Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 1.00 -1.77 (-0.18%)
  • HNX-Index 115.80 +0.74 (+0.64%)
  • UPCOM-Index 53.49 +0.50 (+0.95%)
Tài chính ngân hàng
Những mạch ngầm giảm lãi suất
Đăng 18/03/2018 | 20:51 GMT+7  |   NDH
Những dòng chảy ít nổi bật đã và đang góp phần để giảm lãi suất hoặc ít nhất ở mức độ bình ổn.

Năm 2017 rồi gần hết quý 1/2018 trôi qua, Chính phủ liên tục nêu định hướng phấn đấu giảm lãi suất cho vay trong các nghị quyết và chỉ thị. Trong quãng thời gian đó, mới duy nhất một lần Ngân hàng Nhà nước giảm rất nhẹ 0,25%/năm các lãi suất điều hành.

Ở một khía cạnh khác, thị trường vẫn tự vận động và cân đối, thay vì chờ đợi có hay không những lát cắt trực tiếp và mạnh hơn từ nhà điều hành.

Qua năm 2017, một chuyển động lớn tự thân của nền kinh tế tiếp tục thể hiện. GDP trở lại đà tăng trưởng cao, hoạt động sản xuất kinh doanh sôi động hơn, thương mại xuất nhập khẩu hàng hóa mở rộng. Theo đó, nhu cầu giao dịch, thanh toán qua hệ thống ngân hàng tăng lên.

Điều đó thể hiện, tại nhiều ngân hàng thương mại, tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn gia tăng rất mạnh. Báo cáo từ nhiều thành viên cho thấy, tỷ trọng này đã vượt trên 20% trong cơ cấu vốn huy động, thay vì chỉ khoảng 10 - 15% nhiều năm trước.

Tiền gửi thanh toán, tiền gửi không kỳ hạn gọi là vốn rẻ, vì lãi suất chỉ khoảng 0,2 - 0,3%/năm. Riêng ở khía cạnh này, chi phí huy động cũng đã giảm, vì những năm trước hầu hết đều áp 0,36%/năm.

Tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn tăng mạnh tại nhiều thành viên, với lãi suất rất thấp như trên, đã giúp hệ thống pha loãng bớt áp lực chi phí huy động. Một mặt, nó tạo điều kiện để giữ hoặc cải thiện lãi biên (NIM) cho lợi nhuận; mặt khác, với tỷ trọng gia tăng, nó góp thêm phần bình ổn và tạo điều kiện giảm lãi suất cho vay.

Trong cơ cấu tiền gửi thanh toán có chi phí huy động thấp, nổi bật năm 2017 và đang tiếp tục thể hiện là cấu phần tiền gửi ngân sách. Quy mô lớn của nó từng được Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia thống kê, cập nhật, gắn với tốc độ giải ngân đầu tư công chậm.

Tuy nhiên, không phải ngân hàng thương mại nào cũng có lợi thế thu hút được lượng lớn tiền gửi ngân sách, cũng như gia tăng mạnh được tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn. Để cân đối, có mạch ngầm thứ hai là kênh điều hòa trên thị trường liên ngân hàng.

Thoạt tiên, như có tình trạng bất cập: lãi suất trên thị trường liên ngân hàng chỉ một vài phần trăm, duy trì từ năm này qua năm khác, trong khi doanh nghiệp và người dân vẫn phải vay với lãi suất cao hơn rất nhiều lần. Hay, mức độ thẩm thấu giữa hai thị trường có vẻ kém.

Nhưng, như trên, thị trường liên ngân hàng đóng vai trò hồ điều hòa thanh khoản và nguồn vốn ngắn hạn cho hệ thống. Những thành viên có lợi thế tiền gửi thanh toán, tiền gửi "giá rẻ" có thể san sẻ lợi ích có giá trên kênh này. Và nó cũng góp phần thẩm thấu gián tiếp sang lãi suất cho vay trên thị trường giao dịch với dân cư và doanh nghiệp.

Có thể tham khảo mức độ thẩm thấu trên qua cân đối nguồn của một ngân hàng thương mại điển hình.

Năm 2015, tại ngân hàng này, tỷ trọng nguồn vay trên liên ngân hàng chỉ ở mức 7,41% tổng huy động. Đến 2016, tỷ trọng đó tăng lên 14,69%. Đến 2017 đã tăng mạnh 89,07% để chiếm tỷ trọng tới 22,21%, ứng với quy mô 37,21 nghìn tỷ đồng.

Nếu theo cách huy động thông thường trên thị trường 1 (dân cư và tổ chức kinh tế), 37,21 nghìn tỷ đồng trên chắc chắn sẽ phải chịu chi phí lãi suất cao hơn nhiều. Nhưng nhờ kênh liên ngân hàng, chi phí đã thấp hơn để có thể cải thiện NIM, hoặc thêm điều kiện để giảm lãi suất cho vay mà cạnh tranh.

Tất nhiên, không phải tất cả các ngân hàng thương mại đều có thể thuận lợi khi tiếp cận kênh vốn có lãi suất thấp hơn trên liên ngân hàng.

Tháng 10/2011, các thành viên tham gia thị trường liên ngân hàng từng đón "cú sốc". Rủi ro những khoản cho vay không hoặc khó thu hồi đúng hạn khiến một số ngân hàng lớn cho vay trên kênh này đưa ra biện pháp phòng vệ. Họ áp thêm điều kiện khi cho vay, như phải có tài sản đảm bảo, thế chấp…

Sau đó, thị trường liên ngân hàng cũng được quy hoạch lại bằng Thông tư số 21/2012/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay, đi vay; mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh nước ngoài.

