Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 1.00 -1.77 (-0.18%)
  • HNX-Index 115.80 +0.74 (+0.64%)
  • UPCOM-Index 53.49 +0.50 (+0.95%)
Thị trường chứng khoán
Phiên chiều 14/3: Áp lực chốt lời gia tăng, VN-Index vẫn đứng vững
Đăng 14/03/2018 | 15:49 GMT+7  |   TNCK
(ĐTCK) Áp lực chốt lời xuất hiện mạnh trong phiên chiều, nhất là khi VN-Index chạm vùng 1.140 điểm, đẩy nhiều mã ngân hàng đảo chiều, khiến VN-Index thoái lui theo. Tuy nhiên, nhờ đà tăng của VNM, VCB, GAS, nên VN-Index vẫn đứng vững.

Trong phiên sáng, với sự hỗ trợ của nhóm cổ phiếu ngân hàng, VN-Index tăng mạnh, vượt qua ngưỡng 1.140 điểm ngay đầu phiên, nhưng sau đó chịu áp lực chốt lời nên hạ nhiệt. Sau đó, chỉ số này giằng co quanh ngưỡng 1.138 điểm khi sự phân hóa diễn ra trong nhóm bluechip.

Trong phiên giao dịch chiều, VN-Index một lần nữa chinh phục lại ngưỡng 1.140 điểm, nhưng cũng giống như 2 lần ở phiên sáng, áp lực chốt lời gia tăng, đẩy chỉ số này thoái lui trở lại. Thậm chí, trong phiên chiều, áp lực chốt lời đã xuất hiện tại nhóm ngân hàng, đẩy nhiều mã quay đầu như CTG, STB, BID, khiến VN-Index bị đẩy lùi mạnh hơn, có lúc về sát tham chiếu.

Khi nhiều nhà đầu tư đã nghĩ tới kịch bán xẩu với VN-Index trong phiên hôm nay, thì bất ngờ thị trường lại nhận được sự hỗ trợ đắc lực của một số cổ phiếu vốn hóa lớn, đặc biệt là VNM, VCB và GAS, giúp chỉ số này nảy trở lại vào cuối phiên và đóng cửa tiếp tục có sắc xanh.

Cụ thể, chốt phiên giao dịch hôm nay, VN-Index tăng 4,78 điểm (+0,42%), lên 1.138,09 điểm với 147 mã tăng và 142 mã giảm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 250,55 triệu đơn vị, giá trị 7.120,44 tỷ đồng, tăng nhẹ 7,44% về khối lượng và 3% về giá trị so với phiên hôm qua. Trong đó, giao dịch thỏa thuận đóng góp 28 triệu đơn vị, giá trị 714,3 tỷ đồng.

Như đã đề cập, áp lực chốt lời khiến 2 mã “hót” nhất của nhóm ngân hàng trên sàn HOSE trong thời gian qua là STB và CTG đều quay đầu điều chỉnh. Trong đó, STB giảm 0,31%, xuống 16.050 đồng với 16,44 triệu đơn vị được khớp, vẫn dẫn đầu sàn HOSE về thanh khoản. Trong đó, khối ngoại bán ròng khá mạnh với khối lượng bán ròng hơn 1 triệu đơn vị.

CTG cũng giảm 0,42%, xuống 35.550 đồng với 8,6 triệu đơn vị được khớp, đứng thứ 5 sau STB, SBT, HAG và FLC. Ngoài ra, BID cũng quay đầu giảm 0,51%, xuống 39.000 đồng với 2 triệu đơn vị được khớp.

Các mã lớn khác cũng chịu áp lực bán mạnh trong phiên hôm nay còn có VIC (-0,1%, xuống 102.500 đồng), SAB (-1,11%, xuống 214.600 đồng), VRE (-4,12%, xuống 53.500 đồng), MSN (-1,05%, xuống 94.000 đồng).

