốt hơn. Mục đích sử dụng vốn cũng rất đa dạng như: vay để tiêu dùng, để mua bán vàng, ngoại tệ (thường là các chủ tiệm vàng), hoặc để cho vay lại (đối với tiệm cầm đồ) hoặc để đáo hạn ngân hàng có thu phí cho khách hàng khác,...Nhưng đặc biệt cũng có trường hợp vay cầm cố vàng để...mua vàng miếng theo kiểu đầu cơ chờ giá lên để bán.

Thứ ba, hiện nay NHNN đã cấm huy động vàng, nhiều ngân hàng không còn dịch vụ giữ hộ vàng nên việc cất trữ vàng ở nhà rất rủi ro, nhất là trong điều kiện an ninh ngày càng phức tạp. Vì thế, có nhiều trường hợp ngoài việc có nhu cầu vay vốn để tiêu dùng hoặc sử dụng vào các mục đích khác như đã nêu ở trên, khách hàng vẫn muốn gửi vàng tại ngân hàng để đảm bảo an toàn. Và trên thực tế kể cả khi đã tất toán khoản vay, có khách hàng cũng không muốn lấy tài sản đảm bảo là vàng về vì vừa an toàn và không phải mất phí như hình thức gửi giữ hộ.

Thứ tư, vay cầm cố vàng thủ tục nhanh hơn và linh hoạt hơn so với vay cầm cố sổ tiết kiệm. Vì vay cầm cố sổ tiết kiệm phải chính chủ sổ tiết kiệm đứng tên vay hoặc bảo đảm nghĩa vụ cho người khác vay. Trường hợp sổ tiết kiệm do ngân hàng khác phát hành còn phải mất thời gian làm thủ tục xác minh, phong tỏa tại ngân hàng phát hành. Nhiều trường hợp các ngân hàng lớn (ngân hàng có vốn nhà nước chi phối) không chấp nhận cho vay cầm cố sổ tiết kiệm do các ngân hàng nhỏ phát hành. Trong khi với vay cầm cố vàng SJC, theo kinh nghiệm của tác giả và nhiều cán bộ ngân hàng cho biết, thường không bắt buộc chính chủ sở hữu đứng tên vay mà có thể giao vàng cho người khác thực hiện vay và không vướng thủ tục phong tỏa.

Thứ năm, đối với các tiệm vàng thường ít khi cầm cố sổ tiết kiệm. Vì đặc thù hàng hóa kinh doanh của các tiệm vàng là vàng, nên khi cần tiền để đảm bảo thanh khoản mua bán vàng với khách hàng, các tiệm vàng vẫn chuộng phương án vay cầm cố vàng để có dòng tiền thanh toán cho khách hàng. Với các tiệm vàng, họ phải tính toán giá mua vào, giá bán ra sao cho tối đa hóa lợi nhuận nên việc chọn vay cầm cố vàng tại ngân hàng là hình thức lựa chọn phù hợp hơn là mua đứt bán đoạn (Cụ thể: khi có khách hàng bán cho tiệm vàng 100 lượng vàng SJC với giá 4.180.000 đồng/lượng. Nhưng tiệm vàng không có đủ tiền để thanh toán cho khách hàng. Lúc này, tiệm vàng có 2 hướng xử lý: một là đem 100 lượng vàng đó đến ngân hàng để bán với giá giả sử là 4.190.000 đồng/lượng và hưởng chênh lệch 10.000 đồng/lượng hoặc có thể cầm 100 lượng vàng đó để vay cầm cố tại ngân hàng để có tiền thanh toán cho khách hàng và kỳ vọng chờ giá vàng lên mới bán).

Thứ năm, một lý do nữa tưởng chừng vô lý nhưng lại đúng trong câu chuyện này. Đó là dường như NHNN chỉ quan tâm cảnh báo, rà soát việc cho vay cầm cố sổ tiết kiệm của các TCTD mà chưa quan tâm đến câu chuyện cho vay cầm cố vàng. Và sau cảnh báo từ văn bản số 7031/NHNN-TTGSNH của NHNN, các ngân hàng bắt đầu dè dặt hơn việc cho vay cầm cố sổ tiết kiệm. Và liệu việc cho vay cầm cố vàng có thể trở thành một trong những giải pháp để các TCTD "lách" nội dung cảnh báo của NHNN?

Cho vay cầm cố vàng: rủi ro hơn sổ tiết kiệm

Một là, tương tự cho vay cầm cố sổ tiết kiệm, cho vay cầm cố vàng cũng có thể tạo ra nhiều vòng chu chuyển tiền, làm tăng ảo số dư huy động và cho vay. Nhưng ở đây, nếu khách hàng cầm cố vàng để vay, sau đó gửi tiết kiệm và cứ tiếp tục vòng quay vay cầm cố sổ tiết kiệm nhiều lần thì nguồn tiền của quyển sổ tiết kiệm đầu tiên được hình thành lại không phải là "tiền tươi thóc thật" mà là nguồn tiền được hình thành từ việc vay cầm cố vàng!

Hai là, do tính linh hoạt của vàng và không vướng các thủ tục phong tỏa, giải tỏa như sổ tiết kiệm, việc quản lý tài sản cầm cố là vàng của các ngân hàng tiềm ẩn rủi ro nhiều hơn so với cho vay cầm cố sổ tiết kiệm (xét về mặt quản lý tài sản đảm bảo).

Ba là, rủi ro về biến động tỷ giá, như trong giai đoạn vừa qua từ ngưỡng dưới 38 triệu đồng/lượng đã vượt mốc 42 triệu đồng/lượng. Ở chiều ngược lại, nếu tỷ giá vàng đi xuống, đồng nghĩa với giá trị tài sản đảm bảo của các ngân hàng bị giảm. Đương nhiên, các ngân hàng cũng đã tính toán một tỷ lệ an toàn, đảm bảo biến động tỷ giá vàng khi cho vay cầm cố vàng. Nhưng nếu so với đảm bảo bằng sổ tiết kiệm, thì vàng vẫn rủi ro hơn về việc bảo toàn giá trị tài sản đảm bảo để thực hiện nghĩa vụ trả nợ.

Bốn là, việc cầm cố vàng có rủi ro vàng giả, vàng nhái nhiều hơn là sổ tiết kiệm. Vì vàng SJC hiện nay được bảo quản trong bao bì ép nhựa, nên việc xác định độ tuổi, vàng thật, vàng nhái…là không thể đảm bảo 100% được. Các yếu tố bảo an, dấu hiệu nhận biết vàng thật SJC không đảm bảo sự an toàn cho các ngân hàng tuyệt đối. Còn đối với sổ tiết kiệm, nếu các ngân hàng thực hiện đúng quy trình về phong tỏa, xác minh sổ tiết kiệm trước khi giải ngân thì rất khó có trường hợp sổ tiết kiệm giả.

Năm là, cũng giống như cho vay cầm cố sổ tiết kiệm, cho vay cầm cố vàng thường là khách hàng không đảm bảo mục đích sử dụng vốn theo quy định. Thậm chí có trường hợp vay cầm cố vàng để mua vàng miếng nhưng đâu đó vẫn được một số ngân hàng thực hiện (cho vay mua vàng miếng là hành vi bị cấm theo Thông tư số 39/2016). Bằng cách này hay cách khác, các TCTD cũng có cách để hợp thức hóa chứng từ sử dụng vốn cho các trường hợp cho vay cầm cố vàng SJC.

Sáu là, hiện nay chủ trương của NHNN là không khuyến khích người dân giữ vàng mà muốn đưa vàng thành nguồn vốn vào lưu thông phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, giúp bình ổn thị trường vàng. Trong những năm qua, NHNN đã thực hiện tốt vấn để kiểm soát, bình ổn thị trường vàng. Tuy nhiên, nếu việc cho vay cầm cố vàng được thực hiện một cách khá dễ dàng như hiện nay, tính thanh khoản của vàng càng cao, rất có thể nảy sinh tâm lý mua vàng để tích trữ và chờ giá lên thay vì gửi tiết kiệm. Vì như đã nói ở trên, khi mà cho vay cầm cố sổ tiết kiệm được cảnh báo và kiểm soát chặt chẽ hơn thì vàng miếng SJC chính là tài sản thuận tiện nhất để vay cầm cố.

Rủi ro khi ngân hàng cho vay cầm cố sổ tiết kiệm

Tài chính ngân hàng

S&P hạ bậc tín nhiệm, triển vọng hàng loạt quốc gia nhưng giữ nguyên thứ hạng của Việt Nam có ý nghĩa gì?

Tài chính ngân hàng  |   CafeF  |   23/05/2020

Trên toàn thế giới, từ đầu tháng 4 đến nay, S&P Global Ratings (S&P) đã điều chỉnh đánh giá tín nhiệm tiêu cực đối với 32 quốc gia, trong đó 10 quốc gia bị hạ bậc và 22 quốc gia bị hạ triển vọng. Tuy nhiên, với Việt Nam, tổ chức này duy trì xếp hạng tín nhiệm quốc gia của Việt Nam ở mức BB, triển vọng ổn định.


vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 12,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 15,500
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 2,700
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
WACO CTCP Nước và Môi trường 22,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 11,800
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 33,500
ACC CTCP Bê Tông Becamex 18,550
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 25,200
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 2,900
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 13,850
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,550
ANV CTCP Nam Việt 18,600
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 17,600
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 5,740
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 5,480
BBC CTCP Bibica 49,000
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 7,750
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 21,500
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 41,450
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 12,400
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 21,800
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 47,600
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 10,450
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 14,850
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 40,000
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 50,700
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 25,300
C47 CTCP Xây Dựng 47 11,400
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 14,000
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 7,600
CDC CTCP Chương Dương 16,500
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 19,400
CLC CTCP Cát Lợi 27,150
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 1,300
CLL CTCP Cảng Cát Lái 28,000
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 26,000
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 27,850
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 6,700
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 13,950
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 16,600
CNG CTCP CNG Việt Nam 21,600
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 42,450
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 16,000
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 77,300
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 23,500
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 18,800
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 63,500
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 5,310
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 21,250
DHA CTCP Hóa An 31,700
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 36,300
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 25,100
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 14,100
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 12,900
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 1,800
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 19,200
AME CTCP Alphanam E&C 6,900
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 17,100
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 9,000
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 4,400
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 2,500
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 29,600
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 1,100
B82 CTCP 482 400
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 11,500
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 7,700
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 10,800
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 33,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 4,200
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 800
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 5,600
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 11,400
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 15,500
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 14,700
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,300
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 9,500
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 14,500
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 5,600
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 22,000
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 29,000
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 26,000
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 7,700
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 17,100
CKV CTCP COKYVINA 14,000
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,300
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,300
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 2,700
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 16,200
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 22,600
CT6 CTCP Công Trình 6 3,200
CTA CTCP Vinavico 100
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 34,000
CTC CTCP Gia Lai CTC 3,300
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 9,000
CVN CTCP Vinam 10,400
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 8,900
D11 CTCP Địa Ốc 11 30,900
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 16,000
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 14,200
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 44,150
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 11,100
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 700
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 27,700
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 2,600
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 3,300
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,000
HDO CTCP Hưng Đạo Container 200
HPC CTCP Chứng khoán Hải Phòng 4,700
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 26,400
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 300
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,400
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 400
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 4,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 35,600
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 3,600
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 26,700
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 32,000
ADP CTCP Sơn Á Đông 18,000
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 23,000
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 58,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 5,500
BVN CTCP Bông Việt Nam 11,700
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 4,700
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 300
CFC CTCP Cafico Việt Nam 23,100
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 4,000
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 9,300
CZC CTCP Than Miền Trung 5,000
DAP CTCP Đông Á 18,000
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 10,500
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 40,000
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 10,200
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 109,800
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 18,800
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 18,000
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 9,400
DPP CTCP Dược Đồng Nai 16,300
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 11,900
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 27,000
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 11,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 3,500
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 31,900
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 8,600
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 1,100
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 31,500
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 4,600
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 13,800
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 15,100
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 10,800
HDM CTCP Dệt May Huế 15,700
Xem thêm...
saigontel land mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2020 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp