Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã

Logo Vinacorp

  • VN-Index 826.84 -2.09 (-0.25%)
  • HNX-Index 108.14 -0.94 (-0.86%)
  • UPCOM-Index 54.38 -0.16 (-0.29%)
Thị trường chứng khoán
Những điều cần chú ý nếu nhà đầu tư chọn mua cổ phiếu SSI
Đăng 20/03/2017 | 09:03 GMT+7  |   CafeF
SSI - cổ phiếu đầu ngành chứng khoán đã thu hút sự quan tâm lớn của nhà đầu tư trong tuần trước khi chỉ trong 2 phiên giao dịch cuối tuần đã khớp lệnh đột biến tới gần 16 triệu cổ phiếu.

Các cổ phiếu ngành chứng khoán trong những phiên gần đây thu hút được sự quan tâm khá lớn của nhà đầu tư do khối lượng gia tăng một cách mạnh mẽ cùng với sự gia tăng về giá. Dòng tiền tập trung mạnh vào các cổ phiếu thuộc top 10 công ty chứng khoán có thị phần lớn nhất như SSI, HCM, VND, MBS. Trong đó SSI của CTCP Chứng khoán Sài Gòn là cổ phiếu điển hình và đáng quan tâm nhất, bởi lẽ doanh nghiệp này luôn giữ vị trí số 1 nhiều năm qua về quy mô doanh thu, lợi nhuận, vốn chủ sở hữu cũng như thị phần môi giới.

SSI và sự biến động cùng với chỉ số thị trường

Trong giai đoạn tăng giá hiện tại của các chỉ số, SSI có biến động khá tương đồng khi việc tạo đáy trùng khớp với đáy của VNXALL cũng như cách hình thành xu hướng tăng. Điều này cũng dễ lý giải khi doanh thu chính của SSI đến từ mảng môi giới và hoạt động đầu tư thông qua công ty con. Chiến lược đầu tư của họ khá chắc chắn khi chủ yếu lựa chọn những doanh nghiệp có nền tảng cơ bản tốt.

Với sự tăng trưởng của thị trường chung cả về thanh khoản lẫn giá cổ phiếu thì NĐT kỳ vọng doanh thu môi giới và giá trị danh mục đầu tư của SSI cũng tăng trưởng tốt.

Diễn biến giá của SSI so với VNXALL:

Xét về khung thời gian dài hơn kể từ khi mới lên sàn tới nay, biến động về giá của SSI cũng phụ thuộc hoàn toàn vào biến động của chỉ số VN-index. VN-index tăng càng nhiều thì SSI cũng có mức độ tăng mạnh, tuy nhiên khi VN-index vào chu kỳ giảm điểm cổ phiếu này có thể có biến động giảm giá mạnh hơn mức bình quân.

Diễn biến giá của SSI so với VN-index kể từ khi mới lên sàn:

Kể từ 2014 đến nay có vẻ như SSI đang hoạt động kém hơn so với thị trường chung khi hiện tại các cổ phiếu có tình hình tài chính mạnh và tăng trưởng đang ngày càng nhiều hơn, và một số cổ phiếu vốn hóa lớn đang là động lực kéo chỉ số. Điều này thể hiện rõ khi VN-Index đã bứt phá khỏi mốc đỉnh cao cũ kể từ năm 2015 với giá trị xấp xỉ khoảng 15% thì SSI vẫn còn đang trong quá trình nỗ lực tiếp cận lại đỉnh cũ này.

Kỳ vọng gì vào SSI?

Vấn đề muôn thuở của SSI chính là cổ phiếu mang tính chu kỳ cao, nên nhiều khi doanh thu và lợi nhuận không có biến động tương đồng. Khi doanh thu và lợi nhuận không có sự tương đồng ở chiều hướng tích cực, dù nền tảng chính lành mạnh nhưng giá cổ phiếu của doanh nghiệp cũng không thể biến động lớn trong khoảng thời gian ít nhất 1 năm.