Đến nay, như trên, để tiếp cận lãi suất thấp trên liên ngân hàng, chủ đông và thuận lợi hơn trong cân đối nguồn, thông thường thành viên tham gia đều có những khoản lận lưng phòng thân, cũng như là một kênh đầu tư khác. Đó là trái phiếu Chính phủ.

Trái phiếu Chính phủ có tính thanh khoản cao, chỉ đứng sau tiền mặt; giá trị đảm bảo của nó đương nhiên ở cấp độ… Chính phủ. Như với ví dụ ở ngân hàng thương mại điển hình trên, song song với việc tranh thủ vốn chi phí thấp trên liên ngân hàng, họ lận lưng lượng lớn trái phiếu, chủ yếu là trái phiếu Chính phủ, với quy mô lên tới 50,59 nghìn tỷ đồng.

Ở những vòng quay và những mạch ngầm trên đều có bóng dáng của chính sách tài khóa, mà cụ thể là vai trò và kênh huy động của trái phiếu Chính phủ…, chứ không riêng lẻ chính sách tiền tệ.

Còn trên thị trường liên ngân hàng, đến ngày 15/3/2018, lãi suất bình quân theo Ngân hàng Nhà nước cập nhật, qua đêm đã rơi xuống dưới mốc 1%/năm còn 0,95%/năm, 1 tuần chỉ 1,03%/năm, 2 tuần 1,31%/năm, 1 tháng 1,97%/năm, 3 tháng 3,01%/năm, 6 tháng 4%/năm.


Tài chính ngân hàng

Vì sao tín dụng đen phát triển mạnh?

Tài chính ngân hàng  |   NDH  |   1 giờ trước

Tín dụng đen đang ngày càng hoành hành và phát triển dưới nhiều hình thức khác nhau, gây nhiều hệ lụy cho an ninh trật tự xã hội. Vậy những nguyên nhân nào khiến loại hình cho vay với lãi suất dù "cắt cổ" và lắm rủi ro nhưng vẫn phát triển mạnh thời gian qua?


Mời tham dự cuộc thi viết “Chất lượng Dịch vụ ngân hàng: Từ Thực tiễn đến Ước mong”

Tài chính ngân hàng  |   CafeF  |   2 ngày trước

Cuộc thi nhằm phản ánh chất lượng các dịch vụ tại ngân hàng trong và ngoài nước, bao gồm cả những dịch vụ tốt và chưa tốt, được thể hiện qua chính trải nghiệm của người dùng. Ban tổ chức bắt đầu nhận bài dự thi từ hôm nay đến hết tháng 11/2018.

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 23,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 3,900
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTPO TCT CP Bưu chính Viettel 87,045
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 11,200
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 34,600
ACC CTCP Bê Tông Becamex 19,000
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 14,100
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 5,190
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 9,000
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,800
ANV CTCP Nam Việt 21,450
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 30,700
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 12,800
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 6,520
BBC CTCP Bibica 79,100
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 5,380
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 26,950
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 35,300
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 14,500
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 24,050
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 60,200
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 9,820
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 12,000
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 35,300
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 97,700
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 30,000
C47 CTCP Xây Dựng 47 15,500
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 12,800
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 3,500
CDC CTCP Chương Dương 16,200
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 25,500
CLC CTCP Cát Lợi 32,500
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 2,860
CLL CTCP Cảng Cát Lái 29,900
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 18,100
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 23,000
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 7,590
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 10,500
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 6,000
CNG CTCP CNG Việt Nam 26,450
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 60,000
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 14,050
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 167,000
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 28,100
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 25,500
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 67,800
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 8,250
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 13,350
DHA CTCP Hóa An 28,300
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 44,600
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 34,400
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 18,600
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 12,700
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 3,000
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 19,500
AME CTCP Alphanam E&C 15,200
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 28,300
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 20,100
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 9,000
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 3,100
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 66,000
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 700
B82 CTCP 482 1,100
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 13,200
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 6,800
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 6,800
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 39,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 4,500
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 1,400
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 9,100
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 16,000
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 15,500
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 26,500
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,400
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 14,800
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 9,500
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 6,200
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 23,100
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 41,900
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 22,200
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 13,900
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 20,200
CKV CTCP COKYVINA 20,900
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,600
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,400
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 4,000
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 37,900
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 23,200
CT6 CTCP Công Trình 6 5,000
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 28,500
CTC CTCP Gia Lai CTC 4,200
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 39,600
CVN CTCP Vinam 4,700
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 10,000
D11 CTCP Địa Ốc 11 13,200
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 16,800
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 16,500
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 30,000
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 12,900
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 1,600
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 46,700
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,200
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 4,500
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,500
HDO CTCP Hưng Đạo Container 800
HPC CTCP Chứng Khoán Hải Phòng 3,900
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 27,000
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 500
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,900
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,300
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 7,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 18,500
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 6,000
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 26,400
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 23,700
ADP CTCP Sơn Á Đông 19,000
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 11,900
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 49,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 15,000
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 5,800
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 400
CFC CTCP Cafico Việt Nam 13,600
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 14,000
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 17,000
CZC CTCP Than Miền Trung 9,400
DAP CTCP Đông Á 34,000
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 5,000
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 20,100
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 13,500
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 19,000
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 11,300
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 11,000
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 15,800
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 10,500
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 20,500
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 12,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,700
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 18,500
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 3,400
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 700
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 32,000
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 7,100
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 8,000
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 12,000
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 4,700
HDM CTCP Dệt May Huế 22,500
Xem thêm...
fpt capital mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2018 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.