Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 868.72 -2.49 (-0.29%)
  • HNX-Index 115.65 -0.01 (-0.01%)
  • UPCOM-Index 57.28 +0.03 (+0.05%)
Thị trường chứng khoán
Phía sau quá trình tăng vốn “thần tốc” của Kosy
Đăng 16/10/2019 | 08:38 GMT+7  |   CafeF
Trải qua 5 đợt tăng vốn trong giai đoạn 2014 - 2018, quy mô vốn điều lệ của CTCP Kosy đã tăng hơn 8,6 lần, đạt mức 1.037,5 tỷ đồng. Nhà đầu tư mua vào cổ phiếu trong những đợt phát hành tăng vốn, chủ yếu là các cổ đông nội bộ.

Điểm lại những đợt tăng vốn của Kosy

CTCP Kosy (Mã Chứng khoán: KOS) chào sàn Giao dịch Chứng khoán TP. HCM (HSX) kể từ ngày 22/7/2019. Trước thời điểm chuyển sàn 1 năm, vào tháng 7/2018, KOS đã thực hiện đợt tăng vốn đáng chú ý nhất kể từ khi thành lập, từ 415 tỷ đồng lên mức 1.037,5 tỷ đồng. Đợt tăng vốn được thực hiện thông qua tiến hành chào bán cổ phiếu riêng lẻ.

Theo báo cáo kết quả phát hành được KOS công bố, có 7 nhà đầu tư mua vào số cổ phiếu phát hành, nhưng hầu hết không phải là những cái tên quá xa lạ đối với công ty.

Trong đó, ông Nguyễn Việt Cường - nhà đầu tư được phân phối 32 triệu cổ phần - là cổ đông lớn nhất và cũng là Chủ tịch kiêm Tổng Giám đốc của KOS. Bên cạnh đó, những người thân của ông Cường cũng tham gia tích cực vào đợt phát hành riêng lẻ này.

Mặt khác, kết quả phát hành cũng cho thấy cơ cấu cổ đông cô đặc của KOS khi 7 nhà đầu tư kể trên đã nắm giữ tới 89,93% vốn điều lệ. Phần lớn trong số đó là những người có liên quan đến vị Chủ tịch KOS Nguyễn Việt Cường. Vị thế chi phối của nhóm cổ đông này tại KOS vẫn được duy trì tới cuối Quý 2/2019.

Xét trong giai 2014 - 2018, hàng năm KOS đều thực hiện tăng vốn điều lệ. Quy mô vốn của công ty được nâng từ 120 tỷ đồng lên mức 1.037,5 tỷ đồng, tăng gấp 8,64 lần chỉ sau 5 năm.

Trong 3 đợt phát hành đầu, KOS chủ yếu tăng vốn thông qua phát hành cho các cổ đông hiện hữu (số lượng tăng từ 3 lên 6 cổ đông vào thời điểm cuối tháng 11/2016).

Tiếp đó, 2 lần tăng vốn diễn ra vào năm 2017 và 2018 đều được thực hiện qua các đợt phát hành riêng lẻ. Nhưng như đã thấy, các nhà đầu tư tham gia chủ yếu xoay quanh các cổ đông lớn, lãnh đạo của KOS, dù rằng công ty này đã đại chúng hóa và niêm yết trên sàn UPCOM (thuộc Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội) từ cuối năm 2017. Đáng chú ý, sau đợt phát hành tăng vốn vào tháng 7/2018, KOS cũng chỉ ghi nhận có 111 cổ đông.

"Cuộc chơi" tăng vốn bó hẹp cho những cổ đông đang nắm quyền chi phối tại KOS khiến các nhà đầu tư không khỏi e ngại về tính minh bạch và thực chất của những hoạt động này.

Mặt khác, theo các phương án sử dụng vốn được KOS công bố, phần lớn số vốn tăng thêm đều được dành cho lĩnh vực bất động sản - trụ cột phát triển được công ty này theo đuổi đã nhiều năm nhưng chưa đem lại hiệu quả.

Phía sau quá trình tăng vốn "thần tốc"

Kể từ năm 2011, KOS đã chuyển hướng sang lĩnh vực kinh doanh bất động sản, lấy đây làm điểm tựa phát triển. Sự ưu ái mà KOS dành cho lĩnh vực này là điều có thể thấy rõ trong mỗi đợt tăng vốn khi phần lớn nguồn lực được dành cho các dự án bất động sản.

Tuy nhiên, trong nhiều năm trở lại đây, đóng góp phần lớn trong cơ cấu doanh thu của KOS đến từ hoạt động mua bán vật liệu xây dựng (hay được biết tới là hoạt động thương mại), chiếm từ 70 - 80% doanh thu mỗi năm. Trong nửa đầu năm 2019, hoạt động thương mại vẫn chiếm tới 81,19% trong cơ cấu doanh thu của KOS, với giá trị ghi nhận đạt hơn 462,13 tỷ đồng.

Nhưng với giá vốn cao, nguồn lợi tích lũy từ hoạt động thương mại không nhiều, trong khi nhu cầu vốn của KOS ngày một tăng thêm để đổ vào các dự án bất động sản. Theo bản cáo bạch niêm yết gần nhất của KOS, chỉ riêng các dự án mà công ty đang triển khai đã có tổng mức đầu tư lên tới 2.506,032 tỷ đồng.

Dấu hiệu thiếu hụt dòng tiền của KOS khởi phát từ năm 2016 khi dòng tiền lưu chuyển thuần từ hoạt động kinh doanh ghi nhận giá trị âm 110,2 tỷ đồng. Đỉnh điểm là năm 2018, khi KOS ghi nhận lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh âm tới 532,52 tỷ đồng.

