Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã

Logo Vinacorp

VN-Index :   -0.23
805.35   (-0.03%)
GTGD :   3,221.6 tỷ VNĐ
HNX-Index :   +0.57
107.91   (+0.53%)
GTGD :   695.2 tỷ VNĐ
UPCOM-Index :   -0.16
54.26   (-0.30%)
GTGD :   85.4 tỷ VNĐ
VN30-Index :   +1.16
791.05   (+0.15%)
GTGD :   1,676.4 tỷ VNĐ
HNX30-Index :   +1.21
198.09   (+0.61%)
GTGD :   281.9 tỷ VNĐ
Thị trường chứng khoán
Phiên chiều 11/8: Thiếu lực đỡ, thị trường không thể hồi phục
Đăng 11/08/2017 | 16:05 GMT+7  |   TNCK
(ĐTCK) Bên cạnh các cổ phiếu tăng nóng tiếp tục bị bán tháo và giảm sâu, một số mã có vốn hóa lớn đã chịu áp lực bán dâng cao trong phiên chiều, khiến thị trường không giữ nổi sắc xanh, cả 2 sàn chính đều quay đầu giảm điểm trong phiên cuối tuần 11/8.

Dù tâm lý nhà đầu tư đã ổn định hơn nhưng phiên cuối tuần cũng không được kỳ vọng nhiều bởi sau những rủi ro, thị trường sẽ giao dịch thận trọng hơn.

Trong phiên sáng nay, sau nhịp điều chỉnh về dưới mốc 770 điểm, thị trường đã bật mạnh trở lại và hồi phục sắc xanh. Tuy nhiên, dòng tiền tham gia hạn chế trong khi lực cung giá thấp vẫn chiếm ưu thế khiến đà tăng thị trường kém bền vững, VN-Index cũng đón nhận những nhịp rung lắc nhẹ và đã may mắn có được sắc xanh khi chốt phiên.

Diễn biến thị trường không mấy tích cực, trong khi sắc đỏ vẫn chiếm áp đảo, nhóm cổ phiếu bluechip phân hóa và không hỗ trợ nhiều cho thị trường. Đây sẽ là những tín hiệu khiến giới đầu tư không mấy tin tưởng vào xu hướng hồi phục của thị trường.

Không nằm ngoài lo ngại trên, thị trường đã nhanh chóng chuyển đỏ chỉ sau ít phút ngắn ngủi khi bước vào phiên giao dịch chiều. Trong đó, tác nhân chính đẩy các chỉ số về dưới mốc tham chiếu là các cổ phiếu vốn hóa lớn.

Trên sàn HOSE, cùng với GAS nới rộng biên độ giảm 2,7%, SAB đã đảo chiều giảm hơn 0,4%, PLX giảm 1,1%, NVL giảm hơn 2%..., còn cổ phiếu lớn nhất VNM quay về mốc tham chiếu.

Bên cạnh đó, các cổ phiếu ngân hàng tiếp tục phân hóa, trong khi CTG tăng khá tốt 2,43%, còn BID và STB đứng giá tham chiếu, MBB giảm 0,44%, VCB giảm 0,66%.

Trái lại, SBT tiếp tục nới rộng biên độ tăng nhờ thông tin hỗ trợ tích cực. Kết phiên, SBT tăng 3,07% lên mức cao nhất ngày 30.200 đồng/CP và duy trì vị trí dẫn đầu thanh khoản với hơn 12 triệu đơn vị được chuyển nhượng.

“Người anh em” BHS giữ vững sắc tím với mức tăng 6,92% lên mức 20.850 đồng/CP và khối lượng khớp lệnh 5,17 triệu đơn vị, dư mua trần 349.300 đơn vị.

Trong khi đó, các cổ phiếu đầu cơ vẫn không thoát khỏi áp lực bán tháo, hàng loạt mã tăng nóng như HQC, FLC, HAG, SCR, HNG, DXG, ITA, VHG… đóng cửa trong sắc đỏ, hay FIT, TSC, AMD, HAI, QCG, MCG, ITC… đua nhau giảm sàn.

Cổ phiếu HAI có phiên giảm sàn thứ 3 liên tiếp và tiếp tục duy trì trạng thái dư bán sàn chất đống với 9,9,4 triệu đơn vị và thanh khoản khá nhỏ giọt với chỉ 24.250 đơn vị được chuyển nhượng thành công.

Đóng cửa, sàn HOSE có 157 mã giảm và 104 mã tăng, VN-Index giảm 1,35 điểm (-0,17%) xuống mức 772,08 điểm. Thanh khoản tiếp tục giảm so với phiên hôm qua với khối lượng giao dịch đạt 169,87 triệu đơn vị, giá trị 3.238,51 tỷ đồng. Trong đó, giao dịch thỏa thuận 13,11 triệu đơn vị, giá trị 357,61 tỷ đồng.

Tương tự trên sàn HNX, nhận tín hiệu đỏ trên sàn HOSE, chỉ số sàn cũng nhanh chóng quay đầu đi xuống và diễn biến lình xình giằng co nhẹ.

Kết phiên, HNX-Index giảm nhẹ 0,08 điểm (-0,08%) xuống 100,88 điểm với tổng khối lượng giao dịch đạt 43,72 triệu đơn vị, giá trị 409,29 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận đạt 7,02 triệu đơn vị, giá trị 68,21 tỷ đồng.

Trong khi ACB vẫn giữ nguyên mốc tham chiếu thì SHB đảo chiều giảm 1,27% xuống mức 7.800 đồng/CP với khối lượng khớp 4,16 triệu đơn vị, tiếp tục đứng thứ 2 về thanh khoản trên sàn HNX.

Nhóm HNX30 cũng khá phân hóa, trong khi HUT, PVS, SHB, TV2… giảm điểm, thì các mã lớn khác như LAS, VCG, VCS, VND, VTV… đóng vai trò lực đỡ thị trường.

Cổ phiếu KLF đóng cửa tại mức giá 3.400 đồng/CP, giảm 5,56% với khối lượng khớp lệnh 7,36 triệu đơn vị, duy trì vị trí dẫn đầu thanh khoản trên sàn HNX.

Trên sàn UPCoM, mặc dù lực bán đã được tiết chế giúp đà giảm được thu hẹp và tiến sát mốc tham chiếu, nhưng thiếu may mắn để chỉ số sàn hồi phục sắc xanh.

Đóng cửa, UPCoM-Index giảm nhẹ 0,01 điểm (-0,02%) xuống 54,7 điểm với tổng khối lượng giao dịch đạt 9,32 triệu đơn vị, giá trị 81,49 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận đạt 5,58 triệu đơn vị, giá trị 91,48 tỷ đồng, trong đó ND2 thỏa thuận hơn 3,55 triệu đơn vị, giá trị 85,32 tỷ đồng.

Trong khi GEX, HVN, DVN đã lấy lại mốc tham chiếu, hoặc VOC, VIB hồi nhẹ thì LTG vẫn chưa thoát khỏi sắc đỏ với mức giảm 3,17% xuống mức 52.500 đồng/CP.

Cổ phiếu SBS vẫn giữ sắc tím với khối lượng giao dịch đạt 1,86 triệu đơn vị, tiếp tục dẫn đầu thanh khoản trên sàn UPCoM. Tiếp đó, TOP chuyển nhượng thành công 867.200 đơn vị.

Din biến chính ca th trường

 

Điểm số

Thay đổi

KLGD
(triệu)

Giá trị GD

KL NN mua

KL NN
bán

VN-INDEX

772,08

-1,35/-0,17%

169.9

3.238,51 tỷ

8.291.970

6.421.950

HNX-INDEX

100,86

-0,11/-0,11%

54.1

504,28 tỷ

399.516

752.008

UPCOM-INDEX

54,70

-0,01/-0,02%

15.1

177,20 tỷ

350.000

21.600 

TRÊN SÀN HOSE

Tổng số cổ phiếu giao dịch

318

Số cổ phiếu không có giao dịch

22

Số cổ phiếu tăng giá

104 / 30,59%

Số cổ phiếu giảm giá

157 / 46,18%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

79 / 23,24% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

SBT

30,200

12.028.660

2

FIT

9,960

7.996.910

3

TSC

6,950

7.886.050

4

OGC

2,620

6.655.250

5

HQC

3,250

5.671.540

6

FLC

7,150

5.357.480

7

BHS

20,850

5.174.230

8

PVD

15,100

4.126.600

9

HAG

8,800

3.660.700

10

SCR

10,950

3.482.960 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

VCF

208,000

+10,00/+5,05%

2

NSC

129,900

+4,90/+3,92%

3

PGD

47,650

+2,65/+5,89%

4

SSC

65,500

+2,50/+3,97%

5

DVP

71,500

+2,30/+3,32%

6

PAN

36,600

+2,25/+6,55%

7

OPC

56,600

+1,60/+2,91%

8

TCL

29,400

+1,50/+5,38%

9

DRH

27,000

+1,40/+5,47%

10

BHS

20,850

+1,35/+6,92% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

DMC

120,000

-3,40/-2,76%

2

TMS

60,000

-2,90/-4,61%

3

BBC

112,600

-2,40/-2,09%

4

GAS

61,300

-1,70/-2,70%

5

CTD

208,300

-1,70/-0,81%

6

LIX

45,600

-1,60/-3,39%

7

SII

21,600

-1,60/-6,90%

8

HAI

18,150

-1,35/-6,92%

9

TAC

49,500

-1,30/-2,56%

10

DTL

17,300

-1,30/-6,99% 

TRÊN SÀN HNX

Tổng số cổ phiếu giao dịch

269

Số cổ phiếu không có giao dịch

102

Số cổ phiếu tăng giá

98 / 26,42%

Số cổ phiếu giảm giá

98 / 26,42%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

175 / 47,17% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

KLF

3,400

7.363.703

2

SHB

7,800

4.161.527

3

PVX

2,600

3.180.550

4

PVS

16,700

1.492.782

5

CEO

10,300

1.439.390

6

ACM

2,300

1.395.900

7

DCS

2,700

1.179.470

8

KSK

1,800

1.080.001

9

VE9

13,300

1.078.145

10

KVC

3,600

1.049.410 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

GLT

54,400

+4,90/+9,90%

2

PJC

39,600

+3,60/+10,00%

3

NHC

35,600

+3,10/+9,54%

4

HAD

40,500

+2,70/+7,14%

5

INN

66,000

+2,00/+3,13%

6

TTT

54,900

+1,90/+3,58%

7

VCS

185,300

+1,90/+1,04%

8

VDL

34,900

+1,90/+5,76%

9

TPP

17,800

+1,50/+9,20%

10

HTC

30,500

+1,50/+5,17% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

TV2

127,000

-4,50/-3,42%

2

TAG

38,200

-4,20/-9,91%

3

TV3

34,100

-3,50/-9,31%

4

VNC

36,500

-3,50/-8,75%

5

SAF

51,900

-3,20/-5,81%

6

FDT

29,000

-3,00/-9,38%

7

CCM

33,500

-2,60/-7,20%

8

SFN

28,200

-1,90/-6,31%

9

SJ1

17,000

-1,80/-9,57%

10

HLC

16,400

-1,80/-9,89% 

TRÊN SÀN UPCOM

Tổng số cổ phiếu giao dịch

228

Số cổ phiếu không có giao dịch

380

Số cổ phiếu tăng giá

96 / 15,79%

Số cổ phiếu giảm giá

73 / 12,01%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

439 / 72,20% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

SBS

2,700

1.855.830

2

TOP

2,300

867.200

3

DRI

13,900

532.324

4

NTB

1,100

485.980

5

ATA

800

410.110

6

PXL

2,900

362.499

7

PVA

800

358.420

8

HDO

1,200

230.300

9

AVF

500

218.810

10

QNS

70,500

198.930 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

TDM

25,200

+3,20/+14,55%

2

DPG

58,800

+3,20/+5,76%

3

SGR

32,200

+3,10/+10,65%

4

SGN

155,800

+2,80/+1,83%

5

HC3

22,000

+2,70/+13,99%

6

IHK

19,800

+2,50/+14,45%

7

CC1

19,900

+2,50/+14,37%

8

DNH

24,400

+2,40/+10,91%

9

NS2

18,700

+2,40/+14,72%

10

ART

18,100

+2,30/+14,56% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

NAS

29,900

-4,90/-14,08%

2

SCS

91,700

-3,00/-3,17%

3

XHC

15,400

-2,60/-14,44%

4

DNW

13,200

-2,30/-14,84%

5

VDT

16,600

-2,20/-11,70%

6

DAR

12,900

-2,20/-14,57%

7

VTX

13,100

-2,10/-13,82%

8

RGC

11,600

-2,00/-14,71%

9

VEF

55,000

-1,90/-3,34%

10

PNT

10,700

-1,80/-14,40%  

TRÊN SÀN HOSE

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

8.291.970

6.421.950

1.870.020

% KL toàn thị trường

4,88%

3,78%

 

Giá trị

287,34 tỷ

194,38 tỷ

92,96 tỷ

% GT toàn thị trường

8,87%

6,00%

 

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

BHS

20,850

1.596.770

0

1.596.770

2

SBT

30,200

1.154.090

0

1.154.090

3

BID

20,300

627.520

0

627.520

4

CTG

19,000

800.150

290.030

510.120

5

HPG

32,700

600.380

256.110

344.270

6

NLG

31,000

257.240

33.100

224.140

7

KDC

42,900

221.540

16.020

205.520

8

PVT

13,750

246.100

70.940

175.160

9

HSG

27,800

248.590

102.560

146.030

10

TDH

15,700

145.680

4.700

140.980 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

FIT

9,960

6.620

2.082.050

-2.075.430

2

E1VFVN30

12,190

68.670

1.002.000

-933.330

3

SSI

25,050

9.570

391.080

-381.510

4

PVD

15,100

12.100

96.390

-84.290

5

DXG

18,200

130.870

214.550

-83.680

6

HID

5,240

10.000

71.980

-71.970

7

HT1

17,100

100.000

61.000

-60.900

8

NVL

63,000

83.300

136.720

-53.420

9

IJC

12,900

300.000

52.890

-52.590

10

NVT

3,760

0

51.140

-51.140 

TRÊN SÀN HNX

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

399.516

752.008

-352.492

% KL toàn thị trường

0,74%

1,39%

 

Giá trị

8,17 tỷ

11,60 tỷ

-3,43 tỷ

% GT toàn thị trường

1,62%

2,30%

  

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

DNP

27,000

176.000

2.000

174.000

2

HKB

3,400

39.000

0

39.000

3

KVC

3,600

22.100

0

22.100

4

SDT

9,100

11.000

0

11.000

5

VND

24,900

10.800

0

10.800

6

BVS

21,200

11.000

3.000

8.000

7

PVC

9,300

8.200

500.000

7.700

8

DBC

27,700

6.300

0

6.300

9

SHB

7,800

5.000

0

5.000

10

DXP

14,500

6.100

1.100

5.000 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

PVS

16,700

11.500

472.600

-461.100

2

TEG

6,900

1.500

40.000

-38.500

3

VIX

7,900

0

31.400

-31.400

4

HUT

11,800

0

23.600

-23.600

5

LIG

5,600

0

19.500

-19.500

6

NDN

8,800

0

15.000

-15.000

7

APS

4,600

0

15.000

-15.000

8

VIG

2,200

0

13.500

-13.500

9

TIG

4,500

0

12.400

-12.400

10

IVS

11,200

0

10.000

-10.000 

TRÊN SÀN UPCOM

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

350.000

21.600

328.400

% KL toàn thị trường

2,32%

0,14%

 

Giá trị

4,87 tỷ

356,42 triệu

4,52 tỷ

% GT toàn thị trường

2,75%

0,20%

  

TOP mã được NĐT NN MUA ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

TOP

2,300

120.000

0

120.000

2

BTD

16,500

54.200

0

54.200

3

HPT

11,300

51.000

0

51.000

4

MIG

13,600

40.300

0

40.300

5

PXL

2,900

40.000

0

40.000 

TOP mã được NĐT NN BÁN ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

TND

7,200

0

9.100

-9.100

2

SWC

13,100

0

5.000

-5.000

3

VCA

10,100

0

2.400

-2.400

4

HDM

25,000

0

1.500

-1.500

5

VGG

60,000

100.000

1.100

-1.000

T.Thúy

Thị trường chứng khoán

[Mạng xã hội chứng khoán] Mất gần hết số tiền tích cóp, công chức già 65 tuổi về hưu vẫn nói: Cảm ơn chứng khoán

Thị trường chứng khoán  |   CafeF  |   4 giờ trước

Nếu như ra mặt trận hoặc bước lên 1 đấu trường, bạn sẽ nhìn thấy đối thủ của mình nhưng chơi chứng khoán, đối thủ của bạn giấu mặt, bạn chỉ nhìn thấy bảng giá, cùng vô số tin tức không biết là đồng minh hay là đối thủ. Chưa kể đến đối thủ của bạn rất khó lường, thay đổi theo từng thời kỳ.


EMC CTCP Ô tô Giải Phóng 17,950
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
SDI CTCP Đầu tư và Phát triển đô thị Sài Đồng 59,100
TTB Công ty Cổ phần Tập đoàn Tiến Bộ 8,900
HVA Công tyCổ phần Nông nghiệp xanh Hưng Việt 2,900
HKB CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG NGHIỆP VÀ THỰC PHẨM HÀ NỘI - KINH BẮC 3,100
NHP Công ty CP Xuất nhập khẩu NHP 3,200
FID Công ty đầu tư tài chính FID 1,700
CTT CTCP Du lịch Cần Thơ 7,700
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
AHLH Khách sạn Asean Hạ Long 10,000
SABECO Tổng Công ty Bia-Rượu-Nước giải khát Sài Gòn 168,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
ALPME CTCP Alphanam Cơ điện 22,200
AGRTT CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam 10,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTXC CTCP Vận tải Đa phương thức (VIETRANSTIMEX) 10,000
VTPO CTCP Bưu chính Viettel 56,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGREXIM CTCP Nông sản Agrexim 15,200
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
DBHP CTCP Thủy điện Định Bình 35,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
XD5HN CTCP Xây dựng số 5 Hà Nội 9,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 16,700
AGRISECO CTCP Chứng khoán Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 27,000
ACBGF Quỹ đầu tư tăng trưởng ACB 13,000
ACC244 Công ty Cổ phần ACC - 244 8,500
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
AGRINCO Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Kỹ thuật Cơ điện 37,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 4,500
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
VTTC CTCP Du lịch và Thương mại Vinacomin 34,100
WACO CTCP Nước và Môi trường 12,000
WSTN CTCP Cấp thoát Nước Trà Nóc 10,000
PVIFINANCE CTCP Đầu tư Tài Chính Bảo hiểm Dầu khí 3,000,000
PVIFINANCE CTCP Đầu tư Tài Chính Bảo hiểm Dầu khí 3,000,000
VTFI CTCP Thương mại và Đầu tư VINATABA 10,000
HUD2 CTCP Đầu tư Phát triển Nhà HUD2 20,000
VTIE CTCP Xuất nhập khẩu Việt Trang 5,000
YBMS CTCP Khoáng sản Yên Bái 10,000
BEPHARCO CTCP Dược phẩm Bến Tre 15,000
ALTC Công ty Cổ phần Âu Lạc - ASC 12,000
BITAHACO CTCP Dịch vụ Sản xuất XNK Bình Tây 15,500
BIMICO CTCP Khoáng sản và Xây dựng Bình Dương 75,000
AGJC Tổng Công ty Cổ phần Vàng Agribank Việt Nam - AJC 20,750
ALCII CTCP Cho thuê Tài chính II Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 15,300
VRG Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam 4,500
ABT Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Bến Tre (AQUATEX BENTRE ) 33,800
ACC Công ty cổ phần Bê tông Becamex (BECAMEX ACC) 24,900
AGM Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu An Giang (Angimex) 9,200
AGR Công ty Cổ phần Chứng khoán Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agriseco) 5,950
ANV Công ty Cổ phần Nam Việt (NAVICO) 8,740
APC Công ty Cổ phần Chiếu xạ An Phú (API.Co.) 44,000
ASM Công ty Cổ phần Tập đoàn Sao Mai (SAOMAI GROUP) 11,150
ASP Công ty Cổ phần Tập đoàn Dầu khí An Pha (AN PHA S.G PETROL JSC) 6,780
BCE Công ty Cổ phần Xây dựng và Giao thông Bình Dương (Becamex BCE) 5,800
BCI Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bình Chánh (BCCI) 29,800
BGM Công ty Cổ phần Khai thác và Chế biến Khoáng sản Bắc Giang (BAC GIANG EXPLOITABLE.,JSC) 860
BHS Công ty Cổ phần Đường Biên Hoà (BSJC) 22,000
BIC Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIC) 34,650
BID Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) 20,400
BMC Công ty cổ phần Khoáng sản Bình Định (BIMICO ) 17,050
BMI Tổng Công ty Cổ phần Bảo Minh (Bao Minh) 29,400
BMP Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh (BMPLASCO ) 76,400
BRC Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành (BERUB JSC) 11,500
BTP Công ty Cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa 11,700
BTT Công ty Cổ phần Thương mại - Dịch vụ Bến Thành (BEN THANH TSC) 40,500
BVH Tập đoàn Bảo Việt (TẬP ĐOÀN BẢO VIỆT) 55,800
C32 Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng 3-2 (CIC3-2) 34,400
C47 Công ty Cổ phần Xây dựng 47 (CC47) 22,900
CCI Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghiệp - Thương mại Củ Chi (CIDICO) 16,000
CCL Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Dầu khí Cửu Long (PVCL) 5,140
CDC Công ty Cổ phần Chương Dương (Chương Dương ACIC) 16,500
CII Công ty cổ phần Đầu tư Hạ tầng Kỹ thuật T.P Hồ Chí Minh (CII ) 32,600
CLC Công ty Cổ phần Cát Lợi (CLC. ) 73,500
CLG Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC (COTECLAND JSC) 5,700
CLL Công ty cổ phần Cảng Cát Lái (Cat Lai Port JSC) 27,000
CLW Công ty Cổ phần Cấp nước Chợ Lớn (CHOLON WASUCO JSC) 19,900
CMG Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ CMC (CMC Corp) 17,100
CMT Công ty Cổ phần Công nghệ Mạng và Truyền thông (INFONET.,JSC) 9,990
CMX Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất nhập khẩu Thuỷ sản Cà Mau (CAMIMEX CORPORATION) 4,600
CNG Công ty cổ phần CNG Việt Nam (CNG VietNam) 29,000
CSM Công ty Cổ phần Công nghiệp Cao su Miền Nam (CASUMINA) 14,450
CTD Công ty Cổ phần Xây dựng Cotec (COTECCONS) 209,100
CTG Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam (Vietinbank) 19,450
CTI Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Cường Thuận IDICO (CTC) 30,350
CYC Công ty Cổ phần Gạch men Chang Yih (Chang Yih ) 1,900
D2D Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Công nghiệp Số 2 (D2D) 52,700
DAG Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á (Tập đoàn Đông Á) 13,150
DCL Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long (PHARIMEXCO) 23,650
DHA Công ty Cổ phần Hóa An (DHA ) 35,550
DHC Công ty Cổ phần Đông Hải Bến Tre (DOHACO) 30,450
DHG Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang (DHG) 108,000
DHM Công ty cổ phần Thương mại và Khai thác Khoáng sản Dương Hiếu (DH JSC) 5,110
DIC Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại DIC (DIC- INTRACO ) 6,620
DIG Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng (DIC CORP) 16,150
DLG Công ty Cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai (DUCLONG GIA LAI GROUP) 4,070
ACB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) 30,600
ADC Công ty Cổ phần Mĩ thuật và Truyền thông (AD&C., JSC) 15,100
ALT Công ty Cổ phần Văn hóa Tân Bình (ALTA ) 13,300
ALV Công ty Cổ phần Khoáng sản Vinas A Lưới (VAM) 12,000
AMC Công ty cổ phần Khoáng sản Á Châu 26,000
AME Công ty Cổ phần Alphanam E&C (ALPHANAM M&E JSC) 4,100
AMV CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt Mỹ (AMVIBIOTECH INC.) 13,800
API Công ty Cổ phần Đầu tư Châu Á - Thái Bình Dương (APEC Investment.,SJC) 33,900
APP Công ty Cổ phần Phát triển Phụ gia và Sản phẩm Dầu mỏ (APP) 11,000
APS Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) 3,800
APS Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) 3,800
ARM Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hàng không (AIRIMEX., JSC) 23,200
ASA Công ty cổ phần Liên doanh SANA WMT 2,900
B82 Công ty Cổ phần 482 (JSC 482) 2,500
BBS Công ty cổ phần VICEM Bao bì Bút Sơn (BBS) 13,500
BCC Công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn (BCC) 9,800
BDB Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị Bình Định (BiDiBook) 9,900
BED Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Đà Nẵng (DanangBook) 38,000
BHT Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bạch Đằng TMC (BACH DANG TMC., JSC) 4,800
BII Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghiệp Bảo Thư (Bidico) 3,000
BKC Công ty Cổ phần Khoáng sản Bắc Kạn (BAMCORP.) 7,600
BLF Công ty Cổ phần Thủy sản Bạc Liêu (BACLIEUFIS.,JSC) 4,500
BPC Công ty cổ phần Vicem Bao bì Bỉm Sơn (BPC ) 17,000
BSC Công ty Cổ phần Dịch vụ Bến Thành (BTSC) 16,000
BST Công ty Cổ phần Sách - Thiết bị Bình Thuận (BISATHICO) 11,600
BTH Công ty Cổ phần Chế tạo Biến thế và Vật liệu điện Hà Nội (CTBT HN., JSC) 9,300
BTS Công ty cổ phần Xi măng Vicem Bút Sơn (VICEMBUTSON) 6,000
BVS Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) 20,200
BXH Công ty cổ phần VICEM Bao bì Hải Phòng (HPVC) 19,300
C92 Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư 492 (C92) 6,900
CAN Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long (HaLong Canfoco ) 27,000
CAP Công ty Cổ phần Lâm Nông sản Thực phẩm Yên Bái (YFACO) 38,600
CCM Công ty Cổ phần Khoáng sản & Xi măng Cần Thơ (CANTXIMEX) 47,600
CJC Công ty Cổ phần Cơ điện Miền Trung (CEMC) 23,500
CKV Công ty Cổ phần COKYVINA (COKYVINA) 19,800
CMC Công ty Cổ phần Đầu tư CMC (CMCI JSC) 6,600
CMI Công ty cổ phần CMISTONE Việt Nam (CAVICO MINERALS.,JSC) 3,600
CMS Công ty cổ phần Xây dựng và Nhân lực Việt Nam (CMVietnam.,JSC) 4,700
CPC Công ty Cổ phần Thuốc sát trùng Cần Thơ (CPC) 36,500
CSC Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thành Nam (COTANA., JSC) 31,900
CT6 Công ty Cổ phần Công trình 6 (JSCONO6) 6,000
CTA Công ty Cổ phần Vinavico 1,700
CTB Công ty Cổ phần Chế tạo Bơm Hải Dương (HPMC) 27,400
CTC Công ty cổ phần Gia Lai CTC (Gia Lai CTC) 4,500
CTM Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Khai thác mỏ Vinavico (VINAVICO INCOM ., JSC) 1,400
CTS Công ty cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Công thương Việt Nam (VietinBankSc) 11,850
CTX Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam (CONSTREXIM HOLDINGS.JSC) 20,100
CVN Công ty cổ phần Vinam (VINAM., JSC ) 5,500
CVT Công ty Cổ phần CMC (CMC J.S.C) 52,000
CX8 Công ty cổ phần Đầu tư và Xây lắp Constrexim số 8 (CONSTREXIM NO 8) 9,000
