Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 942.39 +21.12 (+2.29%)
  • HNX-Index 106.93 +2.10 (+2.00%)
  • UPCOM-Index 50.16 +0.74 (+1.50%)
Tài chính ngân hàng
Những mạch ngầm giảm lãi suất
Đăng 18/03/2018 | 20:51 GMT+7  |   NDH
Những dòng chảy ít nổi bật đã và đang góp phần để giảm lãi suất hoặc ít nhất ở mức độ bình ổn.

Năm 2017 rồi gần hết quý 1/2018 trôi qua, Chính phủ liên tục nêu định hướng phấn đấu giảm lãi suất cho vay trong các nghị quyết và chỉ thị. Trong quãng thời gian đó, mới duy nhất một lần Ngân hàng Nhà nước giảm rất nhẹ 0,25%/năm các lãi suất điều hành.

Ở một khía cạnh khác, thị trường vẫn tự vận động và cân đối, thay vì chờ đợi có hay không những lát cắt trực tiếp và mạnh hơn từ nhà điều hành.

Qua năm 2017, một chuyển động lớn tự thân của nền kinh tế tiếp tục thể hiện. GDP trở lại đà tăng trưởng cao, hoạt động sản xuất kinh doanh sôi động hơn, thương mại xuất nhập khẩu hàng hóa mở rộng. Theo đó, nhu cầu giao dịch, thanh toán qua hệ thống ngân hàng tăng lên.

Điều đó thể hiện, tại nhiều ngân hàng thương mại, tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn gia tăng rất mạnh. Báo cáo từ nhiều thành viên cho thấy, tỷ trọng này đã vượt trên 20% trong cơ cấu vốn huy động, thay vì chỉ khoảng 10 - 15% nhiều năm trước.

Tiền gửi thanh toán, tiền gửi không kỳ hạn gọi là vốn rẻ, vì lãi suất chỉ khoảng 0,2 - 0,3%/năm. Riêng ở khía cạnh này, chi phí huy động cũng đã giảm, vì những năm trước hầu hết đều áp 0,36%/năm.

Tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn tăng mạnh tại nhiều thành viên, với lãi suất rất thấp như trên, đã giúp hệ thống pha loãng bớt áp lực chi phí huy động. Một mặt, nó tạo điều kiện để giữ hoặc cải thiện lãi biên (NIM) cho lợi nhuận; mặt khác, với tỷ trọng gia tăng, nó góp thêm phần bình ổn và tạo điều kiện giảm lãi suất cho vay.

Trong cơ cấu tiền gửi thanh toán có chi phí huy động thấp, nổi bật năm 2017 và đang tiếp tục thể hiện là cấu phần tiền gửi ngân sách. Quy mô lớn của nó từng được Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia thống kê, cập nhật, gắn với tốc độ giải ngân đầu tư công chậm.

Tuy nhiên, không phải ngân hàng thương mại nào cũng có lợi thế thu hút được lượng lớn tiền gửi ngân sách, cũng như gia tăng mạnh được tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn. Để cân đối, có mạch ngầm thứ hai là kênh điều hòa trên thị trường liên ngân hàng.

Thoạt tiên, như có tình trạng bất cập: lãi suất trên thị trường liên ngân hàng chỉ một vài phần trăm, duy trì từ năm này qua năm khác, trong khi doanh nghiệp và người dân vẫn phải vay với lãi suất cao hơn rất nhiều lần. Hay, mức độ thẩm thấu giữa hai thị trường có vẻ kém.

Nhưng, như trên, thị trường liên ngân hàng đóng vai trò hồ điều hòa thanh khoản và nguồn vốn ngắn hạn cho hệ thống. Những thành viên có lợi thế tiền gửi thanh toán, tiền gửi "giá rẻ" có thể san sẻ lợi ích có giá trên kênh này. Và nó cũng góp phần thẩm thấu gián tiếp sang lãi suất cho vay trên thị trường giao dịch với dân cư và doanh nghiệp.

Có thể tham khảo mức độ thẩm thấu trên qua cân đối nguồn của một ngân hàng thương mại điển hình.

Năm 2015, tại ngân hàng này, tỷ trọng nguồn vay trên liên ngân hàng chỉ ở mức 7,41% tổng huy động. Đến 2016, tỷ trọng đó tăng lên 14,69%. Đến 2017 đã tăng mạnh 89,07% để chiếm tỷ trọng tới 22,21%, ứng với quy mô 37,21 nghìn tỷ đồng.

Nếu theo cách huy động thông thường trên thị trường 1 (dân cư và tổ chức kinh tế), 37,21 nghìn tỷ đồng trên chắc chắn sẽ phải chịu chi phí lãi suất cao hơn nhiều. Nhưng nhờ kênh liên ngân hàng, chi phí đã thấp hơn để có thể cải thiện NIM, hoặc thêm điều kiện để giảm lãi suất cho vay mà cạnh tranh.

Tất nhiên, không phải tất cả các ngân hàng thương mại đều có thể thuận lợi khi tiếp cận kênh vốn có lãi suất thấp hơn trên liên ngân hàng.

Tháng 10/2011, các thành viên tham gia thị trường liên ngân hàng từng đón "cú sốc". Rủi ro những khoản cho vay không hoặc khó thu hồi đúng hạn khiến một số ngân hàng lớn cho vay trên kênh này đưa ra biện pháp phòng vệ. Họ áp thêm điều kiện khi cho vay, như phải có tài sản đảm bảo, thế chấp…

Sau đó, thị trường liên ngân hàng cũng được quy hoạch lại bằng Thông tư số 21/2012/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay, đi vay; mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh nước ngoài.

Đến nay, như trên, để tiếp cận lãi suất thấp trên liên ngân hàng, chủ đông và thuận lợi hơn trong cân đối nguồn, thông thường thành viên tham gia đều có những khoản lận lưng phòng thân, cũng như là một kênh đầu tư khác. Đó là trái phiếu Chính phủ.

Trái phiếu Chính phủ có tính thanh khoản cao, chỉ đứng sau tiền mặt; giá trị đảm bảo của nó đương nhiên ở cấp độ… Chính phủ. Như với ví dụ ở ngân hàng thương mại điển hình trên, song song với việc tranh thủ vốn chi phí thấp trên liên ngân hàng, họ lận lưng lượng lớn trái phiếu, chủ yếu là trái phiếu Chính phủ, với quy mô lên tới 50,59 nghìn tỷ đồng.

Ở những vòng quay và những mạch ngầm trên đều có bóng dáng của chính sách tài khóa, mà cụ thể là vai trò và kênh huy động của trái phiếu Chính phủ…, chứ không riêng lẻ chính sách tiền tệ.

Còn trên thị trường liên ngân hàng, đến ngày 15/3/2018, lãi suất bình quân theo Ngân hàng Nhà nước cập nhật, qua đêm đã rơi xuống dưới mốc 1%/năm còn 0,95%/năm, 1 tuần chỉ 1,03%/năm, 2 tuần 1,31%/năm, 1 tháng 1,97%/năm, 3 tháng 3,01%/năm, 6 tháng 4%/năm.


Tài chính ngân hàng

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
BGM CTCP Khai Thác & Chế Biến Khoáng Sản Bắc Giang 20,500
BHS Công ty TNHH MTV Đường TTC Biên Hòa - Đồng Nai 2,000
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 25,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 3,900
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTPO TCT CP Bưu chính Viettel 65,125
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 10,800
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 39,050
ACC CTCP Bê Tông Becamex 18,000
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 10,000
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 4,700
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 9,300
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,600
ANV CTCP Nam Việt 18,900
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 31,950
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 12,550
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 7,300
BBC CTCP Bibica 71,900
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 5,410
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 29,300
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 26,150
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 12,800
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 19,350
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 53,500
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 9,800
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 11,950
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 35,550
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 73,900
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 24,350
C47 CTCP Xây Dựng 47 9,300
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 13,000
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 3,420
CDC CTCP Chương Dương 16,800
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 27,550
CLC CTCP Cát Lợi 28,500
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 3,030
CLL CTCP Cảng Cát Lái 28,300
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 18,200
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 22,000
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 10,500
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 21,000
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 4,710
CNG CTCP CNG Việt Nam 27,900
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 55,600
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 13,350
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 149,500
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 24,900
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 30,400
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 65,900
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 8,650
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 13,900
DHA CTCP Hóa An 26,900
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 37,000
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 36,200
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 18,500
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 12,400
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 4,200
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 19,500
AME CTCP Alphanam E&C 13,800
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 15,300
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 27,400
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 8,500
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 3,100
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 50,000
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 1,300
B82 CTCP 482 1,300
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 12,600
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 6,400
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 4,000
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 38,500
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 4,800
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 800
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 8,500
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 21,000
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 14,200
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 17,400
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,800
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 17,000
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 10,300
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 5,500
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 28,800
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 43,900
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 25,300
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 12,800
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 21,200
CKV CTCP COKYVINA 21,100
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,100
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,100
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 3,300
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 36,000
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 24,000
CT6 CTCP Công Trình 6 5,000
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 33,100
CTC CTCP Gia Lai CTC 4,300
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 27,500
CVN CTCP Vinam 4,300
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,500
D11 CTCP Địa Ốc 11 11,800
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 16,800
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 15,800
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 24,800
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 13,200
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 1,600
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 38,200
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,300
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 5,200
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,100
HDO CTCP Hưng Đạo Container 800
HPC CTCP Chứng Khoán Hải Phòng 3,900
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 27,000
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 400
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,600
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,500
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 7,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 14,400
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 5,700
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 23,500
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 24,600
ADP CTCP Sơn Á Đông 19,500
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 11,100
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 60,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 14,000
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 24,300
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 700
CFC CTCP Cafico Việt Nam 5,400
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 11,100
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 6,000
CZC CTCP Than Miền Trung 9,400
DAP CTCP Đông Á 20,100
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 4,000
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 13,600
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 13,000
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 14,500
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 10,000
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 12,000
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 15,800
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 19,700
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 16,200
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 12,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,700
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 14,800
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 2,500
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 500
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 31,500
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 11,800
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 5,900
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 11,300
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 4,700
HDM CTCP Dệt May Huế 34,300
Xem thêm...
fpt capital mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2018 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.