Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 1.00 +25.35 (+2.39%)
  • HNX-Index 126.32 +2.44 (+1.97%)
  • UPCOM-Index 59.10 +0.93 (+1.60%)
Thị trường chứng khoán
Ô ạt gom cổ phiếu chứng khoán, khối ngoại mua ròng gần 400 tỷ đồng tuần qua
Đăng 15/07/2017 | 19:23 GMT+7  |   TNCK
(ĐTCK) Cùng với giao dịch tăng vọt, nhà đầu tư nước ngoài đã đẩy mạnh mua ròng với tổng giá trị gấp tới hơn 2 lần so với tuần trước. Trong đó, tâm điểm mua vào của khối ngoại là các cổ phiếu trong nhóm chứng khoán như VCI, VND, BVS.

Thống kê tuần qua trên sàn HOSE, khối ngoại thực hiện 5 phiên mua ròng liên tiếp. Tổng cộng, khối ngoại đã bán ròng 2,11 triệu đơn vị, trong khi tuần trước mua ròng 7,19 triệu đơn vị, tuy nhiên tổng giá trị vẫn là mua ròng 372,2 tỷ đồng, tăng mạnh 86,6% so với tuần trước.

Cụ thể, khối này đã mua vào 99,27 triệu đơn vị, giá trị 3.192,76 tỷ đồng (tăng 60,93% về lượng và 43,29% về giá trị so với tuần trước đó) và bán ra 101,39 triệu đơn vị, giá trị 2.820,56 tỷ đồng (tăng mạnh 86% về lượng và 39% về giá trị so với tuần trước).

Giao dịch NĐTNN trên sàn HOSE trong tuần từ 10-14/7

Ngày

Khối lượng

Giá trị (tr.đồng)

Mua

bán

Mua-Bán

Mua

Bán

Mua-Bán

10/7

10.427.010

9.972.240

454.770

439.390

345.100

94.290

11/7

29.649.370

28.245.700

1.403.670

952.040

883.060

68.980

12/7

13.135.900

10.035.440

3.100.460

439.110

339.760

99.350

13/7

19.329.630

21.733.310

-2.403.680

523.590

486.040

37.550

14/7

26.728.720

31.398.610

-4.669.890

838.630

766.600

72.030

Tổng

99.270.630

101.385.300

-2.114.670

3.192.760

2.820.560

372.200

Trong khi đó, trên sàn HNX, nhà đầu tư nước ngoài bán ròng 3 phiên và 2 phiên mua ròng. Tổng cộng, khối ngoại đã bán ròng 4,67 triệu đơn vị với tổng giá trị tương ứng 16,63 tỷ đồng, giảm 18,59% về lượng và 62% về giá trị so với tuần trước.

Trong đó, khối này đã mua vào với khối lượng 5,19 triệu đơn vị, giá trị 88,82 tỷ đồng (giảm nhẹ 1,14% về lượng nhưng tăng 27,45% về giá trị so với tuần trước) và bán ra 9,86 triệu đơn vị, giá trị 105,45 tỷ đồng (giảm 10,25% về lượng và 7,1% so với tuần trước).

Giao dịch NĐTNN trên sàn HNX trong tuần từ 10-14/7

Ngày

Khối lượng

Giá trị (tr.đồng)

Mua

bán

Mua-Bán

Mua

Bán

Mua-Bán

10/7

1.135.900

2.063.500

-927.600

15.420

13.490

1.930

11/7

1.107.250

2.639.451

-1.532.201

16.470

26.060

-9.590

12/7

1.184.200

2.152.347

-968.147

22.210

27.630

-5.420

13/7

1.008.407

1.582.558

-574.151

18.790

18.470

320

14/7

758.041

1.423.020

-664.979

15.930

19.800

-3.870

Tổng

5.193.798

9.860.876

-4.667.078

88.820

105.450

-16.630

Trên sàn UPCoM, nhà đầu tư nước ngoài đã mua ròng 5 phiên liên tiếp. Tổng cộng, khối ngoại đã mua ròng 904.600 đơn vị với tổng giá trị tương ứng 33,52 tỷ đồng, tăng 12,8% về lượng và 21,54% về giá trị so với tuần trước đó.

Trong đó, khối này đã mua vào 2,48 triệu đơn vị, giá trị 106,13 tỷ đồng (giảm 16,53% về lượng nhưng tăng 20,22% về giá trị so với tuần trước) và bán ra 1,57 triệu đơn vị, giá trị 72,61 tỷ đồng (giảm 27,38% về lượng nhưng tăng 19,62% về giá trị so với tuần trước đó).

Giao dịch NĐTNN trên sàn UPCoM trong tuần từ 10-14/7

Ngày

Khối lượng

Giá trị (tr.đồng)

Mua

bán

Mua-Bán

Mua

Bán

Mua-Bán

10/7

312.810

160.700

152.110

11.520

5.930

5.590

11/7

599.740

413.900

185.840

27.580

20.730

6.850

12/7

381.200

111.900

269.300

13.580

2.880

10.700

13/7

721.800

562.100

159.700

33.130

27.840

5.290

14/7

463.050

325.400

137.650

20.320

15.230

5.090

Tổng

2.478.600

1.574.000

904.600

106.130

72.610

33.520

Tổng cộng trên cả 3 sàn, khối ngoại đã bán ròng 5,88 triệu đơn vị, trong khi tuần trước đó mua ròng 2,26 triệu đơn vị. Tuy nhiên tổng giá trị vẫn là mua ròng với 389,09 tỷ đồng, tăng mạnh 112,36% so với tuần trước.

Nhìn lại diễn biến mua bán tuần qua:

Trên sàn HOSE, nhà đầu tư nước ngoài tiếp tục mua ròng mạnh nhất VCI với 5,83 triệu đơn vị, tương ứng tổng giá trị 344,54 tỷ đồng.

Đứng ở vị trí thứ 2 về giá trị là VNM được mua ròng 94,47 tỷ đồng, tương ứng khối lượng 600.280 đơn vị. Ngoài ra, khối ngoại còn mua khá mạnh các mã khác như HAG với 4,38 triệu đơn vị, giá trị 40,65 tỷ đồng; DPM với 2,51 triệu đơn vị, giá trị 59,83 tỷ đồng.

Ở chiều ngược lại, khối ngoại tiếp tục bán ròng mạnh nhất SSI về giá trị đạt 88,73 tỷ đồng (3,31 triệu đơn vị).

Đứng ở vị trí tiếp theo là các cổ phiếu gồm HSG bị bán ròng 86,88 tỷ đồng (2,76 triệu đơn vị), CTG với 61,33 tỷ đồng (3,15 triệu đơn vị), DXG với 47,06 tỷ đồng (2,87 triệu đơn vị).

Tuy nhiên, xét về khối lượng ITA là mã dẫn đầu danh mục bị bán ròng mạnh với hơn 4,2 triệu đơn vị, tương ứng tổng giá trị 18,91 tỷ đồng.

Trên sàn HNX, khối ngoại cũng mua ròng mạnh các cổ phiếu chứng khoán. Trong đó, VND dẫn đầu danh mục mua ròng với 568.550 đơn vị, tương ứng tổng giá trị 12,32 tỷ đồng. Tiếp đó, BVS được mua ròng 3,49 tỷ đồng (163.100 đơn vị).

Ngoài ra, các mã được mua ròng khá mạnh tiếp đó như HUT với 2,4 tỷ đồng (192.200 đơn vị), KVC với 0,97 tỷ đồng (337.600 đơn vị).

Trong khi đó, SHB là cổ phiếu bị bán ròng mạnh nhất, với khối lượng bán ròng đạt 4,69 triệu cổ phiếu, giá trị tương ứng 37,96 tỷ đồng.

Đứng ở vị trí tiếp theo, ACB bị bán ròng 7,86 tỷ đồng (303.096 cổ phiếu), SHS với 4,3 tỷ đồng (290.800 cổ phiếu), PVX với 2,53 tỷ đồng (960.600 cổ phiếu).

T.T

Thị trường chứng khoán

ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
BGM CTCP Khai Thác & Chế Biến Khoáng Sản Bắc Giang 20,500
BHS Công ty TNHH MTV Đường TTC Biên Hòa - Đồng Nai 2,000
KSS CTCP Khoáng Sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận Tải & Giao Nhận Bia Sài Gòn 17,700
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi Măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
REM CTCP Tu bổ Di tích Trung ương - Vinaremon 300
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp Tác LĐ Với Nước Ngoài 3,900
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
AHLH Khách sạn Asean Hạ Long 10,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
ALPME CTCP Alphanam Cơ điện 22,200
AGRTT CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam 10,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTXC CTCP Vận tải Đa phương thức (VIETRANSTIMEX) 10,000
VTPO TCT Cổ Phần Bưu Chính Viettel 60,342
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGREXIM CTCP Nông sản Agrexim 15,200
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 10,500
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 33,000
ACC CTCP Bê Tông Becamex 21,000
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 8,680
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 8,600
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 9,000
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 5,400
ANV CTCP Nam Việt 9,950
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 72,500
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 10,650
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 6,310
BBC CTCP Bibica 99,500
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 5,610
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 35,150
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 31,700
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 25,300
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 16,300
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 32,100
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 91,300
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 10,500
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 10,500
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 36,950
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 57,600
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 37,300
C47 CTCP Xây Dựng 47 14,200
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 15,800
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 3,720
CDC CTCP Chương Dương 17,000
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 31,900
CLC CTCP Cát Lợi 65,500
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 5,820
CLL CTCP Cảng Cát Lái 26,200
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 18,050
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 26,250
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 11,200
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 22,000
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 4,700
CNG CTCP CNG Việt Nam 27,800
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 60,200
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 15,200
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 234,300
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 23,400
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 27,650
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 63,500
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 9,320
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 21,650
DHA CTCP Hóa An 33,900
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 38,500
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 41,400
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 17,200
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 12,400
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 9,100
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 25,000
AME CTCP Alphanam E&C 9,200
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 15,000
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 28,400
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 9,900
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 3,200
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 51,300
ASA CTCP Liên Doanh Sana WMT 3,600
B82 CTCP 482 2,500
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 11,000
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 7,100
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 10,000
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 33,100
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 3,900
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 1,700
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 9,100
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 17,100
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 14,400
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 9,800
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,600
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 20,700
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 20,500
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 10,000
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 28,500
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 28,500
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 30,500
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 10,700
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 23,500
CKV CTCP COKYVINA 14,000
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,700
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 2,000
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 4,300
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 39,000
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 28,000
CT6 CTCP Công Trình 6 6,000
CTA CTCP Vinavico 1,000
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 30,000
CTC CTCP Gia Lai CTC 3,400
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 24,200
CVN CTCP Vinam 7,800
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,900
D11 CTCP Địa Ốc 11 14,000
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 19,500
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 16,300
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 29,000
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 15,200
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 1,600
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 65,000
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,400
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 10,000
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,600
HDO CTCP Hưng Đạo Container 800
HPC CTCP Chứng Khoán Hải Phòng 3,900
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 10,600
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 600
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,900
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 900
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 7,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 17,800
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 7,200
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 26,500
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 30,800
ADP CTCP Sơn Á Đông 30,000
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 13,300
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 61,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 8,600
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 8,500
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 700
CFC CTCP Cafico Việt Nam 17,700
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 9,400
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 7,000
CZC CTCP Than Miền Trung 7,000
DAP CTCP Đông Á 27,500
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 3,600
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 20,100
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 14,500
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 12,000
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 7,500
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 14,000
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 13,600
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 14,000
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 14,600
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 8,700
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,700
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 15,700
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 7,800
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 600
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 37,000
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 4,900
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 8,900
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 13,400
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 4,900
HDM CTCP Dệt May Huế 26,500
Xem thêm...
fptcapital.com.vn
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2018 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.