Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 921.27 +10.16 (+1.12%)
  • HNX-Index 104.83 +1.71 (+1.65%)
  • UPCOM-Index 49.42 +0.12 (+0.25%)
Thị trường chứng khoán
Phiên chiều 11/8: Thiếu lực đỡ, thị trường không thể hồi phục
Đăng 11/08/2017 | 16:05 GMT+7  |   TNCK
(ĐTCK) Bên cạnh các cổ phiếu tăng nóng tiếp tục bị bán tháo và giảm sâu, một số mã có vốn hóa lớn đã chịu áp lực bán dâng cao trong phiên chiều, khiến thị trường không giữ nổi sắc xanh, cả 2 sàn chính đều quay đầu giảm điểm trong phiên cuối tuần 11/8.

Dù tâm lý nhà đầu tư đã ổn định hơn nhưng phiên cuối tuần cũng không được kỳ vọng nhiều bởi sau những rủi ro, thị trường sẽ giao dịch thận trọng hơn.

Trong phiên sáng nay, sau nhịp điều chỉnh về dưới mốc 770 điểm, thị trường đã bật mạnh trở lại và hồi phục sắc xanh. Tuy nhiên, dòng tiền tham gia hạn chế trong khi lực cung giá thấp vẫn chiếm ưu thế khiến đà tăng thị trường kém bền vững, VN-Index cũng đón nhận những nhịp rung lắc nhẹ và đã may mắn có được sắc xanh khi chốt phiên.

Diễn biến thị trường không mấy tích cực, trong khi sắc đỏ vẫn chiếm áp đảo, nhóm cổ phiếu bluechip phân hóa và không hỗ trợ nhiều cho thị trường. Đây sẽ là những tín hiệu khiến giới đầu tư không mấy tin tưởng vào xu hướng hồi phục của thị trường.

Không nằm ngoài lo ngại trên, thị trường đã nhanh chóng chuyển đỏ chỉ sau ít phút ngắn ngủi khi bước vào phiên giao dịch chiều. Trong đó, tác nhân chính đẩy các chỉ số về dưới mốc tham chiếu là các cổ phiếu vốn hóa lớn.

Trên sàn HOSE, cùng với GAS nới rộng biên độ giảm 2,7%, SAB đã đảo chiều giảm hơn 0,4%, PLX giảm 1,1%, NVL giảm hơn 2%..., còn cổ phiếu lớn nhất VNM quay về mốc tham chiếu.

Bên cạnh đó, các cổ phiếu ngân hàng tiếp tục phân hóa, trong khi CTG tăng khá tốt 2,43%, còn BID và STB đứng giá tham chiếu, MBB giảm 0,44%, VCB giảm 0,66%.

Trái lại, SBT tiếp tục nới rộng biên độ tăng nhờ thông tin hỗ trợ tích cực. Kết phiên, SBT tăng 3,07% lên mức cao nhất ngày 30.200 đồng/CP và duy trì vị trí dẫn đầu thanh khoản với hơn 12 triệu đơn vị được chuyển nhượng.

“Người anh em” BHS giữ vững sắc tím với mức tăng 6,92% lên mức 20.850 đồng/CP và khối lượng khớp lệnh 5,17 triệu đơn vị, dư mua trần 349.300 đơn vị.

Trong khi đó, các cổ phiếu đầu cơ vẫn không thoát khỏi áp lực bán tháo, hàng loạt mã tăng nóng như HQC, FLC, HAG, SCR, HNG, DXG, ITA, VHG… đóng cửa trong sắc đỏ, hay FIT, TSC, AMD, HAI, QCG, MCG, ITC… đua nhau giảm sàn.

Cổ phiếu HAI có phiên giảm sàn thứ 3 liên tiếp và tiếp tục duy trì trạng thái dư bán sàn chất đống với 9,9,4 triệu đơn vị và thanh khoản khá nhỏ giọt với chỉ 24.250 đơn vị được chuyển nhượng thành công.

