Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 981.46 +1.46 (+0.15%)
  • HNX-Index 102.56 +0.21 (+0.21%)
  • UPCOM-Index 57.55 0 (0%)
Tài chính ngân hàng
Những khác biệt giữa sếp ngân hàng giỏi và sếp bình thường
Đăng 15/07/2019 | 15:56 GMT+7  |   CafeF
Đến bất cứ chi nhánh nào, nếu gặp một giám đốc năng động, quyết liệt và sâu sát công việc thì tinh thần của cả tập thể ở đó cũng rất hào hứng, sôi nổi như thế. Ngược lại, ở những đơn vị nào mà vị giám đốc thụ động, mất lửa, thiêu sinh khí thì nhân viên cũng chẳng khá hơn – kể cả ai dù nhiệt tình đến mấy thì dần cũng nguội lạnh...

Hiện nay, ngân hàng nhỏ nhất cũng có quy mô mạng lưới gần trăm điểm, còn lại đa số từ vài trăm đến hơn nghìn điểm giao dịch trải rộng các tỉnh thành cả nước. Một điều dễ thấy là không phải kết quả kinh doanh của các điểm giao dịch đều giống nhau mà khác biệt thường rất đáng kể. Chẳng khó để chỉ ra là cùng một hệ thống – có chi nhánh lợi nhuận rất tốt nhưng vẫn còn có chi nhánh không đạt kỳ vọng, nhiều nơi chưa hoàn thành chỉ tiêu và thậm chí lợi nhuận âm.

Phân bố về kết quả có khác nhau ở từng ngân hàng, nhưng thông thường thể hiện qua đồ thị sau:

Câu hỏi là tại sao cùng thương hiệu, cùng thị trường, cùng khách hàng, cùng sản phẩm và chính sách – nhưng kết quả lại không giống nhau?

Cũng chẳng quá khó để trả lời – kết quả của đơn vị phụ thuộc vào một yếu tố quan trọng và có tính quyết định: Người quản lý. Đối với nhóm bottom 10-20% trong bảng xếp hạng, kết luận chung nhất thường quy về một hay cả hai nguyên do: cán bộ quản lý thiếu năng lực hoặc/và thiếu động lực.

Chi tiết hơn, thông qua khảo sát và phân tích năng lực phân phối của mạng lưới ở các ngân hàng khác nhau trong nước, tác giả thấy rằng có nhiều khác biệt giữa nhóm giám đốc thường và những giám đốc giỏi. Tuy ở mức độ khác nhau, nhưng tựu trung gom lại có 10 điểm đáng chú ý sau đây.

Một, thiếu định hướng: Biểu hiện là nhân viên mạnh ai nấy làm và gặp gì làm nấy – chẳng có trọng tâm, trọng điểm cụ thể. Doanh nghiệp ngành nào cũng làm, bán lẻ sản phẩm nào cũng tiếp thị mà chưa quan tâm đến đặc thù địa bàn, lợi thế cạnh tranh hoặc khẩu vị rủi ro của ngân hàng. Giữa hai đơn vị có định hướng kinh doanh hoặc không đương nhiên sẽ tạo ra kết quả khác biệt – giống như hai đội tham gia cuộc thi đi rừng – một đội thì mò mẫm từng gốc cây còn đội kia thì được trang bị la bàn, GPS và công cụ hỗ trợ... Chẳng cần phải đoán cũng biết đội nào sẽ về đích trước.

Hai, thiếu chủ động: Khi lý giải nguyên nhân về kết quả kinh doanh không như kỳ vọng, các trưởng đơn vị thường đưa ra nhiều lý do như: thị trường cạnh tranh, đối thủ giành giật, khách hàng đòi hỏi, cơ chế khó làm, chính sách khó đáp ứng và sản phẩm khó bán vv... nhưng tiếc là chẳng nêu đề xuất hay kiến nghị để cải thiện. Tức là chỉ dừng ở việc nhận diện vấn đề chứ chưa hướng đến tìm kiếm giải pháp.

Ba, thiếu trách nhiệm: Đó là trách nhiệm phát triển năng lực và định hướng nghề nghiệp cho nhân viên cấp dưới. Cán bộ quản lý đinh ninh rằng nhân sự thiếu kỹ năng công việc, cam kết thấp và không gắn bó là do thiếu các chương trình đào tạo tập trung. Điều này chỉ đúng một phần - phần khác nhà quản lý quên mất mình là người chịu trách nhiệm chính trong việc phát triển năng lực nhân viên. Đúng vậy, việc tổ chức kèm cặp, trang bị kỹ năng cho nhân viên trước hết là việc của cán bộ quản lý – tiêu chí này thể hiện trong KPI cá nhân. Chẳng có huấn luyện viên đội tuyển nào đổ lỗi cho liên đoàn không đào tạo cầu thủ của mình.

Bốn, thiếu hạnh phúc: Một người quản lý hạnh phúc, lạc quan và yêu đời sẽ làm việc hiệu quả hơn và trở thành nguồn cảm hứng tích cực tác động đến nhân viên.

Năm, thiếu giám sát: Hoặc là không có công cụ hoặc là chưa nhận thấy tầm quan trọng của việc giám sát. Nhiều trưởng đơn vị cho rằng chỉ theo dõi kết quả cuối tháng là đủ còn lại cứ để nhân viên chủ động. Vấn đề là do tính chuyên nghiệp của đội ngũ chưa cao, kỷ luật cá nhân chưa tốt nên kết quả sẽ phụ thuộc may rủi. Bởi vậy, việc giám sát thời gian, kế hoạch làm việc hàng tuần/mỗi ngày là rất cần thiết.