Vậy giai đoạn hiện tại, nhà đầu tư trông chờ vào SSI ở điều gì khi năm 2016 doanh thu tăng trưởng gần 45%, còn lợi nhuận gần như không đổi? Có thể đó là việc thị trường chung đã hình thành xu hướng tăng dài hạn theo tính chất ổn định hơn kể từ đầu năm 2015. Giai đoạn tăng hiện tại khác hoàn toàn với giai đoạn trước đó (từ giữa 2011 đến cuối 2014) khi mặc dù vẫn là xu thế tăng dài, nhưng không ổn định trong ngắn hạn. Danh mục đầu tư vào những mã cơ bản tốt, và có khả năng tăng trưởng nhờ vào sự quản lý tốt của ban lãnh đạo cũng như được hưởng lợi từ những yếu tố vĩ mô của SSI được dự báo sẽ giúp cho hoạt động tự doanh tăng trưởng trong khoảng 2 năm tới.

Ngoài ra tỷ lệ tăng trưởng margin hiện tại được dự báo sẽ tiếp tục tăng trưởng khi đa phần các công ty chứng khoán vẫn đang trong quá trình huy động vốn để cung cấp cho hoạt động này, cùng với việc thị trường phái sinh được vận hành trong thời gian tới sẽ giúp tăng thanh khoản thị trường, cũng như việc hút các tài khoản nhà đầu tư về những công ty chứng khoán đủ tiềm lực tài chính để thực hiện nghiệp vụ này như SSI.

Trong năm qua SSI đã phát hành 300 tỷ đồng trái phiếu kỳ hạn 2 năm với lãi suất coupon năm đầu tiên ở khoảng 8,5% nhằm bổ sung vốn lưu động, nhưng có thể phần lớn nguồn vốn này chủ yếu để cho vay margin.

Và quan ngại điều gì?

Có thể nói mức P/E ở khoảng 13 là không hấp dẫn, trong khi doanh thu và lợi nhuận chưa biến động tăng cùng chiều tương ứng là một vấn đề khá quan ngại đối với các nhà đầu tư trong giai đoạn hiện tại. Trong lịch sử của các cổ phiếu thành công lớn ở Việt Nam, nhà đầu tư vẫn có thể chấp nhận mức P/E cao vượt trội so với mức trung bình nhưng cổ phiếu vẫn có khả năng tăng trưởng cả về doanh thu và lợi nhuận trong tương lai. Điều này được kỳ vọng vào tầm nhìn và kế hoạch đề ra của ban lãnh đạo về việc mở rộng quy mô, tối ưu hóa về mặt chi phí và các sản phẩm đem lại biên lợi nhuận cao, hoặc chỉ đơn thuần là được hưởng lợi từ các chính sách và các điều kiện vĩ mô thuận lợi. Các cổ phiếu có thể được nhắc đến như DHG, VCS, VNM, HPG, MWG…

Tóm lại, dự báo sẽ là dự báo nếu như trong thời gian tới SSI không thể phá vỡ được “ lời nguyền 3 năm” khi giá không thể vượt được mốc 25 kể từ năm 2014 đến nay, ứng với trường hợp này SSI có khả năng vẫn tiếp tục tích lũy cho dài hạn ở khoảng 18.000 đồng tới 25.000 đồng cho tới khi kết quả kinh doanh tích cực về cả về doanh thu và lợi nhuận.

Tú Phạm

Theo Trí thức trẻ


Thị trường chứng khoán

EMC CTCP Ô tô Giải Phóng 13,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
SDI CTCP Đầu tư và Phát triển đô thị Sài Đồng 84,000
TTB Công ty Cổ phần Tập đoàn Tiến Bộ 10,000
HVA Công ty Cổ phần Nông nghiệp xanh Hưng Việt 3,300
HKB Công ty CP Nông nghiệp và thực phẩm Hà Nội - Kinh Bắc 2,500
NHP Công ty CP Xuất nhập khẩu NHP 2,700
FID Công ty đầu tư tài chính FID 1,500
CTT CTCP Du lịch Cần Thơ 7,900
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
AHLH Khách sạn Asean Hạ Long 10,000
SABECO Tổng Công ty Bia-Rượu-Nước giải khát Sài Gòn 168,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
ALPME CTCP Alphanam Cơ điện 22,200
AGRTT CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam 10,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTXC CTCP Vận tải Đa phương thức (VIETRANSTIMEX) 10,000
VTPO CTCP Bưu chính Viettel 56,580
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGREXIM CTCP Nông sản Agrexim 15,200
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
DBHP CTCP Thủy điện Định Bình 35,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
XD5HN CTCP Xây dựng số 5 Hà Nội 9,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 16,700
AGRISECO CTCP Chứng khoán Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 27,000
ACBGF Quỹ đầu tư tăng trưởng ACB 13,000
ACC244 Công ty Cổ phần ACC - 244 8,500
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
AGRINCO Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Kỹ thuật Cơ điện 37,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,800
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
VTTC CTCP Du lịch và Thương mại Vinacomin 34,100
WACO CTCP Nước và Môi trường 12,000
WSTN CTCP Cấp thoát Nước Trà Nóc 10,000
PVIFINANCE CTCP Đầu tư Tài Chính Bảo hiểm Dầu khí 3,000,000
PVIFINANCE CTCP Đầu tư Tài Chính Bảo hiểm Dầu khí 3,000,000
VTFI CTCP Thương mại và Đầu tư VINATABA 10,000
HUD2 CTCP Đầu tư Phát triển Nhà HUD2 20,000
VTIE CTCP Xuất nhập khẩu Việt Trang 5,000
YBMS CTCP Khoáng sản Yên Bái 10,000
BEPHARCO CTCP Dược phẩm Bến Tre 15,000
ALTC Công ty Cổ phần Âu Lạc - ASC 12,000
BITAHACO CTCP Dịch vụ Sản xuất XNK Bình Tây 15,500
BIMICO CTCP Khoáng sản và Xây dựng Bình Dương 75,000
AGJC Tổng Công ty Cổ phần Vàng Agribank Việt Nam - AJC 20,750
ALCII CTCP Cho thuê Tài chính II Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 15,300
VRG Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam 9,400
AAM Công ty Cổ phần Thủy sản Mekong (MEKONGFISH) 10,400
ABT Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Bến Tre (AQUATEX BENTRE ) 33,500
ACC Công ty cổ phần Bê tông Becamex (BECAMEX ACC) 24,700
ACL Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Cửu Long An Giang (CL - Fish Corp ) 8,700
AGF Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản An Giang (AGIFISH Co. ) 8,700
AGM Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu An Giang (Angimex) 9,070
AGR Công ty Cổ phần Chứng khoán Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agriseco) 5,440
ANV Công ty Cổ phần Nam Việt (NAVICO) 9,810
APC Công ty Cổ phần Chiếu xạ An Phú (API.Co.) 55,000
ASM Công ty Cổ phần Tập đoàn Sao Mai (SAOMAI GROUP) 10,750
ASP Công ty Cổ phần Tập đoàn Dầu khí An Pha (AN PHA S.G PETROL JSC) 6,560
BBC Công ty Cổ phần Bibica (BIBICA) 103,400
BCE Công ty Cổ phần Xây dựng và Giao thông Bình Dương (Becamex BCE) 5,680
BCI Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bình Chánh (BCCI) 30,500
BGM Công ty Cổ phần Khai thác và Chế biến Khoáng sản Bắc Giang (BAC GIANG EXPLOITABLE.,JSC) 860
BHS Công ty Cổ phần Đường Biên Hoà (BSJC) 22,000
BIC Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIC) 33,000
BID Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) 21,400
BMC Công ty cổ phần Khoáng sản Bình Định (BIMICO ) 17,600
BMI Tổng Công ty Cổ phần Bảo Minh (Bao Minh) 28,000
BMP Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh (BMPLASCO ) 78,600
BTP Công ty Cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa 10,500
BVH Tập đoàn Bảo Việt (TẬP ĐOÀN BẢO VIỆT) 55,000
C32 Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng 3-2 (CIC3-2) 35,000
C47 Công ty Cổ phần Xây dựng 47 (CC47) 18,000
CCL Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Dầu khí Cửu Long (PVCL) 3,750
CII Công ty cổ phần Đầu tư Hạ tầng Kỹ thuật T.P Hồ Chí Minh (CII ) 33,400
CLC Công ty Cổ phần Cát Lợi (CLC. ) 73,800
CLG Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC (COTECLAND JSC) 5,920
CLL Công ty cổ phần Cảng Cát Lái (Cat Lai Port JSC) 26,600
CLW Công ty Cổ phần Cấp nước Chợ Lớn (CHOLON WASUCO JSC) 19,000
CMG Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ CMC (CMC Corp) 17,950
CMT Công ty Cổ phần Công nghệ Mạng và Truyền thông (INFONET.,JSC) 11,200
CMV Công ty Cổ phần Thương nghiệp Cà Mau (Camex) 22,000
CMX Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất nhập khẩu Thuỷ sản Cà Mau (CAMIMEX CORPORATION) 4,570
CNG Công ty cổ phần CNG Việt Nam (CNG VietNam) 28,300
COM Công ty Cổ phần Vật tư - Xăng dầu (COMECO) 52,800
CSM Công ty Cổ phần Công nghiệp Cao su Miền Nam (CASUMINA) 14,100
CTD Công ty Cổ phần Xây dựng Cotec (COTECCONS) 214,000
CTG Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam (Vietinbank) 19,450
CTI Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Cường Thuận IDICO (CTC) 27,150
CYC Công ty Cổ phần Gạch men Chang Yih (Chang Yih ) 1,900
D2D Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Công nghiệp Số 2 (D2D) 53,100
DAG Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á (Tập đoàn Đông Á) 10,650
DCL Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long (PHARIMEXCO) 22,600
DHA Công ty Cổ phần Hóa An (DHA ) 35,900
DHC Công ty Cổ phần Đông Hải Bến Tre (DOHACO) 35,000
DHG Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang (DHG) 114,200
DHM Công ty cổ phần Thương mại và Khai thác Khoáng sản Dương Hiếu (DH JSC) 4,700
DIC Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại DIC (DIC- INTRACO ) 6,290
ACB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) 31,700
ADC Công ty Cổ phần Mĩ thuật và Truyền thông (AD&C., JSC) 16,400
ALT Công ty Cổ phần Văn hóa Tân Bình (ALTA ) 13,500
ALV Công ty Cổ phần Khoáng sản Vinas A Lưới (VAM) 14,100
AMC Công ty cổ phần Khoáng sản Á Châu 26,000