PVA Công ty Cổ phần Tổng Công ty Xây lắp Dầu khí Nghệ An (PVNC) 600
ABI Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Nông nghiệp (ABIC) 29,000
ACE Công ty Cổ phần Bê tông ly tâm An Giang 25,000
ADP Công ty Cổ phần Sơn Á Đông 30,700
BMJ Công ty Cổ phần Khoáng sản Becamex (BECAMEX BMC) 15,000
BTC Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây dựng Bình Triệu (BTC ) 42,000
BTG Công ty Cổ phần Bao bì Tiền Giang (TIGIPACK) 5,300
BTW Công ty Cổ phần Cấp nước Bến Thành (BENTHANH WASUCO JSC) 15,500
BVN Công ty cổ phần Bông Việt Nam (VCC) 8,500
BWA Công ty Cổ phần Cấp thoát nước và Xây dựng Bảo Lộc (BWA) 4,800
CAD Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản CADOVIMEX (CADOVIMEX – VIET NAM) 1,100
CFC Công ty Cổ phần Cafico Việt Nam (CAFICO VIETNAM ) 14,400
CI5 Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng số 5 (CIC-5 JSC) 16,500
CT3 Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Công trình 3 (CT3) 9,600
CZC CTCP Than Miền Trung - Vinacomin 7,000
D26 Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 (ROMACO 26) 10,500
DAP Công ty Cổ phần Đông Á (Dopack) 31,600
DBF Công ty Cổ phần Lương thực Đông Bắc 9,900
DBM Công ty Cổ phần Dược - Vật tư Y tế Đăk Lăk (BAMEPHARM) 23,000
DDN Công ty Cổ phần Dược - Thiết bị Y tế Đà Nẵng (DAPHARCO) 16,000
DGT Công ty cổ phần Công trình Giao thông Đồng Nai (DOTRANCO) 19,600
DLD Công ty Cổ phần Du lịch Đắc Lắk (Daklaktourist) 6,900
DNL Công ty cổ phần Logistic Cảng Đà Nẵng (DANALOG) 14,200
DNS Công ty Cổ phần Thép Đà Nẵng (DSC) 12,000
DPP Công ty Cổ phần Dược Đồng Nai (DONAIPHARM) 13,500
DTC Công ty Cổ phần Viglacera Đông Triều (VIDOCO) 17,400
DTV Công ty Cổ phần Phát triển điện Nông thôn Trà Vinh 18,000
DVH Công ty cổ phần Chế tạo máy điện Việt Nam - Hungari (VIHEM .,JSC) 8,700
DXL Công ty Cổ phần Du lịch và Xuất nhập khẩu Lạng Sơn (TOCOLIMEX) 2,300
FBA Công ty Cổ phần Tập đoàn Quốc tế FBA (FBA GROUP., CORP) 900
GDW Công ty Cổ phần Cấp nước Gia Định (GIA DINH WASUCO JSC) 15,000
GER Công ty Cổ phần Thể thao Ngôi sao Geru (GERU STAR SPORT CO.) 5,100
GGG Công ty cổ phần Ô tô Giải Phóng (GMC JSC ) 700
GHC Công ty Cổ phần Thủy điện Gia Lai (GHC) 33,500
GTH Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế (HCTC) 4,300
H11 CTCP Xây dựng HUD101 (HUD101) 5,100
HBD Công ty Cổ phần Bao bì PP Bình Dương (HaiPac Bình Dương ) 14,200
HCI Công ty Cổ phần Đầu tư - Xây dựng Hà Nội (Hancic) 5,300
HDM Công ty Cổ phần Dệt - May Huế (HUEGATEX) 25,000
HFC Công ty Cổ phần Xăng dầu Chất đốt Hà Nội 10,000
HFX Công ty cổ phần Sản xuất - Xuất nhập khẩu Thanh Hà (HAFOREXIM) 1,400
HIG Công ty Cổ phần Tập đoàn HIPT (HIPT GROUP) 5,900
HPB Công ty Cổ phần Bao bì PP (HAIPAC) 13,600
HPP Công ty Cổ phần Sơn Hải Phòng (HPP) 45,000
HPT Công ty Cổ phần Dịch vụ Công nghệ Tin học HPT (HPT) 8,100
ICI Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Công nghiệp (ICIC) 8,700
IHK Công ty Cổ phần In Hàng không (AVIPRINT.,JSC) 21,900
IME Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây lắp Công nghiệp (IMECO JSC) 9,000
IN4 Công ty Cổ phần In số 4 (IN4 JSC) 56,000
KBE Công ty Cổ phần Sách - Thiết bị Trường học Kiên Giang (KienGiang B.E.J.Co) 10,400
Xem thêm...
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2016 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.