Đóng cửa, sàn HOSE có 157 mã giảm và 104 mã tăng, VN-Index giảm 1,35 điểm (-0,17%) xuống mức 772,08 điểm. Thanh khoản tiếp tục giảm so với phiên hôm qua với khối lượng giao dịch đạt 169,87 triệu đơn vị, giá trị 3.238,51 tỷ đồng. Trong đó, giao dịch thỏa thuận 13,11 triệu đơn vị, giá trị 357,61 tỷ đồng.

Tương tự trên sàn HNX, nhận tín hiệu đỏ trên sàn HOSE, chỉ số sàn cũng nhanh chóng quay đầu đi xuống và diễn biến lình xình giằng co nhẹ.

Kết phiên, HNX-Index giảm nhẹ 0,08 điểm (-0,08%) xuống 100,88 điểm với tổng khối lượng giao dịch đạt 43,72 triệu đơn vị, giá trị 409,29 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận đạt 7,02 triệu đơn vị, giá trị 68,21 tỷ đồng.

Trong khi ACB vẫn giữ nguyên mốc tham chiếu thì SHB đảo chiều giảm 1,27% xuống mức 7.800 đồng/CP với khối lượng khớp 4,16 triệu đơn vị, tiếp tục đứng thứ 2 về thanh khoản trên sàn HNX.

Nhóm HNX30 cũng khá phân hóa, trong khi HUT, PVS, SHB, TV2… giảm điểm, thì các mã lớn khác như LAS, VCG, VCS, VND, VTV… đóng vai trò lực đỡ thị trường.

Cổ phiếu KLF đóng cửa tại mức giá 3.400 đồng/CP, giảm 5,56% với khối lượng khớp lệnh 7,36 triệu đơn vị, duy trì vị trí dẫn đầu thanh khoản trên sàn HNX.

Trên sàn UPCoM, mặc dù lực bán đã được tiết chế giúp đà giảm được thu hẹp và tiến sát mốc tham chiếu, nhưng thiếu may mắn để chỉ số sàn hồi phục sắc xanh.

Đóng cửa, UPCoM-Index giảm nhẹ 0,01 điểm (-0,02%) xuống 54,7 điểm với tổng khối lượng giao dịch đạt 9,32 triệu đơn vị, giá trị 81,49 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận đạt 5,58 triệu đơn vị, giá trị 91,48 tỷ đồng, trong đó ND2 thỏa thuận hơn 3,55 triệu đơn vị, giá trị 85,32 tỷ đồng.

Trong khi GEX, HVN, DVN đã lấy lại mốc tham chiếu, hoặc VOC, VIB hồi nhẹ thì LTG vẫn chưa thoát khỏi sắc đỏ với mức giảm 3,17% xuống mức 52.500 đồng/CP.

Cổ phiếu SBS vẫn giữ sắc tím với khối lượng giao dịch đạt 1,86 triệu đơn vị, tiếp tục dẫn đầu thanh khoản trên sàn UPCoM. Tiếp đó, TOP chuyển nhượng thành công 867.200 đơn vị.

Din biến chính ca th trường

 

Điểm số

Thay đổi

KLGD
(triệu)

Giá trị GD

KL NN mua

KL NN
bán

VN-INDEX

772,08

-1,35/-0,17%

169.9

3.238,51 tỷ

8.291.970

6.421.950

HNX-INDEX

100,86

-0,11/-0,11%

54.1

504,28 tỷ

399.516

752.008

UPCOM-INDEX

54,70

-0,01/-0,02%

15.1

177,20 tỷ

350.000

21.600 

TRÊN SÀN HOSE

Tổng số cổ phiếu giao dịch

318

Số cổ phiếu không có giao dịch

22

Số cổ phiếu tăng giá

104 / 30,59%

Số cổ phiếu giảm giá

157 / 46,18%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

79 / 23,24% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

SBT

30,200

12.028.660

2

FIT

9,960

7.996.910

3

TSC

6,950

7.886.050

4

OGC

2,620

6.655.250

5

HQC

3,250

5.671.540

6

FLC

7,150

5.357.480

7

BHS

20,850

5.174.230

8

PVD

15,100

4.126.600

9

HAG

8,800

3.660.700

10

SCR

10,950

3.482.960 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

VCF

208,000

+10,00/+5,05%

2

NSC

129,900

+4,90/+3,92%

3

PGD

47,650

+2,65/+5,89%

4

SSC

65,500

+2,50/+3,97%

5

DVP

71,500

+2,30/+3,32%

6

PAN

36,600

+2,25/+6,55%

7

OPC

56,600

+1,60/+2,91%

8

TCL

29,400

+1,50/+5,38%

9

DRH

27,000

+1,40/+5,47%

10

BHS

20,850

+1,35/+6,92% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

DMC

120,000

-3,40/-2,76%

2

TMS

60,000

-2,90/-4,61%

3

BBC

112,600

-2,40/-2,09%

4

GAS

61,300

-1,70/-2,70%

5

CTD

208,300

-1,70/-0,81%

6

LIX

45,600

-1,60/-3,39%

7

SII

21,600

-1,60/-6,90%

8

HAI

18,150

-1,35/-6,92%

9

TAC

49,500

-1,30/-2,56%

10

DTL

17,300

-1,30/-6,99% 

TRÊN SÀN HNX

Tổng số cổ phiếu giao dịch

269

Số cổ phiếu không có giao dịch

102

Số cổ phiếu tăng giá

98 / 26,42%

Số cổ phiếu giảm giá

98 / 26,42%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

175 / 47,17% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

KLF

3,400

7.363.703

2

SHB

7,800

4.161.527

3

PVX

2,600

3.180.550

4

PVS

16,700

1.492.782

5

CEO

10,300

1.439.390

6

ACM

2,300

1.395.900

7

DCS

2,700

1.179.470

8

KSK

1,800

1.080.001

9

VE9

13,300

1.078.145

10

KVC

3,600

1.049.410 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

GLT

54,400

+4,90/+9,90%

2

PJC

39,600

+3,60/+10,00%

3

NHC

35,600

+3,10/+9,54%

4

HAD

40,500

+2,70/+7,14%

5

INN

66,000

+2,00/+3,13%

6

TTT

54,900

+1,90/+3,58%

7

VCS

185,300

+1,90/+1,04%

8

VDL

34,900

+1,90/+5,76%

9

TPP

17,800

+1,50/+9,20%

10

HTC

30,500

+1,50/+5,17% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

TV2

127,000

-4,50/-3,42%

2

TAG

38,200

-4,20/-9,91%

3

TV3

34,100

-3,50/-9,31%

4

VNC

36,500

-3,50/-8,75%

5

SAF

51,900

-3,20/-5,81%

6

FDT

29,000

-3,00/-9,38%

7

CCM

33,500

-2,60/-7,20%

8

SFN

28,200

-1,90/-6,31%

9

SJ1

17,000

-1,80/-9,57%

10

HLC

16,400

-1,80/-9,89% 

TRÊN SÀN UPCOM

Tổng số cổ phiếu giao dịch

228

Số cổ phiếu không có giao dịch

380

Số cổ phiếu tăng giá

96 / 15,79%

Số cổ phiếu giảm giá

73 / 12,01%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

439 / 72,20% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

SBS

2,700

1.855.830

2

TOP

2,300

867.200

3

DRI

13,900

532.324

4

NTB

1,100

485.980

5

ATA

800

410.110

6

PXL

2,900

362.499

7

PVA

800

358.420

8

HDO

1,200

230.300

9

AVF

500

218.810

10

QNS

70,500

198.930 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

TDM

25,200

+3,20/+14,55%

2

DPG

58,800

+3,20/+5,76%

3

SGR

32,200

+3,10/+10,65%

4

SGN

155,800

+2,80/+1,83%

5

HC3

22,000

+2,70/+13,99%

6

IHK

19,800

+2,50/+14,45%

7

CC1

19,900

+2,50/+14,37%

8

DNH

24,400

+2,40/+10,91%

9

NS2

18,700

+2,40/+14,72%

10

ART

18,100

+2,30/+14,56% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

NAS

29,900

-4,90/-14,08%

2

SCS

91,700

-3,00/-3,17%

3

XHC

15,400

-2,60/-14,44%

4

DNW

13,200

-2,30/-14,84%

5

VDT

16,600

-2,20/-11,70%

6

DAR

12,900

-2,20/-14,57%

7

VTX

13,100

-2,10/-13,82%

8

RGC

11,600

-2,00/-14,71%

9

VEF

55,000

-1,90/-3,34%

10

PNT

10,700

-1,80/-14,40%  

TRÊN SÀN HOSE

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

8.291.970

6.421.950

1.870.020

% KL toàn thị trường

4,88%

3,78%

 

Giá trị

287,34 tỷ

194,38 tỷ

92,96 tỷ

% GT toàn thị trường

8,87%

6,00%

 

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

BHS

20,850

1.596.770

0

1.596.770

2

SBT

30,200

1.154.090

0

1.154.090

3

BID

20,300

627.520

0

627.520

4

CTG

19,000

800.150

290.030

510.120

5

HPG

32,700

600.380

256.110

344.270

6

NLG

31,000

257.240

33.100

224.140

7

KDC

42,900

221.540

16.020

205.520

8

PVT

13,750

246.100

70.940

175.160

9

HSG

27,800

248.590

102.560

146.030

10

TDH

15,700

145.680

4.700

140.980 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

FIT

9,960

6.620

2.082.050

-2.075.430

2

E1VFVN30

12,190

68.670

1.002.000

-933.330

3

SSI

25,050

9.570

391.080

-381.510

4

PVD

15,100

12.100

96.390

-84.290

5

DXG

18,200

130.870

214.550

-83.680

6

HID

5,240

10.000

71.980

-71.970

7

HT1

17,100

100.000

61.000

-60.900

8

NVL

63,000

83.300

136.720

-53.420

9

IJC

12,900

300.000

52.890

-52.590

10

NVT

3,760

0

51.140

-51.140 

TRÊN SÀN HNX

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

399.516

752.008

-352.492

% KL toàn thị trường

0,74%

1,39%

 

Giá trị

8,17 tỷ

11,60 tỷ

-3,43 tỷ

% GT toàn thị trường

1,62%

2,30%

  

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

DNP

27,000

176.000

2.000

174.000

2

HKB

3,400

39.000

0

39.000

3

KVC

3,600

22.100

0

22.100

4

SDT

9,100

11.000

0

11.000

5

VND

24,900

10.800

0

10.800

6

BVS

21,200

11.000

3.000

8.000

7

PVC

9,300

8.200

500.000

7.700

8

DBC

27,700

6.300

0

6.300

9

SHB

7,800

5.000

0

5.000

10

DXP

14,500

6.100

1.100

5.000 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

PVS

16,700

11.500

472.600

-461.100

2

TEG

6,900

1.500

40.000

-38.500

3

VIX

7,900

0

31.400

-31.400

4

HUT

11,800

0

23.600

-23.600

5

LIG

5,600

0

19.500

-19.500

6

NDN

8,800

0

15.000

-15.000

7

APS

4,600

0

15.000

-15.000

8

VIG

2,200

0

13.500

-13.500

9

TIG

4,500

0

12.400

-12.400

10

IVS

11,200

0

10.000

-10.000 

TRÊN SÀN UPCOM

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

350.000

21.600

328.400

% KL toàn thị trường

2,32%

0,14%

 

Giá trị

4,87 tỷ

356,42 triệu

4,52 tỷ

% GT toàn thị trường

2,75%

0,20%

  

TOP mã được NĐT NN MUA ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

TOP

2,300

120.000

0

120.000

2

BTD

16,500

54.200

0

54.200

3

HPT

11,300

51.000

0

51.000

4

MIG

13,600

40.300

0

40.300

5

PXL

2,900

40.000

0

40.000 

TOP mã được NĐT NN BÁN ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

TND

7,200

0

9.100

-9.100

2

SWC

13,100

0

5.000

-5.000

3

VCA

10,100

0

2.400

-2.400

4

HDM

25,000

0

1.500

-1.500

5

VGG

60,000

100.000

1.100

-1.000

T.Thúy

Thị trường chứng khoán

Phiên sáng 17/7: Tiền tiếp tục chảy mạnh vào penny

Thị trường chứng khoán  |   TNCK  |   13 giờ trước

(ĐTCK) Sau phiên thoát hiểm chiều qua, VN-Index mở cửa phiên sáng nay trong sắc đỏ. Tuy nhiên, khi bị đẩy về sát mốc 900 điểm, chỉ số này đã nảy trở lại, bật qua mốc tham chiếu và đóng cửa trong sắc xanh. Đáng chú ý, dòng tiền vẫn chảy mạnh vào một vào mã penny, giúp các mã này tăng mạnh và giao dịch sôi động.

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
BGM CTCP Khai Thác & Chế Biến Khoáng Sản Bắc Giang 20,500
BHS Công ty TNHH MTV Đường TTC Biên Hòa - Đồng Nai 2,000
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 25,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 3,900
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTPO TCT CP Bưu chính Viettel 65,143
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 10,800
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 38,000
ACC CTCP Bê Tông Becamex 18,200
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 10,000
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 4,480
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 9,160
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,450
ANV CTCP Nam Việt 18,700
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 30,900
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 11,750
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 6,890
BBC CTCP Bibica 72,600
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 5,280
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 28,800
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 24,900
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 12,500
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 19,950
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 53,000
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 9,800
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 11,200
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 33,250
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 73,000
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 23,600
C47 CTCP Xây Dựng 47 9,290
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 13,900
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 3,280
CDC CTCP Chương Dương 17,000
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 27,500
CLC CTCP Cát Lợi 28,500
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 3,000
CLL CTCP Cảng Cát Lái 28,300
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 18,150
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 20,700
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 10,500
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 21,000
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 4,700
CNG CTCP CNG Việt Nam 28,000
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 59,500
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 13,150
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 146,000
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 24,000
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 29,800
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 65,500
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 8,640
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 13,900
DHA CTCP Hóa An 27,300
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 37,100
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 35,600
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 18,500
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 12,400
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 4,000
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 19,500
AME CTCP Alphanam E&C 13,700
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 15,000
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 26,000
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 8,500
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 3,200
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 47,000
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 1,200
B82 CTCP 482 1,400
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 12,600
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 6,400
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 4,000
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 38,500
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 4,800
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 800
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 8,500
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 21,000
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 14,200
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 15,900
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,800
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 16,800
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 10,300
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 5,500
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 28,800
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 43,500
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 25,300
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 12,100
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 21,200
CKV CTCP COKYVINA 21,100
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,500
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,100
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 3,300
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 34,800
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 23,800
CT6 CTCP Công Trình 6 5,000
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 32,800
CTC CTCP Gia Lai CTC 4,300
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 27,000
CVN CTCP Vinam 4,500
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,500
D11 CTCP Địa Ốc 11 12,800
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 16,800
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 17,400
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 24,000
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 13,200
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 1,600
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 39,000
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,300
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 5,200
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,100
HDO CTCP Hưng Đạo Container 800
HPC CTCP Chứng Khoán Hải Phòng 3,900
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 27,000
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 400
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,600
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,700
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 7,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 14,400
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 6,300
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 23,500
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 24,500
ADP CTCP Sơn Á Đông 19,500
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 11,100
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 60,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 14,000
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 24,300
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 700
CFC CTCP Cafico Việt Nam 5,400
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 11,100
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 6,000
CZC CTCP Than Miền Trung 9,400
DAP CTCP Đông Á 20,100
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 4,000
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 13,600
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 13,000
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 14,500
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 10,000
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 12,000
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 15,800
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 19,700
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 16,200
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 12,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,700
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 14,800
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 2,500
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 500
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 31,200
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 11,800
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 5,900
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 9,900
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 4,700
HDM CTCP Dệt May Huế 34,300
Xem thêm...
fpt capital mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2018 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.