Trong khi đó, VCB lại giữ được đà tăng mạnh 2,5%, lên 73.800 đồng. VNM cũng bất ngờ đảo chiều tăng 1,43%, lên 213.000 đồng. GAS cũng có sắc xanh với mức tăng 2,78%, lên 118.200 đồng.

Cũng có sắc xanh như VCB trong nhóm ngân hàng còn có VPB khi tăng 0,47%, lên 64.500 đồng và lọt Top 10 cổ phiếu vốn hóa lớn nhất sàn HOSE, MBB tăng nhẹ 0,29%, lên 34.800 đồng với 8,14 triệu đơn vị được khớp. Đặc biệt, sau 5 phiên lình xình quanh ngưỡng 42.500 đồng, HDB đã có phiên giao dịch khởi sắc với mức tăng 4,02%, lên 44.000 đồng với gần 6 triệu đơn vị được khớp. Dù trong phiên nay, HDB bị khối ngoại bán ròng hơn gần 2,3 triệu đơn vị.

Trong nhóm cổ phiếu khác, SBT tiếp tục khởi sắc, dù không thể có phiên tăng trần thứ 2 liên tiếp. Chốt phiên, SBT tăng 6,34%, lên 19.300 đồng, mức cao nhất ngày với 14,3 triệu đơn vị được khớp.

Với nhóm cổ phiếu nhỏ, HAG và FLC có giao dịch khá sôi động với trên dưới 10 triệu đơn vị được khớp và đóng cửa tăng 3,63%, lên 7.410 đồng và 1,21%, lên 5.870 đồng.

Trong khi IDI chịu áp lực chốt lời sau chuỗi phiên tăng mạnh trước đó nên quay đầu điều chỉnh 4,64%, xuống 15.400 đồng với gần 7 triệu đơn vị được khớp, thì ASM vẫn giữ được sức nóng với mức tăng 4,63%, lên 11.300 đồng, mức cao nhất ngày với 5,9 triệu đơn vị được khớp.

Các mã nhỏ khác nổi sóng trong phiên hôm nay phải kể đến QCG, đôi lúc là HAR, FIT, FTM, TLD, NVT, CEE, C47, RIC, VID…

Trên HNX, với sự khởi sắc của PVI, nhóm chứng khoán và VGC, HNX-Index cũng bật mạnh ngay đầu phiên chiều và thiết lập đỉnh của ngày trước khi hạ nhiệt nhẹ do SHB hạ nhiệt bớt và ACB chỉ lình xình ở tham chiếu.

Chốt phiên chiều 14/3, HNX-Index tăng 0,77 điểm (+0,59%), lên 130,43 điểm với 90 mã tăng và 83 mã giảm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 76,91 triệu đơn vị, giá trị 1.238,13 tỷ đồng, tăng 37,5% về khối lượng và 23% về giá trị so với phiên trước. Trong đó, giao dịch thỏa thuận đóng góp 1,38 triệu đơn vị, giá trị 10,85 tỷ đồng.

Chốt phiên chiều nay, SHB không giữ được mức giá cao nhất ngày khi đóng cửa ở mức 13.000 đồng, tăng 2,36% với 34,44 triệu đơn vị được khớp, cao nhất thị trường. ACB chỉ đứng ở tham chiếu 49.200 đồng với 2,97 triệu đơn vị được khớp. PVS không có tiến triển hơn khi đóng cửa giảm 2,15%, xuống 22.800 đồng.

Trong khi đó, thị trường lại ghi nhận sự khởi sắc của PVI với mức tăng 9,59%, lên 42.300 đồng với 1,67 triệu đơn vị được khớp, có lúc đã lên mức trần 42.400 đồng.

Ngoài ra, VGC cũng giao dịch tích cực phiên chiều nay khi tăng 3,46%, lên 23.900 đồng với 2,19 triệu đơn vị được khớp.

Trong các mã nhỏ, sau 2 phiên lặng sóng và phiên sáng nay gần như bị quên lãng, thì KLF bất ngờ lại tăng trần lên 2.600 đồng trong phiên chiều nay với 1,35 triệu đơn vị được khớp. Sắc tím cũng xuất hiện tại NHP, SPI, DCS, DPS, HVA…

Nhóm chứng khoán ghi nhận đà tăng tốt của SHS (+5,8%, lên 23.700 đồng, khớp 5,35 triệu đơn vị), MBS (+1,65%, lên 18.400 đồng), VIX (+2,94%, lên 10.500 đồng)…

Trên UPCoM, sau ít phút cầm cự, UPCoM-Index đã bị đẩy mạnh xuống dưới đường tham chiếu, thiết lập mức đáy của ngày trước khi bật trở lại và may mắn đóng cửa với mức tăng nhẹ, gần như không đổi.

Chốt phiên, UPCoM-Index tăng 0,04 điểm (+0,06%), lên 61,29 điểm với 87 mã tăng và 87 mã giảm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 24,09 triệu đơn vị, giá trị 551,64 tỷ đồng, giảm 27,4% về khối lượng và 20% về giá trị so với phiên hôm qua. Trong đó, giao dịch thỏa thuận đóng góp 0,5 triệu đơn vị, giá trị 8,4 tỷ đồng.

Trên sàn này, ngoại KLB giảm nhẹ, còn lại các mã ngân hàng khác đều có sắc xanh, đặc biệt là VIB tăng 9,56%, lên 42.400 đồng. LPB dù tăng nhẹ 0,63%, lên 16.000 đồng, nhưng có thanh khoản tốt với 2,95 triệu đơn vị, đứng sau BSR và POW.

Trong khi đó, cả 3 mã mới lên sàn đều đóng cửa trong sắc đỏ. Trong đó, BSR giảm 5,36%, xuống 26.500 đồng với 5,33 triệu đơn vị, đứng đầu về thanh khoản. POW giảm 1,16%, xuống 17.000 đồng với 4,46 triệu đơn vị. OIL cũng giảm 3,06%, xuống 22.200 đồng.

Cũng giảm giá còn có một số mã lớn như HVN, DVN, LTG, MSR, ACV, SDI, trong khi ngoài 3 mã ngân hàng trên, còn có sự hỗ trợ của VGT, MCH, KDF.

Trong nhóm cổ phiếu nhỏ, SBS bất ngờ nổi sóng khi đóng cửa ở mức trần 2.900 đồng với 0,55 triệu đơn vị được khớp.

Din biến chính ca th trường

 

Điểm số

Thay đổi

KLGD
(triệu)

Giá trị GD

KL NN mua

KL NN
bán

VN-INDEX

1138,09

+4,78
(+0,42%)

250.5

7.121,11 tỷ

---

---

HNX-INDEX

130,43

+0,77
(+0,59%)

76.9

1.238,13 tỷ

1.463.600

1.306.349

UPCOM-INDEX

61,29

+0,04
(+0,06%)

24.1

551,64 tỷ

3.165.429

4.689.738

 

TRÊN SÀN HOSE

Tổng số cổ phiếu giao dịch

340

Số cổ phiếu không có giao dịch

15

Số cổ phiếu tăng giá

147 / 41,41%

Số cổ phiếu giảm giá

142 / 40,00%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

66 / 18,59%

 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

STB

16,050

16.435.110

2

SBT

19,300

14.317.460

3

HAG

7,410

10.299.700

4

FLC

5,870

9.504.720

5

CTG

35,550

8.598.930

6

MBB

34,800

8.140.500

7

IDI

15,400

6.983.920

8

HDB

44,000

5.974.370

9

ASM

11,300

5.912.590

10

SCR

12,150

5.115.480

 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

TPC

10,700

+0,70/+7,00%

2

EMC

15,300

+1,00/+6,99%

3

RIC

6,900

+0,45/+6,98%

4

VFG

34,550

+2,25/+6,97%

5

CEE

20,750

+1,35/+6,96%

6

FIT

6,930

+0,45/+6,94%

7

HTL

31,650

+2,05/+6,93%

8

NVT

4,660

+0,30/+6,88%

9

VAF

10,900

+0,70/+6,86%

10

C47

13,250

+0,85/+6,85%

 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

PTB

111,500

-14,00/-11,16%

2

APC

50,200

-3,70/-6,86%

3

AGF

6,110

-0,45/-6,86%

4

DAT

19,700

-1,45/-6,86%

5

VSI

24,700

-1,80/-6,79%

6

TNC

12,050

-0,85/-6,59%

7

CCL

4,560

-0,32/-6,56%

8

VNL

19,300

-1,35/-6,54%

9

DXV

4,380

-0,30/-6,41%

10

LGL

9,300

-0,63/-6,34%

 

TRÊN SÀN HNX

Tổng số cổ phiếu giao dịch

243

Số cổ phiếu không có giao dịch

136

Số cổ phiếu tăng giá

90 / 23,75%

Số cổ phiếu giảm giá

83 / 21,90%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

206 / 54,35%

 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

SHB

13,000

34.437.210

2

PVS

22,800

5.838.472

3

SHS

23,700

5.355.398

4

ACB

49,200

2.974.601

5

VGC

23,900

2.187.410

6

PVI

42,300

1.673.285

7

MBS

18,400

1.627.475

8

KLF

2,600

1.352.840

9

HUT

9,000

1.136.744

10

TTB

11,300

1.000.100

 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

LM7

3,300

+0,30/+10,00%

2

SJE

23,800

+2,10/+9,68%

3

PVI

42,300

+3,70/+9,59%

4

D11

15,000

+1,30/+9,49%

5

VXB

10,700

+0,90/+9,18%

6

VTJ

7,400

+0,60/+8,82%

7

NAG

6,200

+0,50/+8,77%

8

KLF

2,600

+0,20/+8,33%

9

HVA

3,900

+0,30/+8,33%

10

PVV

1,400

+0,10/+7,69%

 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

L44

1,800

-0,20/-10,00%

2

API

26,000

-2,80/-9,72%

3

INC

13,200

-1,40/-9,59%

4

PSE

8,800

-0,90/-9,28%

5

BBS

8,800

-0,90/-9,28%

6

SPP

6,900

-0,70/-9,21%

7

VTC

9,900

-1,00/-9,17%

8

SJ1

24,000

-2,30/-8,75%

9

TFC

5,400

-0,50/-8,47%

10

TXM

8,800

-0,80/-8,33%

 

TRÊN SÀN UPCOM

Tổng số cổ phiếu giao dịch

223

Số cổ phiếu không có giao dịch

485

Số cổ phiếu tăng giá

87 / 12,29%

Số cổ phiếu giảm giá

87 / 12,29%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

534 / 75,42%

 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

BSR

26,500

5.329.546

2

POW

17,000

4.455.422

3

LPB

16,000

2.952.316

4

HVN

50,800

1.633.496

5

OIL

22,200

1.334.300

6

VGT

15,200

1.290.900

7

VIB

42,400

787.416

8

SBS

2,900

550.040

9

DVN

21,400

448.680

10

PXL

2,700

383.337

 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

NNG

6,900

+0,90/+15,00%

2

SBM

30,000

+3,90/+14,94%

3

TVW

18,500

+2,40/+14,91%

4

VIH

24,000

+3,10/+14,83%

5

VET

41,100

+5,30/+14,80%

6

DFC

32,600

+4,20/+14,79%

7

UPH

26,400

+3,40/+14,78%

8

HPD

18,700

+2,40/+14,72%

9

HAB

12,700

+1,60/+14,41%

10

GTS

8,000

+1,00/+14,29%

 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

SON

8,700

-5,80/-40,00%

2

VHF

17,100

-11,30/-39,79%

3

DHB

2,900

-1,90/-39,58%

4

QHW

23,800

-4,10/-14,70%

5

SBD

13,600

-2,30/-14,47%

6

MRF

17,200

-2,90/-14,43%

7

BSG

9,000

-1,50/-14,29%

8

PVH

1,200

-0,20/-14,29%

9

DHD

24,800

-4,10/-14,19%

10

TMW

12,900

-2,10/-14,00%

  

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

HAG

7,410

1.237.390

22.730

1.214.660

2

VIC

102,500

1.120.400

38.060

1.082.340

3

PVD

21,100

886.870

1.830

885.040

4

KBC

14,000

1.708.990

886.420

822.570

5

VRE

53,500

840.520

161.250

679.270

6

DPM

23,450

702.450

136.150

566.300

7

DRC

28,050

373.510

60.000

373.450

8

PVT

18,900

826.020

453.500

372.520

9

AAA

27,450

367.700

2.000

365.700

10

FIT

6,930

277.270

100.000

277.170

 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

HDB

44,000

544.960

2.815.700

-2.270.740

2

E1VFVN30

18,300

152.830

2.034.000

-1.881.170

3

STB

16,050

1.077.390

2.517.710

-1.440.320

4

DHG

98,500

15.960

631.920

-615.960

5

VND

28,350

12.000

618.740

-606.740

6

SAM

7,650

0

550.000

-550.000

7

DIG

27,600

2.176.650

2.681.200

-504.550

8

VCB

73,800

140.890

639.020

-498.130

9

VNM

213,000

243.670

729.650

-485.980

10

CII

33,000

65.530

451.080

-385.550

 

TRÊN SÀN HNX

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

1.463.600

1.306.349

157.251

% KL toàn thị trường

1,90%

1,70%

 

Giá trị

13,31 tỷ

28,95 tỷ

-15,65 tỷ

% GT toàn thị trường

1,07%

2,34%

 

 

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

SPI

2,900

750.000

0

750.000

2

SHB

13,000

363.600

19.000

344.600

3

SHS

23,700

137.800

35.000

102.800

4

PVS

22,800

54.000

27.000

27.000

5

NHA

10,700

24.800

0

24.800

6

BVS

19,000

22.700

10.000

12.700

7

HMH

10,200

17.600

5.000

12.600

8

PIV

5,400

10.000

0

10.000

9

WSS

3,600

10.000

0

10.000

10

TKU

13,200

6.600

0

6.600

 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

VGC

23,900

0

900.000

-900.000

2

DNP

19,500

10.000

150.520

-140.520

3

KVC

2,900

12.000

62.700

-50.700

4

API

26,000

0

36.400

-36.400

5

PHP

13,100

0

11.800

-11.800

6

HKT

2,500

0

9.700

-9.700

7

LAS

14,000

0

8.700

-8.700

8

SSM

13,500

0

5.300

-5.300

9

PLC

21,500

100.000

4.700

-4.600

10

PVC

9,000

0

4.100

-4.100

 

TRÊN SÀN UPCOM

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

3.165.429

4.689.738

-1.524.309

% KL toàn thị trường

13,14%

19,46%

 

Giá trị

66,55 tỷ

105,21 tỷ

-38,66 tỷ

% GT toàn thị trường

12,06%

19,07%

 

 

TOP mã được NĐT NN MUA ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

POW

17,000

2.124.000

1.007.300

1.116.700

2

QNS

63,100

42.700

1.000

41.700

3

MCH

90,000

32.100

0

32.100

4

KDF

59,500

30.000

0

30.000

5

HVN

50,800

34.580

17.110

17.470

 

TOP mã được NĐT NN BÁN ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

BSR

26,500

604.900

2.596.400

-1.991.500

2

VGT

15,200

271.300

900.000

-628.700

3

SAS

29,300

0

139.100

-139.100

4

LTG

41,500

300.000

25.600

-25.300

5

SGN

138,000

800.000

2.200

-1.400

 

T.Lê

Thị trường chứng khoán

Nhịp đập Thị trường 21/09: Tiếp đà hưng phấn, sắc xanh tràn ngập thị trường

Thị trường chứng khoán  |   VietStock  |   8 giờ trước

Dòng tiền nhập cuộc chủ động và phân bổ đều trên khắp các nhóm ngành ngay từ khi mở cửa phiên giúp VN-Index tiếp tục duy trì sắc xanh. Tâm lý nhà đầu tư đang rất hưng phấn sau khi VN-Index và VN30-Index đồng loạt vượt lên các ngưỡng kháng cự mạnh trong ngày hôm qua.

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 23,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 3,900
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTPO TCT CP Bưu chính Viettel 87,045
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 11,200
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 34,600
ACC CTCP Bê Tông Becamex 19,000
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 14,100
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 5,190
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 9,000
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,800
ANV CTCP Nam Việt 21,450
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 30,700
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 12,800
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 6,520
BBC CTCP Bibica 79,100
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 5,380
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 26,950
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 35,300
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 14,500
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 24,050
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 60,200
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 9,820
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 12,000
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 35,300
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 97,700
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 30,000
C47 CTCP Xây Dựng 47 15,500
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 12,800
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 3,500
CDC CTCP Chương Dương 16,200
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 25,500
CLC CTCP Cát Lợi 32,500
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 2,860
CLL CTCP Cảng Cát Lái 29,900
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 18,100
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 23,000
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 7,590
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 10,500
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 6,000
CNG CTCP CNG Việt Nam 26,450
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 60,000
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 14,050
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 167,000
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 28,100
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 25,500
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 67,800
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 8,250
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 13,350
DHA CTCP Hóa An 28,300
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 44,600
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 34,400
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 18,600
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 12,700
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 3,000
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 19,500
AME CTCP Alphanam E&C 15,200
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 28,300
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 20,100
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 9,000
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 3,100
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 66,000
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 700
B82 CTCP 482 1,100
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 13,200
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 6,800
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 6,800
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 39,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 4,500
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 1,400
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 9,100
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 16,000
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 15,500
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 26,500
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,400
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 14,800
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 9,500
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 6,200
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 23,100
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 41,900
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 22,200
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 13,900
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 20,200
CKV CTCP COKYVINA 20,900
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,600
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,400
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 4,000
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 37,900
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 23,200
CT6 CTCP Công Trình 6 5,000
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 28,500
CTC CTCP Gia Lai CTC 4,200
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 39,600
CVN CTCP Vinam 4,700
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 10,000
D11 CTCP Địa Ốc 11 13,200
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 16,800
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 16,500
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 30,000
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 12,900
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 1,600
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 46,700
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,200
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 4,500
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,500
HDO CTCP Hưng Đạo Container 800
HPC CTCP Chứng Khoán Hải Phòng 3,900
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 27,000
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 500
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,900
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,300
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 7,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 18,500
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 6,000
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 26,400
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 23,700
ADP CTCP Sơn Á Đông 19,000
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 11,900
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 49,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 15,000
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 5,800
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 400
CFC CTCP Cafico Việt Nam 13,600
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 14,000
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 17,000
CZC CTCP Than Miền Trung 9,400
DAP CTCP Đông Á 34,000
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 5,000
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 20,100
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 13,500
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 19,000
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 11,300
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 11,000
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 15,800
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 10,500
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 20,500
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 12,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,700
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 18,500
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 3,400
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 700
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 32,000
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 7,100
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 8,000
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 12,000
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 4,700
HDM CTCP Dệt May Huế 22,500
Xem thêm...
fpt capital mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2018 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.