Sáu, thiếu cảm hứng: Vì cấp trên không tạo được cảm hứng nên cấp dưới không có động lực và do vậy, lòng nhiệt thành cũng dần nguội lạnh. Nhân viên chưa tốt chẳng có lý do để cố gắng - còn những người giỏi cũng sẽ chóng buông vì nỗ lực cá nhân chẳng được ghi nhận. Không khó để nhận ra những chi nhánh thế này vì cảm giác chung thiếu sinh khí - từ cán bộ đến nhân viên chẳng tí quyết tâm trong khi khung cảnh của chi nhánh thì suốt ngày buồn tẻ hệt như cái thư viện miền núi chiều mùa đông!

Bảy, thiếu cam kết: Vì nhiều lý do, có những trưởng đơn vị đã ký nhận chỉ tiêu nhưng thiếu cam kết thực hiện dẫn đến tình trạng là làm được bao nhiêu hay bấy nhiêu, chẳng mấy khi trăn trở hay sốt ruột với tiến độ thực hiện kế hoạch.

Tám, thiếu tuân thủ: Chẳng phải hiếm gặp, đến nay vẫn còn cán bộ quản lý coi nhẹ tuân thủ, làm tắt, bỏ qua quy trình và quy định ngân hàng. Sự dễ dãi và không nghiêm túc trong quản lý tác nghiệp hàng ngày làm cái gương xấu cho nhân viên và là tiềm ẩn nhiều hệ quả đáng tiếc.

Chín, thiếu kỹ năng: Một số trưởng đơn vị còn làm việc theo bản năng - chẳng có phương pháp, theo mô hình hay hệ thống gì cả. Nguyên nhân là ít cầu thị, chẳng cởi mở học hỏi và không chú trọng cải thiện năng lực cá nhân.

Mười, thiếu khát vọng: Thực tế ngạc nhiên là trong ngân hàng đâu đó có những cán bộ quản lý chủ động chọn kết quả mức trung bình – vì không muốn quá tốt để bị chú ý và cũng không nên quá tệ để bị nhắc nhở. Có nhiều lý do như: chưa hài lòng với chính sách thu nhập, ngại làm tốt năm sau sẽ bị giao chỉ tiêu cao hơn hay không muốn quá vượt trội so với đa số đơn vị trong hệ thống vv và vv... Đáng buồn cho ngân hàng, khi lực lượng cán bộ nòng cốt thiếu khát vọng – nguy cơ tụt dần xuống nhóm phía dưới là điều có thể thấy trước.

Không biết truyền cảm hứng cho nhân viên thì đừng làm lãnh đạo ngân hàng?

Tài chính ngân hàng

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 13,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 2,500
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
WACO CTCP Nước và Môi trường 22,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 11,850
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 37,000
ACC CTCP Bê Tông Becamex 20,150
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 34,400
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 3,140
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 9,400
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 4,590
ANV CTCP Nam Việt 24,900
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 23,000
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 6,190
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 7,830
BBC CTCP Bibica 66,000
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 6,540
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 23,300
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 36,550
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 18,200
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 27,150
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 51,500
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 11,000
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 12,200
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 34,100
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 77,300
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 24,250
C47 CTCP Xây Dựng 47 12,500
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 13,400
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 8,170
CDC CTCP Chương Dương 16,000
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 21,000
CLC CTCP Cát Lợi 33,600
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 1,950
CLL CTCP Cảng Cát Lái 26,000
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 23,000
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 40,900
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 9,200
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 10,750
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 28,900
CNG CTCP CNG Việt Nam 22,300
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 54,000
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 14,600
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 102,000
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 20,650
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 23,700
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 86,200
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 7,090
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 17,200
DHA CTCP Hóa An 34,550
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 32,000
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 22,100
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 14,500
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 17,900
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 2,300
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 20,600
AME CTCP Alphanam E&C 7,100
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 17,500
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 17,000
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 6,400
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 2,300
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 54,000
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 2,000
B82 CTCP 482 1,000
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 6,600
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 7,600
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 10,500
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 26,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 2,700
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 1,200
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 5,800
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 15,000
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 15,500
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 42,500
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,400
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 10,800
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 16,500
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 8,900
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 33,300
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 39,600
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 29,900
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 10,300
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 21,000
CKV CTCP COKYVINA 15,100
CMC CTCP Đầu Tư CMC 7,200
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 2,000
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 3,300
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 27,700
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 18,500
CT6 CTCP Công Trình 6 4,100
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 28,000
CTC CTCP Gia Lai CTC 3,800
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 44,400
CVN CTCP Vinam 11,000
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,500
D11 CTCP Địa Ốc 11 20,500
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 17,200
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 16,200
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 22,900
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 11,000
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 900
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 28,500
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 3,800
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 4,400
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,300
HDO CTCP Hưng Đạo Container 600
HPC CTCP Chứng khoán Hải Phòng 4,700
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 29,000
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 500
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,300
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,600
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 4,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 26,000
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 4,700
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 30,300
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 25,700
ADP CTCP Sơn Á Đông 16,200
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 11,500
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 58,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 5,500
BVN CTCP Bông Việt Nam 12,800
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 8,200
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 300
CFC CTCP Cafico Việt Nam 17,900
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 5,500
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 8,100
CZC CTCP Than Miền Trung 5,000
DAP CTCP Đông Á 41,500
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 10,600
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 45,000
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 10,800
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 26,500
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 9,000
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 16,000
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 14,500
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 15,900
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 19,800
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 11,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 3,200
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 23,900
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 5,400
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 1,600
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 36,000
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 5,000
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 9,200
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 17,500
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 6,200
HDM CTCP Dệt May Huế 23,500
Xem thêm...
saigontel land mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2019 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp