Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 1.00 +25.35 (+2.39%)
  • HNX-Index 126.32 +2.44 (+1.97%)
  • UPCOM-Index 59.10 +0.93 (+1.60%)
Thị trường chứng khoán
Phiên chiều 11/8: Thiếu lực đỡ, thị trường không thể hồi phục
Đăng 11/08/2017 | 16:05 GMT+7  |   TNCK
(ĐTCK) Bên cạnh các cổ phiếu tăng nóng tiếp tục bị bán tháo và giảm sâu, một số mã có vốn hóa lớn đã chịu áp lực bán dâng cao trong phiên chiều, khiến thị trường không giữ nổi sắc xanh, cả 2 sàn chính đều quay đầu giảm điểm trong phiên cuối tuần 11/8.

Dù tâm lý nhà đầu tư đã ổn định hơn nhưng phiên cuối tuần cũng không được kỳ vọng nhiều bởi sau những rủi ro, thị trường sẽ giao dịch thận trọng hơn.

Trong phiên sáng nay, sau nhịp điều chỉnh về dưới mốc 770 điểm, thị trường đã bật mạnh trở lại và hồi phục sắc xanh. Tuy nhiên, dòng tiền tham gia hạn chế trong khi lực cung giá thấp vẫn chiếm ưu thế khiến đà tăng thị trường kém bền vững, VN-Index cũng đón nhận những nhịp rung lắc nhẹ và đã may mắn có được sắc xanh khi chốt phiên.

Diễn biến thị trường không mấy tích cực, trong khi sắc đỏ vẫn chiếm áp đảo, nhóm cổ phiếu bluechip phân hóa và không hỗ trợ nhiều cho thị trường. Đây sẽ là những tín hiệu khiến giới đầu tư không mấy tin tưởng vào xu hướng hồi phục của thị trường.

Không nằm ngoài lo ngại trên, thị trường đã nhanh chóng chuyển đỏ chỉ sau ít phút ngắn ngủi khi bước vào phiên giao dịch chiều. Trong đó, tác nhân chính đẩy các chỉ số về dưới mốc tham chiếu là các cổ phiếu vốn hóa lớn.

Trên sàn HOSE, cùng với GAS nới rộng biên độ giảm 2,7%, SAB đã đảo chiều giảm hơn 0,4%, PLX giảm 1,1%, NVL giảm hơn 2%..., còn cổ phiếu lớn nhất VNM quay về mốc tham chiếu.

Bên cạnh đó, các cổ phiếu ngân hàng tiếp tục phân hóa, trong khi CTG tăng khá tốt 2,43%, còn BID và STB đứng giá tham chiếu, MBB giảm 0,44%, VCB giảm 0,66%.

Trái lại, SBT tiếp tục nới rộng biên độ tăng nhờ thông tin hỗ trợ tích cực. Kết phiên, SBT tăng 3,07% lên mức cao nhất ngày 30.200 đồng/CP và duy trì vị trí dẫn đầu thanh khoản với hơn 12 triệu đơn vị được chuyển nhượng.

“Người anh em” BHS giữ vững sắc tím với mức tăng 6,92% lên mức 20.850 đồng/CP và khối lượng khớp lệnh 5,17 triệu đơn vị, dư mua trần 349.300 đơn vị.

Trong khi đó, các cổ phiếu đầu cơ vẫn không thoát khỏi áp lực bán tháo, hàng loạt mã tăng nóng như HQC, FLC, HAG, SCR, HNG, DXG, ITA, VHG… đóng cửa trong sắc đỏ, hay FIT, TSC, AMD, HAI, QCG, MCG, ITC… đua nhau giảm sàn.

Cổ phiếu HAI có phiên giảm sàn thứ 3 liên tiếp và tiếp tục duy trì trạng thái dư bán sàn chất đống với 9,9,4 triệu đơn vị và thanh khoản khá nhỏ giọt với chỉ 24.250 đơn vị được chuyển nhượng thành công.

Đóng cửa, sàn HOSE có 157 mã giảm và 104 mã tăng, VN-Index giảm 1,35 điểm (-0,17%) xuống mức 772,08 điểm. Thanh khoản tiếp tục giảm so với phiên hôm qua với khối lượng giao dịch đạt 169,87 triệu đơn vị, giá trị 3.238,51 tỷ đồng. Trong đó, giao dịch thỏa thuận 13,11 triệu đơn vị, giá trị 357,61 tỷ đồng.

Tương tự trên sàn HNX, nhận tín hiệu đỏ trên sàn HOSE, chỉ số sàn cũng nhanh chóng quay đầu đi xuống và diễn biến lình xình giằng co nhẹ.

Kết phiên, HNX-Index giảm nhẹ 0,08 điểm (-0,08%) xuống 100,88 điểm với tổng khối lượng giao dịch đạt 43,72 triệu đơn vị, giá trị 409,29 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận đạt 7,02 triệu đơn vị, giá trị 68,21 tỷ đồng.

Trong khi ACB vẫn giữ nguyên mốc tham chiếu thì SHB đảo chiều giảm 1,27% xuống mức 7.800 đồng/CP với khối lượng khớp 4,16 triệu đơn vị, tiếp tục đứng thứ 2 về thanh khoản trên sàn HNX.

Nhóm HNX30 cũng khá phân hóa, trong khi HUT, PVS, SHB, TV2… giảm điểm, thì các mã lớn khác như LAS, VCG, VCS, VND, VTV… đóng vai trò lực đỡ thị trường.

Cổ phiếu KLF đóng cửa tại mức giá 3.400 đồng/CP, giảm 5,56% với khối lượng khớp lệnh 7,36 triệu đơn vị, duy trì vị trí dẫn đầu thanh khoản trên sàn HNX.

Trên sàn UPCoM, mặc dù lực bán đã được tiết chế giúp đà giảm được thu hẹp và tiến sát mốc tham chiếu, nhưng thiếu may mắn để chỉ số sàn hồi phục sắc xanh.

Đóng cửa, UPCoM-Index giảm nhẹ 0,01 điểm (-0,02%) xuống 54,7 điểm với tổng khối lượng giao dịch đạt 9,32 triệu đơn vị, giá trị 81,49 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận đạt 5,58 triệu đơn vị, giá trị 91,48 tỷ đồng, trong đó ND2 thỏa thuận hơn 3,55 triệu đơn vị, giá trị 85,32 tỷ đồng.

Trong khi GEX, HVN, DVN đã lấy lại mốc tham chiếu, hoặc VOC, VIB hồi nhẹ thì LTG vẫn chưa thoát khỏi sắc đỏ với mức giảm 3,17% xuống mức 52.500 đồng/CP.

Cổ phiếu SBS vẫn giữ sắc tím với khối lượng giao dịch đạt 1,86 triệu đơn vị, tiếp tục dẫn đầu thanh khoản trên sàn UPCoM. Tiếp đó, TOP chuyển nhượng thành công 867.200 đơn vị.

Din biến chính ca th trường

 

Điểm số

Thay đổi

KLGD
(triệu)

Giá trị GD

KL NN mua

KL NN
bán

VN-INDEX

772,08

-1,35/-0,17%

169.9

3.238,51 tỷ

8.291.970

6.421.950

HNX-INDEX

100,86

-0,11/-0,11%

54.1

504,28 tỷ

399.516

752.008

UPCOM-INDEX

54,70

-0,01/-0,02%

15.1

177,20 tỷ

350.000

21.600 

TRÊN SÀN HOSE

Tổng số cổ phiếu giao dịch

318

Số cổ phiếu không có giao dịch

22

Số cổ phiếu tăng giá

104 / 30,59%

Số cổ phiếu giảm giá

157 / 46,18%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

79 / 23,24% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

SBT

30,200

12.028.660

2

FIT

9,960

7.996.910

3

TSC

6,950

7.886.050

4

OGC

2,620

6.655.250

5

HQC

3,250

5.671.540

6

FLC

7,150

5.357.480

7

BHS

20,850

5.174.230

8

PVD

15,100

4.126.600

9

HAG

8,800

3.660.700

10

SCR

10,950

3.482.960 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

VCF

208,000

+10,00/+5,05%

2

NSC

129,900

+4,90/+3,92%

3

PGD

47,650

+2,65/+5,89%

4

SSC

65,500

+2,50/+3,97%

5

DVP

71,500

+2,30/+3,32%

6

PAN

36,600

+2,25/+6,55%

7

OPC

56,600

+1,60/+2,91%

8

TCL

29,400

+1,50/+5,38%

9

DRH

27,000

+1,40/+5,47%

10

BHS

20,850

+1,35/+6,92% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

DMC

120,000

-3,40/-2,76%

2

TMS

60,000

-2,90/-4,61%

3

BBC

112,600

-2,40/-2,09%

4

GAS

61,300

-1,70/-2,70%

5

CTD

208,300

-1,70/-0,81%

6

LIX

45,600

-1,60/-3,39%

7

SII

21,600

-1,60/-6,90%

8

HAI

18,150

-1,35/-6,92%

9

TAC

49,500

-1,30/-2,56%

10

DTL

17,300

-1,30/-6,99% 

TRÊN SÀN HNX

Tổng số cổ phiếu giao dịch

269

Số cổ phiếu không có giao dịch

102

Số cổ phiếu tăng giá

98 / 26,42%

Số cổ phiếu giảm giá

98 / 26,42%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

175 / 47,17% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

KLF

3,400

7.363.703

2

SHB

7,800

4.161.527

3

PVX

2,600

3.180.550

4

PVS

16,700

1.492.782

5

CEO

10,300

1.439.390

6

ACM

2,300

1.395.900

7

DCS

2,700

1.179.470

8

KSK

1,800

1.080.001

9

VE9

13,300

1.078.145

10

KVC

3,600

1.049.410 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

GLT

54,400

+4,90/+9,90%

2

PJC

39,600

+3,60/+10,00%

3

NHC

35,600

+3,10/+9,54%

4

HAD

40,500

+2,70/+7,14%

5

INN

66,000

+2,00/+3,13%

6

TTT

54,900

+1,90/+3,58%

7

VCS

185,300

+1,90/+1,04%

8

VDL

34,900

+1,90/+5,76%

9

TPP

17,800

+1,50/+9,20%

10

HTC

30,500

+1,50/+5,17% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

TV2

127,000

-4,50/-3,42%

2

TAG

38,200

-4,20/-9,91%

3

TV3

34,100

-3,50/-9,31%

4

VNC

36,500

-3,50/-8,75%

5

SAF

51,900

-3,20/-5,81%

6

FDT

29,000

-3,00/-9,38%

7

CCM

33,500

-2,60/-7,20%

8

SFN

28,200

-1,90/-6,31%

9

SJ1

17,000

-1,80/-9,57%

10

HLC

16,400

-1,80/-9,89% 

TRÊN SÀN UPCOM

Tổng số cổ phiếu giao dịch

228

Số cổ phiếu không có giao dịch

380

Số cổ phiếu tăng giá

96 / 15,79%

Số cổ phiếu giảm giá

73 / 12,01%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

439 / 72,20% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

SBS

2,700

1.855.830

2

TOP

2,300

867.200

3

DRI

13,900

532.324

4

NTB

1,100

485.980

5

ATA

800

410.110

6

PXL

2,900

362.499

7

PVA

800

358.420

8

HDO

1,200

230.300

9

AVF

500

218.810

10

QNS

70,500

198.930 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

TDM

25,200

+3,20/+14,55%

2

DPG

58,800

+3,20/+5,76%

3

SGR

32,200

+3,10/+10,65%

4

SGN

155,800

+2,80/+1,83%

5

HC3

22,000

+2,70/+13,99%

6

IHK

19,800

+2,50/+14,45%

7

CC1

19,900

+2,50/+14,37%

8

DNH

24,400

+2,40/+10,91%

9

NS2

18,700

+2,40/+14,72%

10

ART

18,100

+2,30/+14,56% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

NAS

29,900

-4,90/-14,08%

2

SCS

91,700

-3,00/-3,17%

3

XHC

15,400

-2,60/-14,44%

4

DNW

13,200

-2,30/-14,84%

5

VDT

16,600

-2,20/-11,70%

6

DAR

12,900

-2,20/-14,57%

7

VTX

13,100

-2,10/-13,82%

8

RGC

11,600

-2,00/-14,71%

9

VEF

55,000

-1,90/-3,34%

10

PNT

10,700

-1,80/-14,40%  

TRÊN SÀN HOSE

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

8.291.970

6.421.950

1.870.020

% KL toàn thị trường

4,88%

3,78%

 

Giá trị

287,34 tỷ

194,38 tỷ

92,96 tỷ

% GT toàn thị trường

8,87%

6,00%

 

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

BHS

20,850

1.596.770

0

1.596.770

2

SBT

30,200

1.154.090

0

1.154.090

3

BID

20,300

627.520

0

627.520

4

CTG

19,000

800.150

290.030

510.120

5

HPG

32,700

600.380

256.110

344.270

6

NLG

31,000

257.240

33.100

224.140

7

KDC

42,900

221.540

16.020

205.520

8

PVT

13,750

246.100

70.940

175.160

9

HSG

27,800

248.590

102.560

146.030

10

TDH

15,700

145.680

4.700

140.980 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

FIT

9,960

6.620

2.082.050

-2.075.430

2

E1VFVN30

12,190

68.670

1.002.000

-933.330

3

SSI

25,050

9.570

391.080

-381.510

4

PVD

15,100

12.100

96.390

-84.290

5

DXG

18,200

130.870

214.550

-83.680

6

HID

5,240

10.000

71.980

-71.970

7

HT1

17,100

100.000

61.000

-60.900

8

NVL

63,000

83.300

136.720

-53.420

9

IJC

12,900

300.000

52.890

-52.590

10

NVT

3,760

0

51.140

-51.140 

TRÊN SÀN HNX

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

399.516

752.008

-352.492

% KL toàn thị trường

0,74%

1,39%

 

Giá trị

8,17 tỷ

11,60 tỷ

-3,43 tỷ

% GT toàn thị trường

1,62%

2,30%

  

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

DNP

27,000

176.000

2.000

174.000

2

HKB

3,400

39.000

0

39.000

3

KVC

3,600

22.100

0

22.100

4

SDT

9,100

11.000

0

11.000

5

VND

24,900

10.800

0

10.800

6

BVS

21,200

11.000

3.000

8.000

7

PVC

9,300

8.200

500.000

7.700

8

DBC

27,700

6.300

0

6.300

9

SHB

7,800

5.000

0

5.000

10

DXP

14,500

6.100

1.100

5.000 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

PVS

16,700

11.500

472.600

-461.100

2

TEG

6,900

1.500

40.000

-38.500

3

VIX

7,900

0

31.400

-31.400

4

HUT

11,800

0

23.600

-23.600

5

LIG

5,600

0

19.500

-19.500

6

NDN

8,800

0

15.000

-15.000

7

APS

4,600

0

15.000

-15.000

8

VIG

2,200

0

13.500

-13.500

9

TIG

4,500

0

12.400

-12.400

10

IVS

11,200

0

10.000

-10.000 

TRÊN SÀN UPCOM

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

350.000

21.600

328.400

% KL toàn thị trường

2,32%

0,14%

 

Giá trị

4,87 tỷ

356,42 triệu

4,52 tỷ

% GT toàn thị trường

2,75%

0,20%

  

TOP mã được NĐT NN MUA ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

TOP

2,300

120.000

0

120.000

2

BTD

16,500

54.200

0

54.200

3

HPT

11,300

51.000

0

51.000

4

MIG

13,600

40.300

0

40.300

5

PXL

2,900

40.000

0

40.000 

TOP mã được NĐT NN BÁN ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

TND

7,200

0

9.100

-9.100

2

SWC

13,100

0

5.000

-5.000

3

VCA

10,100

0

2.400

-2.400

4

HDM

25,000

0

1.500

-1.500

5

VGG

60,000

100.000

1.100

-1.000

T.Thúy

Thị trường chứng khoán

Vietstock Daily 24/01: Đổ tiền vào cổ phiếu hưởng lợi từ KQKD quý 04/2017?

Thị trường chứng khoán  |   VietStock  |   38 phút trước

Với việc tạm ngưng giao dịch trên sàn HOSE khiến diễn biến thị trường trong những phiên giao dịch tiếp theo trở nên khó lường. Tuy vậy, nhà đầu tư vẫn có thể an tâm khi giải ngân vào những nhóm ngành tăng trưởng cơ bản tốt. Sự dẫn dắt của nhóm Large Cap kỳ vọng vẫn sẽ duy trì xu hướng tích cực nhờ hưởng lợi từ hoạt động công bố KQKD quý 04/2017.


Chủ tịch UBCK Trần Văn Dũng nói gì về sự cố tại HOSE?

Thị trường chứng khoán  |   TNCK  |   10 giờ trước

(ĐTCK) Trong phiên giao dịch khớp lệnh xác định giá đóng cửa (ATC) chiều 22/1, sàn HOSE đã xảy ra sự cố kỹ thuật và Sở đã thống báo ngừng giao dịch trong phiên 23/1 để khắc phục sự cố. Xung quanh vấn đề này, ông Trần Văn Dũng, Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCK) đã có cuộc trao đổi với báo chí.

HoSE sẽ giao dịch bình thường trở lại vào ngày 24/1

Thị trường chứng khoán  |   NDH  |   11 giờ trước

“Tôi mong muốn NĐT bình tĩnh nhìn nhận, đánh giá một cách khách quan các tác động của sự cố kỹ thuật này đến thị trường và đến hoạt động đầu tư bình thường” – đây là chia sẻ của Chủ tịch UBCKNN Trần Văn Dũng về sự cố kỹ thuật về hệ thống giao dịch của HOSE chiều 22/1.

Nhà đầu tư cần bình tĩnh trước sự cố kỹ thuật tạm ngưng giao dịch tại HoSE

Thị trường chứng khoán  |   NDH  |   11 giờ trước

“Tôi mong muốn NĐT bình tĩnh nhìn nhận, đánh giá một cách khách quan các tác động của sự cố kỹ thuật này đến thị trường và đến hoạt động đầu tư bình thường” – đây là chia sẻ của Chủ tịch UBCKNN Trần Văn Dũng về sự cố kỹ thuật về hệ thống giao dịch của HOSE chiều 22/1.

Khối ngoại tiếp tục mua ròng hơn 450 tỷ đồng, VnIndex bứt phá hơn 25 điểm trong phiên đầu tuần

Thị trường chứng khoán  |   CafeF  |   11 giờ trước

SSI là cổ phiếu được khối ngoại mua ròng nhiều nhất phiên với 74,96 tỷ đồng. Xếp tiếp theo lần lượt là VJC (42,01 tỷ đồng), DXG (35,94 tỷ đồng), BVH (22,24 tỷ đồng), KDN (20,95 tỷ đồng). Đóng cửa phiên giao dịch, cả 5 cổ phiếu kể trên đều tăng mạnh, thậm chí tăng trần như VJC và KDH.

ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
BGM CTCP Khai Thác & Chế Biến Khoáng Sản Bắc Giang 20,500
BHS Công ty TNHH MTV Đường TTC Biên Hòa - Đồng Nai 2,000
KSS CTCP Khoáng Sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận Tải & Giao Nhận Bia Sài Gòn 17,700
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi Măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
REM CTCP Tu bổ Di tích Trung ương - Vinaremon 300
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp Tác LĐ Với Nước Ngoài 3,900
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
AHLH Khách sạn Asean Hạ Long 10,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
ALPME CTCP Alphanam Cơ điện 22,200
AGRTT CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam 10,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTXC CTCP Vận tải Đa phương thức (VIETRANSTIMEX) 10,000
VTPO TCT Cổ Phần Bưu Chính Viettel 60,342
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGREXIM CTCP Nông sản Agrexim 15,200
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 10,600
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 33,000
ACC CTCP Bê Tông Becamex 20,200
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 8,130
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 7,910
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 8,400
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 5,910
ANV CTCP Nam Việt 13,800
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 84,200
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 10,350
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 7,000
BBC CTCP Bibica 87,500
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 5,900
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 40,000
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 35,500
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 28,100
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 14,400
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 35,600
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 89,000
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 10,500
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 12,200
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 38,800
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 78,000
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 37,600
C47 CTCP Xây Dựng 47 16,000
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 15,800
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 4,280
CDC CTCP Chương Dương 17,250
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 37,350
CLC CTCP Cát Lợi 64,000
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 5,000
CLL CTCP Cảng Cát Lái 26,800
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 18,500
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 25,050
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 9,850
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 22,000
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 4,800
CNG CTCP CNG Việt Nam 30,750
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 60,200
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 17,100
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 206,000
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 25,750
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 36,800
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 69,000
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 9,460
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 22,500
DHA CTCP Hóa An 31,600
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 49,500
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 41,400
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 17,200
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 12,400
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 9,100
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 25,000
AME CTCP Alphanam E&C 9,200
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 15,000
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 28,400
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 9,900
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 3,200
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 51,300
ASA CTCP Liên Doanh Sana WMT 3,600
B82 CTCP 482 2,500
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 11,000
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 7,100
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 10,000
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 33,100
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 3,900
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 1,700
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 9,100
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 17,100
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 14,400
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 9,800
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,600
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 20,700
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 20,500
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 10,000
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 28,500
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 28,500
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 30,500
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 10,700
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 23,500
CKV CTCP COKYVINA 14,000
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,700
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 2,000
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 4,300
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 39,000
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 28,000
CT6 CTCP Công Trình 6 6,000
CTA CTCP Vinavico 1,000
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 30,000
CTC CTCP Gia Lai CTC 3,400
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 24,200
CVN CTCP Vinam 7,800
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,900
D11 CTCP Địa Ốc 11 14,000
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 19,500
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 16,300
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 29,000
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 15,200
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 1,600
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 65,000
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,400
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 10,000
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,600
HDO CTCP Hưng Đạo Container 800
HPC CTCP Chứng Khoán Hải Phòng 3,900
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 10,600
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 600
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,900
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 900
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 7,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 17,800
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 7,200
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 26,500
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 30,800
ADP CTCP Sơn Á Đông 30,000
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 13,300
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 61,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 8,600
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 8,500
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 700
CFC CTCP Cafico Việt Nam 17,700
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 9,400
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 7,000
CZC CTCP Than Miền Trung 7,000
DAP CTCP Đông Á 27,500
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 3,600
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 20,100
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 14,500
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 12,000
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 7,500
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 14,000
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 13,600
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 14,000
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 14,600
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 8,700
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,700
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 15,700
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 7,800
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 600
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 37,000
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 4,900
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 8,900
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 13,400
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 4,900
HDM CTCP Dệt May Huế 26,500
Xem thêm...
fptcapital.com.vn
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2018 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.