AME Công ty Cổ phần Alphanam E&C (ALPHANAM M&E JSC) 4,400
AMV CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt Mỹ (AMVIBIOTECH INC.) 15,000
API Công ty Cổ phần Đầu tư Châu Á - Thái Bình Dương (APEC Investment.,SJC) 31,000
APP Công ty Cổ phần Phát triển Phụ gia và Sản phẩm Dầu mỏ (APP) 10,000
APS Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) 3,300
APS Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) 3,300
ARM Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hàng không (AIRIMEX., JSC) 23,200
ASA Công ty cổ phần Liên doanh SANA WMT 2,800
B82 Công ty Cổ phần 482 (JSC 482) 2,400
BBS Công ty cổ phần VICEM Bao bì Bút Sơn (BBS) 12,000
BCC Công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn (BCC) 8,300
BDB Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị Bình Định (BiDiBook) 10,000
BED Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Đà Nẵng (DanangBook) 38,000
BHT Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bạch Đằng TMC (BACH DANG TMC., JSC) 4,400
BII Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghiệp Bảo Thư (Bidico) 2,600
BKC Công ty Cổ phần Khoáng sản Bắc Kạn (BAMCORP.) 8,200
BLF Công ty Cổ phần Thủy sản Bạc Liêu (BACLIEUFIS.,JSC) 4,100
BPC Công ty cổ phần Vicem Bao bì Bỉm Sơn (BPC ) 18,900
BSC Công ty Cổ phần Dịch vụ Bến Thành (BTSC) 14,400
BST Công ty Cổ phần Sách - Thiết bị Bình Thuận (BISATHICO) 13,300
BTS Công ty cổ phần Xi măng Vicem Bút Sơn (VICEMBUTSON) 5,500
BVS Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) 19,900
BXH Công ty cổ phần VICEM Bao bì Hải Phòng (HPVC) 23,300
C92 Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư 492 (C92) 7,900
CAN Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long (HaLong Canfoco ) 25,500
CAP Công ty Cổ phần Lâm Nông sản Thực phẩm Yên Bái (YFACO) 37,200
CCM Công ty Cổ phần Khoáng sản & Xi măng Cần Thơ (CANTXIMEX) 39,000
CJC Công ty Cổ phần Cơ điện Miền Trung (CEMC) 23,500
CKV Công ty Cổ phần COKYVINA (COKYVINA) 18,200
CMC Công ty Cổ phần Đầu tư CMC (CMCI JSC) 6,900
CMI Công ty cổ phần CMISTONE Việt Nam (CAVICO MINERALS.,JSC) 2,600
CMS Công ty cổ phần Xây dựng và Nhân lực Việt Nam (CMVietnam.,JSC) 4,900
CPC Công ty Cổ phần Thuốc sát trùng Cần Thơ (CPC) 39,000
CSC Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thành Nam (COTANA., JSC) 31,800
CT6 Công ty Cổ phần Công trình 6 (JSCONO6) 6,000
CTA Công ty Cổ phần Vinavico 1,600
CTB Công ty Cổ phần Chế tạo Bơm Hải Dương (HPMC) 32,900
CTC Công ty cổ phần Gia Lai CTC (Gia Lai CTC) 4,000
CTM Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Khai thác mỏ Vinavico (VINAVICO INCOM ., JSC) 1,400
CTS Công ty cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Công thương Việt Nam (VietinBankSc) 11,000
CTX Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam (CONSTREXIM HOLDINGS.JSC) 19,400
CVN Công ty cổ phần Vinam (VINAM., JSC ) 5,200
CVT Công ty Cổ phần CMC (CMC J.S.C) 50,300
CX8 Công ty cổ phần Đầu tư và Xây lắp Constrexim số 8 (CONSTREXIM NO 8) 9,800
D11 Công ty Cổ phần Địa ốc 11 (RES 11 JSC) 13,000
PVA Công ty Cổ phần Tổng Công ty Xây lắp Dầu khí Nghệ An (PVNC) 600
ABI Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Nông nghiệp (ABIC) 32,700
ACE Công ty Cổ phần Bê tông ly tâm An Giang 25,800
ADP Công ty Cổ phần Sơn Á Đông 30,700
BMJ Công ty Cổ phần Khoáng sản Becamex (BECAMEX BMC) 15,000
BTC Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây dựng Bình Triệu (BTC ) 58,800
BTG Công ty Cổ phần Bao bì Tiền Giang (TIGIPACK) 6,000
BTW Công ty Cổ phần Cấp nước Bến Thành (BENTHANH WASUCO JSC) 15,600
BVN Công ty cổ phần Bông Việt Nam (VCC) 7,800
BWA Công ty Cổ phần Cấp thoát nước và Xây dựng Bảo Lộc (BWA) 6,100
CAD Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản CADOVIMEX (CADOVIMEX – VIET NAM) 1,000
CFC Công ty Cổ phần Cafico Việt Nam (CAFICO VIETNAM ) 14,400
CI5 Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng số 5 (CIC-5 JSC) 16,500
CT3 Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Công trình 3 (CT3) 8,000
CZC CTCP Than Miền Trung - Vinacomin 7,000
D26 Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 (ROMACO 26) 10,500
DAP Công ty Cổ phần Đông Á (Dopack) 37,900
DBF Công ty Cổ phần Lương thực Đông Bắc 9,900
DBM Công ty Cổ phần Dược - Vật tư Y tế Đăk Lăk (BAMEPHARM) 17,900
DDN Công ty Cổ phần Dược - Thiết bị Y tế Đà Nẵng (DAPHARCO) 16,000
DGT Công ty cổ phần Công trình Giao thông Đồng Nai (DOTRANCO) 20,000
DLD Công ty Cổ phần Du lịch Đắc Lắk (Daklaktourist) 6,900
DNL Công ty cổ phần Logistic Cảng Đà Nẵng (DANALOG) 12,000
DNS Công ty Cổ phần Thép Đà Nẵng (DSC) 12,000
DPP Công ty Cổ phần Dược Đồng Nai (DONAIPHARM) 12,900
DTC Công ty Cổ phần Viglacera Đông Triều (VIDOCO) 16,100
DTV Công ty Cổ phần Phát triển điện Nông thôn Trà Vinh 18,000
DVH Công ty cổ phần Chế tạo máy điện Việt Nam - Hungari (VIHEM .,JSC) 8,700
DXL Công ty Cổ phần Du lịch và Xuất nhập khẩu Lạng Sơn (TOCOLIMEX) 2,300
FBA Công ty Cổ phần Tập đoàn Quốc tế FBA (FBA GROUP., CORP) 900
GDW Công ty Cổ phần Cấp nước Gia Định (GIA DINH WASUCO JSC) 15,500
GER Công ty Cổ phần Thể thao Ngôi sao Geru (GERU STAR SPORT CO.) 5,100
GGG Công ty cổ phần Ô tô Giải Phóng (GMC JSC ) 700
GHC Công ty Cổ phần Thủy điện Gia Lai (GHC) 34,500
GTH Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế (HCTC) 3,900
H11 CTCP Xây dựng HUD101 (HUD101) 4,900
HBD Công ty Cổ phần Bao bì PP Bình Dương (HaiPac Bình Dương ) 14,200
HCI Công ty Cổ phần Đầu tư - Xây dựng Hà Nội (Hancic) 5,000
HDM Công ty Cổ phần Dệt - May Huế (HUEGATEX) 25,000
HFC Công ty Cổ phần Xăng dầu Chất đốt Hà Nội 10,000
HFX Công ty cổ phần Sản xuất - Xuất nhập khẩu Thanh Hà (HAFOREXIM) 1,400
HIG Công ty Cổ phần Tập đoàn HIPT (HIPT GROUP) 6,300
HPB Công ty Cổ phần Bao bì PP (HAIPAC) 14,000
HPP Công ty Cổ phần Sơn Hải Phòng (HPP) 45,500
HPT Công ty Cổ phần Dịch vụ Công nghệ Tin học HPT (HPT) 10,300
ICI Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Công nghiệp (ICIC) 6,400
IHK Công ty Cổ phần In Hàng không (AVIPRINT.,JSC) 17,600
IME Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây lắp Công nghiệp (IMECO JSC) 9,000
IN4 Công ty Cổ phần In số 4 (IN4 JSC) 66,500
KBE Công ty Cổ phần Sách - Thiết bị Trường học Kiên Giang (KienGiang B.E.J.Co) 14,500
Xem thêm...
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2016 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.