Cần lưu ý rằng, năm 2016 cũng là lúc những nguồn doanh thu từ thương mại và bất động sản được KOS ghi nhận mới thực sự đột biến, trong khi năm 2015 các hoạt động này không mang lại nguồn thu. Đây cũng là thời điểm mà KOS rục rịch chuẩn bị niêm yết trên sàn chứng khoán.

Trên báo cáo tài chính, các khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho cũng có tốc độ gia tăng đáng lưu ý với số dư cuối kỳ tăng nhanh qua từng năm. Đây cũng là những khoản mục mà các nhà đầu tư đặc biệt lưu ý vì tiềm ẩn nhiều nguy cơ thao túng báo cáo tài chính.

Cụ thể, các khoản phải thu ngắn hạn khách hàng của KOS tăng mạnh từ mức 2,8 tỷ đồng năm 2015, đạt 302,4 tỷ đồng vào cuối Quý 2/2019. Tương tự, các khoản trả trước cho người bán cũng tăng mạnh từ mức 6,7 tỷ đồng cuối năm 2015, lên mức 596,43 tỷ đồng tại ngày 30/6/2019.

Trong đó, chiếm tỷ trọng lớn trong số dư trả trước người bán của KOS là 2 pháp nhân: CTCP Đầu tư và Xây dựng hạ tầng Thủ đô và CTCP KPT Việt Nam . Đây đều là những doanh nghiệp ít nhiều đã từng có mối liên hệ với gia định vị Chủ tịch KOS.

Việc ứ đọng vốn khiến hoạt động kinh doanh chính không đem lại thặng dự về dòng tiền nhưng KOS vẫn đều đặn dành từ 70 tỷ đến hơn 80 tỷ đồng mỗi năm cho hoạt động đầu tư và góp vốn vào đơn vị khác.

Để bù đắp cho sự thiếu hụt về dòng tiền, như đã thấy, KOS đã nhiều lần thực hiện tăng vốn trong suốt giai đoạn 2014 - 2018.

Song, vấn đề cần đặt ra là tính thực chất của những hoạt động này, bởi mỗi đợt tăng vốn của KOS đều có sự đóng góp không nhỏ của nhóm cổ đông nắm quyền chi phối, trong khi báo cáo tài chính tiềm ẩn nhiều rủi ro mà những cổ đông nhỏ lẻ - với sự giới hạn thông tin về hoạt động của công ty - khó có thể nắm bắt được một cách tường tận./.

Thanh tra toàn diện dự án đô thị hơn 400 tỷ của Kosy ở Lào Cai

Thị trường chứng khoán

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 12,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 15,500
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 3,000
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
WACO CTCP Nước và Môi trường 22,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 11,100
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 31,050
ACC CTCP Bê Tông Becamex 16,450
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 25,550
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 2,400
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 14,900
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,580
ANV CTCP Nam Việt 17,350
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 19,500
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 5,680
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 5,400
BBC CTCP Bibica 48,500
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 7,970
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 19,400
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 41,300
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 11,100
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 22,100
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 54,400
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 10,900
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 15,600
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 38,500
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 47,500
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 22,400
C47 CTCP Xây Dựng 47 8,740
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 13,000
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 8,290
CDC CTCP Chương Dương 22,500
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 18,150
CLC CTCP Cát Lợi 27,850
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 1,370
CLL CTCP Cảng Cát Lái 29,500
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 27,200
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 29,500
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 6,100
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 12,000
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 16,750
CNG CTCP CNG Việt Nam 20,800
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 42,550
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 15,100
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 80,800
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 23,950
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 14,850
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 56,200
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 5,990
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 20,800
DHA CTCP Hóa An 30,350
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 41,950
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 23,900
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 14,300
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 11,300
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 2,300
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 20,000
AME CTCP Alphanam E&C 7,800
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 17,100
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 9,800
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 3,600
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 2,400
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 22,500
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 1,200
B82 CTCP 482 400
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 14,000
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 7,300
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 10,800
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 33,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 7,200
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 800
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 5,500
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 11,600
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 15,200
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 13,000
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,000
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 9,900
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 17,400
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 4,100
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 21,300
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 29,300
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 36,000
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 8,000
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 12,000
CKV CTCP COKYVINA 11,400
CMC CTCP Đầu Tư CMC 4,800
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,200
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 3,900
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 15,200
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 23,900
CT6 CTCP Công Trình 6 3,400
CTA CTCP Vinavico 300
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 29,800
CTC CTCP Gia Lai CTC 4,100
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 8,300
CVN CTCP Vinam 13,000
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 8,600
D11 CTCP Địa Ốc 11 19,100
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 14,900
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 14,500
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 46,000
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 11,200
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 600
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 26,500
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 2,400
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 3,300
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 1,900
HDO CTCP Hưng Đạo Container 300
HPC CTCP Chứng khoán Hải Phòng 4,700
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 26,400
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 300
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,600
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 700
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 4,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 35,600
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 3,800
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 32,100
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 28,400
ADP CTCP Sơn Á Đông 19,000
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 19,000
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 58,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 5,500
BVN CTCP Bông Việt Nam 11,700
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 4,700
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 400
CFC CTCP Cafico Việt Nam 23,100
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 3,500
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 8,800
CZC CTCP Than Miền Trung 5,000
DAP CTCP Đông Á 18,100
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 18,000
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 27,700
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 10,300
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 109,800
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 26,300
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 18,000
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 9,400
DPP CTCP Dược Đồng Nai 16,800
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 9,100
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 35,600
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 11,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 3,500
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 19,500
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 8,600
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 900
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 33,000
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 4,800
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 13,800
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 16,000
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 37,400
HDM CTCP Dệt May Huế 15,500
Xem thêm...
saigontel land mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2020 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp