Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 998.78 +3.24 (+0.33%)
  • HNX-Index 114.48 +0.28 (+0.24%)
  • UPCOM-Index 52.87 +0.41 (+0.78%)
Doanh nghiệp
Nike: Sự thay đổi của một biểu tượng về đối xử tàn tệ với người lao động
Đăng 15/09/2018 | 07:17 GMT+7  |   NDH
Trong gần 2 thập kỷ, Nike từ một công ty bị đánh đồng với những công xưởng tệ bạc đã trở thành doanh nghiệp tiên phong về kinh doanh bền vững.

"Sản phẩm của Nike bị coi là đồng nghĩa với mức lương rẻ mạt như nô lệ, công nhân bị bắt buộc phải làm thêm giờ và sự độc đoán", nhà sáng lập của hãng, Phil Knight, phát biểu trước các phóng viên tại Washington năm 1988. Khi đó, gã khổng lồ về đồ thể thao đang chìm trong một loạt vụ bê bối được thắp lên bởi 1 nhóm các nhà hoạt động tấn công vào các thương hiệu tiêu dùng nhằm giảm thiểu tình trạng lạm dụng lao động và ô nhiễm môi trường do các chuỗi cung ứng gây ra.

Năm 1996, tạp chí Life đăng tải những hình ảnh của 1 cậu bé 12 tuổi ở Pakistan đang cặm cụi khâu logo "swoosh" huyền thoại của Nike lên những quả bóng. Năm sau đó, 1 báo cáo điều tra do Ernst&Young thực hiện riêng cho Nike nhưng đã bị rò rỉ cho thấy 77% công nhân tại 1 nhà máy gia công gặp phải các vấn đề về hô hấp, mức độ phơi nhiễm với chất gây ung thư cao gấp 177 lần cho phép. Các kênh truyền hình như CBS và ESPN thì phát đi những thước phim quay cảnh bên trong các công xưởng bóc lột công nhân tàn tệ - nơi những sản phẩm của Nike được làm ra.

Nike: Sự thay đổi của một biểu tượng về đối xử tàn tệ với người lao động - Ảnh 1.

Hình ảnh cậu bé Pakistani cặm cụi khâu logo trên các quả bóng Nike được tạp chí Life sử dụng để phàn nàn về Nike. Ảnh: MARIE DORIGNY/REA/REDUX

Trong khi các vụ bê bối bùng nổ, lập luận của Nike là họ không có quyền kiểm soát bên thứ ba là các nhà cung ứng. Nhưng rõ ràng đây là cách giải quyết vấn đề không thỏa đáng và không hề hiệu quả. "Công ty đã tiếp cận vấn đề theo hướng rất bảo thủ trong khoảng 4-5 năm", Hannah Jones – Phó chủ tịch phụ trách phát triển bền vững và sáng tạo và cũng là giám đốc bền vững (CSO) của Nike – giải thích. Nhưng đó cũng chính là tất cả những gì thôi thúc Nike thực hiện chiến dịch đã thay đổi hoàn toàn hình ảnh của hãng xét trên khía cạnh phát triển bền vững.

Trước đó là cố vấn về hoạt động từ thiện và các chương trình vì cộng đồng cho các hãng lớn như Microsoft và Kimberly Clark, Jones gia nhập Nike vào năm 1998. Trong giai đoạn 1984 – 1998, doanh thu của Nike đã tăng vọt từ 919 triệu lên 9,6 tỷ USD. Tuy nhiên, tác động tiêu cực từ các vụ bê bối ngày càng lớn dần.

Các sự kiện khai trương cửa hàng thường xuyên bị phá đám bởi người biểu tình đòi quyền lợi cho công nhân. Đến năm 1999, doanh thu giảm xuống còn 8,8 tỷ USD. Nike phân trần những lời chỉ trích không liên quan gì đến chuyện doanh thu sụt giảm, nhưng rõ ràng là hình ảnh của hãng đã bị ảnh hưởng nghiêm trọng.

Trong gần 2 thập kỷ sau đó, Jones đã giúp thay đổi Nike từ 1 công ty bị đánh đồng với những công xưởng tệ bạc trở thành doanh nghiệp tiên phong về kinh doanh bền vững. Năm 2015, Nike được Morgan Stanley xếp hạng là công ty dệt may và da giày bền vững nhất ở khu vực Bắc Mỹ vì những thành tích đạt được trong vấn đề môi trường và xã hội, trong đó có tiêu chí chế độ đãi ngộ lao động.

Nike: Sự thay đổi của một biểu tượng về đối xử tàn tệ với người lao động - Ảnh 2.

3 sự thay đổi lớn

Quay trở lại thời điểm tháng 5/1998, Phil Knight tung ra kế hoạch đào tạo 100 trong tổng số hơn 22.600 nhân viên của Nike về các vấn đề phát triển bền vững, đồng thời yêu cầu các nhà cung ứng phải áp dụng mức lương tối thiểu. Tuy nhiên, kế hoạch không phát huy tác dụng. Báo cáo CSR năm tài khóa 2001 của Nike có đoạn: "1 nhóm 100 người không thể giúp 1 tổ chức lớn như Nike chuyển đổi sang bền vững".

Cũng trong năm 1998, Marc Kasky nộp đơn kiện Nike tại bang California, cáo buộc Nike đã báo cáo sai sự thật về điều kiện làm việc tại các nhà máy gia công. Từ đó đến khi vụ kiện được dàn xếp vào năm 2003, Nike ngừng công bố báo cáo CSR.

Theo Jones, Nike đã thực sự bắt đầu nghiêm túc xem xét lại toàn bộ quy trình kinh doanh để tìm xem có thể làm tốt hơn hoặc thậm chí là thay đổi hoàn toàn ở khâu nào, ví dụ như ở khâu mua nguyên vật liệu hay đào tạo để các nhà thiết kế thấm nhuần tư tưởng kinh doanh bền vững. Từ những phân tích này, bền vững từ "một tiêu chí liên quan đến rủi ro và danh tiếng đã trở thành thứ được coi là thúc đẩy hiệu quả kinh doanh và sáng tạo".

Kết quả là Nike thực hiện 3 sự thay đổi lớn trong chiến lược phát triển và duy trì chúng cho đến tận ngày nay. Đầu tiên, Nike cam kết về sự minh bạch. Báo cáo CSR năm tài khóa 2004 công khai danh sách tất cả các nhà cung cấp – thứ mà nhiều công ty coi là "lợi thế cạnh tranh lớn nhất". Như vậy các tổ chức phi chính phủ (NGO) sẽ ngay lập tức cảnh báo Nike nếu họ nhìn thấy bất cứ vấn đề nào.

Nike cũng tiếp cận với các công ty khác trong ngành, cùng với các đại học và các tổ chức NGO sáng lập nên Hiệp hội lao động công bằng (FLA). Thực tế là kể cả 1 công ty lớn như Nike cũng chỉ chiếm khoảng 5% hoạt động kinh doanh của 1 nhà cung ứng, do đó thật khó có thể yêu cầu nhà cung ứng đó thay đổi. "Nếu chỉ đơn lẻ Nike đề nghị, quản lý nhà máy sẽ nói thà mất mối làm ăn với Nike còn hơn là phải đầu tư cho những thay đổi không thực sự cần thiết", Jones chia sẻ.

Nike: Sự thay đổi của một biểu tượng về đối xử tàn tệ với người lao động - Ảnh 3.

Cuối cùng, Nike gắn kết chặt chẽ yếu tố bền vững với quá trình sáng tạo cải tiến. Từ năm 1992, Nike chi khoảng 50 triệu USD cho công tác R&D để đổi khí gas trong đế giày Nike Air từ FS6 – 1 chất có thể gây nên hiệu ứng nhà kính, 1 phần nguyên nhân khiến trái đất nóng lên – sang khí nitrogen. Chính sự thay đổi này đã dẫn đến dòng sản phẩm thành công vang dội Airmax360. Ví dụ này cho thấy chú trọng tính bền vững hoàn toàn có thể đem lại lợi ích về mặt kinh doanh.

Chiến lược phát triển bền vững của Nike phủ sóng rộng khắp, từ khâu thiết kế đến quá trình sản xuất, phân phối. Từ năm 2009, trách nhiệm doanh nghiệp được đưa vào là 1 trong những tiêu chí tính KPI. Ngày nay, 57.000 nguyên liệu trong dây chuyền sản xuất của Nike được xếp hạng về môi trường.

86% các nhà máy ký hợp đồng với Nike được xếp hạng đồng trở lên theo chỉ số sản xuất bền vững SMSI của hãng, một công cụ nội bộ xếp hạng các nhà máy dựa trên các yếu tố sức khỏe, mức độ an toàn, mức lương và tác động đến môi trường. Nike đặt mục tiêu đến năm 2020 tỷ lệ sẽ tăng lên 100%.

Kể từ năm 2013, Nike cắt giảm 12% số nhà máy mà nó làm việc cùng – từ 785 xuống còn 692 – để tập trung vào mối quan hệ hợp tác sâu hơn và lâu dài hơn. "Đó là khi các nhà máy thực sự bắt đầu đầu tư cho công nhân của họ", Jones nói.

Mặc dù những sáng kiến về kinh doanh bền vững của Nike ra đời để phản ứng với những bê bối trong quá khứ, giờ đây chúng đã trở thành công cụ bảo vệ hiệu quả cho tương lai của Nike trong 1 thế giới mà các doanh nghiệp ngày càng chịu áp lực lớn hơn về chuyện cắt giảm rác thải và biến đổi khí hậu đe dọa làm gián đoạn nguồn cung các nguyên liệu thô như bông và da.


Doanh nghiệp

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 23,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 3,900
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTPO TCT CP Bưu chính Viettel 86,925
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 11,200
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 34,500
ACC CTCP Bê Tông Becamex 19,000
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 13,800
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 4,670
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 9,000
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,590
ANV CTCP Nam Việt 21,400
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 31,000
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 12,550
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 6,570
BBC CTCP Bibica 79,100
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 5,380
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 26,100
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 35,050
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 13,700
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 23,700
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 59,100
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 10,500
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 12,000
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 37,950
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 97,000
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 30,400
C47 CTCP Xây Dựng 47 15,100
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 12,800
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 3,510
CDC CTCP Chương Dương 16,900
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 25,750
CLC CTCP Cát Lợi 32,450
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 2,890
CLL CTCP Cảng Cát Lái 29,900
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 19,000
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 23,600
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 7,680
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 10,500
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 6,290
CNG CTCP CNG Việt Nam 26,450
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 60,600
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 14,250
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 162,500
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 26,850
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 24,800
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 67,500
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 8,400
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 13,600
DHA CTCP Hóa An 28,000
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 46,000
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 33,500
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 18,600
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 12,700
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 3,100
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 19,500
AME CTCP Alphanam E&C 15,200
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 27,900
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 20,100
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 7,100
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 3,100
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 66,000
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 700
B82 CTCP 482 1,200
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 13,200
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 6,700
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 6,800
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 39,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 4,500
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 1,500
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 8,400
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 16,000
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 15,500
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 26,500
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,600
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 15,000
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 9,500
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 6,000
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 25,000
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 41,900
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 22,200
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 14,000
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 20,200
CKV CTCP COKYVINA 20,900
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,600
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,300
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 4,100
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 35,800
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 23,300
CT6 CTCP Công Trình 6 5,000
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 28,900
CTC CTCP Gia Lai CTC 4,200
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 39,600
CVN CTCP Vinam 4,400
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 10,000
D11 CTCP Địa Ốc 11 13,200
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 16,300
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 16,500
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 30,000
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 12,900
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 1,400
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 47,300
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,100
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 4,500
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,500
HDO CTCP Hưng Đạo Container 700
HPC CTCP Chứng Khoán Hải Phòng 3,900
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 27,000
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 500
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,900
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,400
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 7,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 18,500
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 5,300
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 25,800
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 23,700
ADP CTCP Sơn Á Đông 19,000
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 12,000
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 49,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 15,000
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 5,800
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 400
CFC CTCP Cafico Việt Nam 13,600
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 14,000
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 17,000
CZC CTCP Than Miền Trung 9,400
DAP CTCP Đông Á 34,000
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 5,000
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 22,800
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 13,500
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 19,000
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 11,300
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 14,500
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 15,800
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 10,100
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 18,600
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 12,500
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,700
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 18,500
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 3,400
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 700
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 31,600
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 7,100
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 8,000
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 11,400
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 4,700
HDM CTCP Dệt May Huế 22,600
Xem thêm...
fpt capital mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2018 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.