Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 971.60 +8.23 (+0.85%)
  • HNX-Index 109.39 +0.79 (+0.73%)
  • UPCOM-Index 52.98 +0.21 (+0.40%)
Thị trường chứng khoán
Phiên chiều 16/5: Bên bán mất kiên nhẫn, thị trường rơi mạnh
Đăng 16/05/2018 | 15:32 GMT+7  |   TNCK
(ĐTCK) Sau 3 phiên hồi phục, áp lực chốt lời sớm đã khiến VN-Index đảo chiều giảm mạnh trong phiên hôm nay. Đặc biệt, thanh khoản thị trường sụt giảm mạnh đứng ở mức thấp nhất kể từ đầu năm.

Trong phiên giao dịch sáng, các chỉ số chính giằng co nhẹ quanh tham chiếu khi cả bên mua và bên bán đều tỏ ra thận trọng. Trong khi bên mua sợ áp lực cung mạnh sau 3 phiên tăng điểm, thì bên bán cũng chỉ thăm dò lực cầu để từ tốn chốt lời ngắn hạn.

Tuy nhiên, bước sang phiên giao dịch bên nắm giữ cổ phiếu tỏ ra mất kiên nhẫn trước, đẩy VN-Index lao dốc mạnh ngay khi bước vào phiên giao dịch chiều. Dù đà giảm được hãm bớt khi VN-Index nhận được sự hỗ trợ ở vùng 1.050 điểm, nhưng thị trường vẫn không tránh được phiên điều chỉnh sâu với sắc đỏ chiếm thế áp đảo trên bảng điện tử. Đặc biệt, nhà đầu tư vẫn đang rất dè dặt khiến thanh khoản thị trường sụt giảm mạnh.

Cụ thể, chốt phiên chiều 16/5, VN-Index giảm 18,88 điểm (-1,76%), xuống 1.054,62 điểm với 103 mã tăng, trong khi có 189 mã giảm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 150 triệu đơn vị, giá trị 3.992,64 tỷ đồng, giảm 5% về khối lượng và 13% về giá trị so với phiên hôm qua. Trong đó, giao dịch thỏa thuận đóng góp 28,78 triệu đơn vị, giá trị 786,3 tỷ đồng. Đây là phiên có giá trị giao dịch thấp nhất kể từ ngày 14/12/2017.

Áp lực bán diễn ra trên diện trọng khiến nhiều mã giảm giá, trong đó nhiều mã lớn giảm mạnh. Cụ thể, trong Top 10 mã vốn hóa lớn nhất sàn, chỉ có GAS và SAB tăng nhẹ dưới 1%, còn lại đều giảm. Trong đó, VIC giảm 1,52%, xuống 130.000 đồng, VNM giảm 3,92%, xuống 169.100 đồng, VCB giảm 2,9%, xuống 57.000 đồng (mức thấp nhất ngày), BID giảm 4,05%, xuống 33.200 đồng, CTG giảm 2,51% xuống 29.100 đồng, MSN giảm 3,43%, xuống 92.900 đồng, VJC giảm 1,12%, xuống 194.800 đồng và VRE giảm 3,97%, xuống 46.000 đồng.

Trong Top 20, chỉ có thêm KDH giảm nhẹ và BHN đứng ở mức tham chiếu, còn lại cũng đồng loạt chìm trong sắc đỏ, trong đó có nhiều mã giảm từ hơn 2% đến gần 4%.

Mã có thanh khoản tốt nhất trên sàn HOSE hôm nay là KSA với gần 6,1 triệu đơn vị được khớp, đóng cửa giảm 4%, xuống 480 đồng, CTG đứng ở vị trí tiếp theo với 6 triệu đơn vị được khớp.

Trong khi các mã lớn đồng loạt giảm, thì nhiều cổ phiếu nhỏ tăng tốt. Trong đó, OGC tăng 5,88%, lên 2.340 đồng với 5,29 triệu đơn vị được khớp. Ngoài ra, FLC, HQC, KBC, HAG, QCG, FIT, TCH, HCD cũng đóng cửa trong sắc đỏ.

Cổ phiếu VND sau thông tin hàng loạt lãnh đạo đăng ký mua vào, đặc biệt là Chủ tịch HĐQT đăng ký mua vào 5 triệu cổ phiếu, đã đi ngược lại xu hướng của nhóm chứng khoán khi đóng cửa tăng 2,04%, lên 22.550 đồng với 1,67 triệu đơn vị được khớp.

Tương tự, sàn HNX cũng lao mạnh ngay khi bước vào phiên chiều và đóng cửa gần mức thấp nhất ngày khi các mã lớn như ACB, SHB, VCS giảm mạnh. Tuy nhiên, điểm tích cực trên sàn HNX là thanh khoản lại tăng đột biến.

Cụ thể, HNX-Index giảm 2,16 điểm (-1,75%), xuống 121,49 điểm với 64 mã tăng, trong khi có tới 103 mã giảm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 68,82 triệu đơn vị, giá trị 891 tỷ đồng, tăng 79.5% về khối lượng và 40,8% về giá trị so với phiên trước đó. Trong đó, giao dịch thỏa thuận đóng góp khá lớn với 28,26 triệu đơn vị, giá trị 266,4 tỷ đồng.

Trong Top 10 mã vốn hóa lớn nhất sàn HNX, PVS tiếp tục kéo dài chuỗi tăng giá liên tiếp lên con số 3 với mức tăng 2,63%, lên 19.500 đồng với 4,1 triệu đơn vị được khớp, đứng thứ 3 sau SHB và DST. Tính từ đầu tháng 5, PVS đã tăng 18,9%, từ mức 16.400 đồng chốt phiên 2/5.

Trong nhóm này có thêm VGC, NTP và PHP may mắn giữ được mức tham chiếu, còn lại đều giảm khá mạnh. Trong đó, ACB giảm 3,37%, xuống mức thấp nhất ngày 43.000 đồng với 3,94 triệu đơn vị được khớp; SHB giảm 1,89%, xuống 10.400 đồng – cũng là mức thấp nhất ngày, với 5,58 triệu đơn vị được khớp; VCS giảm 2,23%, xuống 109.700 đồng; VCG giảm 1,05%, xuống 18.800 đồng; PVI giảm 3,14%, xuống 33.900 đồng và VPI  giảm nhẹ 0,23%, xuống 43.800 đồng.

Cũng giống PVS, DST hôm nay cũng lội ngược dòng nước, thậm chí ấn tượng hơn PVS khi đóng cửa ở mức trần 5.300 đồng với 4,74 triệu đơn vị được khớp và còn dư mua giá trần.

Cũng có sắc xanh còn có CEO, TTB, PVB, trong khi HUT, SHS, VC3 chìm trong sắc đỏ, các mã nhỏ như SPI, DS3, VGS, PVX đóng cửa ở mức sàn.

Trên sàn UPCoM, dù cũng nới rộng đà giảm khi bước vào phiên chiều, nhưng nhờ đà phục hồi của POW, đà tăng của QNS, SCS, VSN, cũng như một số mã nhỏ hơn tăng trần với 1 lệnh khớp duy nhất, giúp UPCoM-Index hồi phục về gần sát mức tham chiếu.

Chốt phiên, UPCoM-Index giảm 0,07 điểm (-0,12%), xuống 55,93 điểm với 92 mã tăng và 89 mã giảm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 10,74 triệu đơn vị, giá trị 204 tỷ đồng. Trong đó, giao dịch thỏa thuận đóng góp 1,3 triệu đơn vị, giá trị 35,9 tỷ đồng.

Trên sàn này hôm nay chỉ có BSR và ART khớp trên 1 triệu đơn vị, trong đó BSR khớp 1,93 triệu đơn vị, đóng cửa giảm nhẹ 1 bước giá, ART khớp 1,44 triệu đơn vị, đóng cửa giảm 8,16%, xuống 9.000 đồng.

Còn lại, LPB khớp 0,82 triệu đơn vị, đóng cửa giảm 1 bước giá xuống 13.900 đồng; OIL cũng giảm 1 bước giá xuống 19.600 đồng với 0,69 triệu đơn vị…

Din biến chính ca th trường

 

Điểm số

Thay đổi

KLGD
(triệu)

Giá trị GD

KL NN mua

KL NN
bán

VN-INDEX

1054,62

-18,88
(-1,76%)

150.0

3.992,64 tỷ

---

---

HNX-INDEX

121,49

-2,16
(-1,75%)

68.8

891,05 tỷ

4.822.601

1.909.665

UPCOM-INDEX

55,93

-0,07
(-0,12%)

10.7

204,39 tỷ

958.275

1.010.450

 

TRÊN SÀN HOSE

Tổng số cổ phiếu giao dịch

338

Số cổ phiếu không có giao dịch

19

Số cổ phiếu tăng giá

104 / 29,13%

Số cổ phiếu giảm giá

188 / 52,66%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

65 / 18,21%

 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

KSA

480

6.095.090

2

CTG

29,100

6.053.700

3

OGC

2,340

5.288.510

4

FLC

5,310

4.303.840

5

HQC

2,040

3.999.500

6

SBT

17,200

3.769.380

7

DXG

36,300

3.470.200

8

SSI

34,500

3.220.940

9

IDI

13,250

3.185.320

10

HHS

4,670

3.160.320

 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

DHM

3,090

+0,20/+6,92%

2

SC5

29,700

+1,90/+6,83%

3

HSL

25,800

+1,65/+6,83%

4

SAV

9,080

+0,58/+6,82%

5

LAF

7,260

+0,46/+6,76%

6

L10

17,400

+1,10/+6,75%

7

HU1

11,200

+0,70/+6,67%

8

HOT

51,500

+3,20/+6,63%

9

OGC

2,340

+0,13/+5,88%

10

GTA

14,600

+0,80/+5,80%

 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

HVX

4,140

-0,31/-6,97%

2

RIC

6,690

-0,50/-6,95%

3

AGM

8,380

-0,62/-6,89%

4

HTL

26,500

-1,95/-6,85%

5

DAT

10,500

-0,75/-6,67%

6

VPS

15,550

-1,10/-6,61%

7

PNC

17,100

-1,20/-6,56%

8

SMA

13,100

-0,90/-6,43%

9

VMD

20,400

-1,40/-6,42%

10

BTT

35,800

-2,35/-6,16%

 

TRÊN SÀN HNX

Tổng số cổ phiếu giao dịch

230

Số cổ phiếu không có giao dịch

155

Số cổ phiếu tăng giá

64 / 16,62%

Số cổ phiếu giảm giá

103 / 26,75%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

218 / 56,62%

 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

SHB

10,400

5.579.400

2

DST

5,300

4.736.200

3

PVS

19,500

4.113.800

4

ACB

43,000

3.936.800

5

VGC

25,300

1.981.400

6

HUT

7,000

1.765.000

7

PVX

1,800

1.749.200

8

TTB

16,700

1.135.400

9

SHS

16,700

1.024.000

10

CEO

14,400

989.000

 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

CAG

82,000

+7,40/+9,92%

2

KTT

5,600

+0,50/+9,80%

3

THS

9,000

+0,80/+9,76%

4

DTD

12,500

+1,10/+9,65%

5

QHD

17,200

+1,50/+9,55%

6

STP

7,100

+0,60/+9,23%

7

TMX

8,300

+0,70/+9,21%

8

TTZ

6,600

+0,50/+8,20%

9

DST

5,300

+0,40/+8,16%

10

VGP

19,900

+1,40/+7,57%

 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

MLS

8,100

-0,90/-10,00%

2

SGC

77,800

-8,60/-9,95%

3

DS3

16,400

-1,80/-9,89%

4

NST

11,000

-1,20/-9,84%

5

VGS

11,700

-1,20/-9,30%

6

TV4

17,600

-1,80/-9,28%

7

TTC

15,000

-1,50/-9,09%

8

PSW

8,300

-0,80/-8,79%

9

D11

14,600

-1,40/-8,75%

10

V12

12,700

-1,20/-8,63%

 

TRÊN SÀN UPCOM

Tổng số cổ phiếu giao dịch

222

Số cổ phiếu không có giao dịch

515

Số cổ phiếu tăng giá

92 / 12,48%

Số cổ phiếu giảm giá

89 / 12,08%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

556 / 75,44%

 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

BSR

21,700

1.927.600

2

ART

9,000

1.440.000

3

LPB

13,900

817.500

4

OIL

19,600

752.000

5

POW

14,500

693.800

6

ND2

20,000

344.900

7

QNS

44,100

315.600

8

HVN

37,600

282.600

9

DVN

16,500

163.000

10

PXL

3,300

158.500

 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

STV

13,800

+1,80/+15,00%

2

PRO

4,600

+0,60/+15,00%

3

IFS

10,000

+1,30/+14,94%

4

HEC

17,700

+2,30/+14,94%

5

CC4

7,700

+1,00/+14,93%

6

NAW

14,700

+1,90/+14,84%

7

EIN

3,100

+0,40/+14,81%

8

EME

30,300

+3,90/+14,77%

9

TVP

42,000

+5,40/+14,75%

10

VT1

17,900

+2,30/+14,74%

 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

PTO

7,800

-5,20/-40,00%

2

FT1

45,900

-8,10/-15,00%

3

MVB

8,500

-1,50/-15,00%

4

HSI

1,700

-0,30/-15,00%

5

MTG

5,100

-0,90/-15,00%

6

VCX

1,700

-0,30/-15,00%

7

CKD

14,800

-2,60/-14,94%

8

BVN

13,700

-2,40/-14,91%

9

VET

41,100

-7,20/-14,91%

10

HDP

18,300

-3,20/-14,88%

  

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

BCG

6,300

10.260.547

0

10.260.547

2

TCD

16,500

1.721.702

30.000

1.721.672

3

DXG

36,300

1.091.870

1.150

1.090.720

4

CTG

29,100

857.160

1.000

856.160

5

QCG

10,500

260.520

0

260.520

6

GAS

119,700

220.390

9.220

211.170

7

VCB

57,000

377.770

185.220

192.550

8

VND

22,550

282.640

100.390

182.250

9

CCL

4,010

154.590

0

154.590

10

E1VFVN30

16,990

140.810

25.700

115.110

 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

HPG

54,000

343.100

1.409.340

-1.066.240

2

SSI

34,500

62.210

711.460

-649.250

3

FLC

5,310

10.810

589.910

-579.100

4

VNM

169,100

561.430

1.136.870

-575.440

5

VRE

46,000

346.150

902.860

-556.710

6

KBC

13,600

0

462.100

-462.100

7

CII

30,050

27.550

441.170

-413.620

8

HDB

40,150

25.280

385.950

-360.670

9

HSG

14,300

289.350

577.170

-287.820

10

SBT

17,200

410.000

239.580

-239.170

 

TRÊN SÀN HNX

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

4.822.601

1.909.665

2.912.936

% KL toàn thị trường

7,01%

2,77%

 

Giá trị

67,12 tỷ

29,46 tỷ

37,66 tỷ

% GT toàn thị trường

7,53%

3,31%

 

 

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

IVS

12,000

3.973.900

1.000

3.972.900

2

VGC

25,300

525.000

312.800

212.200

3

TTZ

6,600

56.100

0

56.100

4

PVB

18,600

52.100

0

52.100

5

HLD

17,200

46.100

0

46.100

6

SHS

16,700

50.500

25.800

24.700

7

VGS

11,700

22.900

0

22.900

8

VNR

23,700

10.100

0

10.100

9

ACB

43,000

9.880

0

9.880

10

KKC

12,700

7.500

0

7.500

 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

IDJ

3,100

0

501.100

-501.100

2

PVS

19,500

16.210

255.290

-239.080

3

HUT

7,000

100.000

202.000

-201.900

4

PMC

53,800

1.200

144.800

-143.600

5

CEO

14,400

2.100

118.000

-115.900

6

APS

4,000

0

90.000

-90.000

7

KVC

2,000

500.000

80.000

-79.500

8

TFC

5,500

0

61.300

-61.300

9

CSC

23,500

0

30.000

-30.000

10

VMI

2,600

0

25.500

-25.500

 

TRÊN SÀN UPCOM

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

958.275

1.010.450

-52.175

% KL toàn thị trường

8,92%

9,40%

 

Giá trị

23,34 tỷ

20,79 tỷ

2,55 tỷ

% GT toàn thị trường

11,42%

10,17%

 

 

TOP mã được NĐT NN MUA ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

POW

14,500

474.000

273.500

200.500

2

QNS

44,100

113.500

0

113.500

3

HVN

37,600

97.400

0

97.400

4

ART

9,000

82.000

0

82.000

5

SMB

31,000

42.600

0

42.600

 

TOP mã được NĐT NN BÁN ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

BSR

21,700

0

628.100

-628.100

2

GVR

9,800

0

30.000

-30.000

3

LPB

13,900

0

2.500

-2.500

4

LTG

37,000

0

2.000

-2.000

5

CTR

23,400

0

200.000

-200.000

 

T.Lê

Thị trường chứng khoán

Vietstock Daily 18/10: Thời điểm giải ngân đón sóng kết quả kinh doanh quý 3/2018

Thị trường chứng khoán  |   VietStock  |   20 phút trước

Hoạt động tiết cung của bên bán cùng khả năng duy trì sắc xanh tốt cho thấy xu hướng hồi phục có thể tiếp tục diễn ra trong ngắn hạn. Dù vẫn còn những lo ngại về thanh khoản nhưng với sự ổn định trở lại của thị trường chứng khoán thế giới và mùa công bố kết quả kinh doanh quý 3/2018 đến gần thì sức mua được kỳ vọng sẽ gia tăng mạnh hơn trong thời gian tới.


PYN Elite Fund: Xu hướng tăng mới của thị trường chứng khoán Việt Nam đang được châm ngòi

Thị trường chứng khoán  |   NDH  |   5 giờ trước

Từ tháng 7 với triển vọng nền kinh tế tăng trưởng mạnh mẽ, các công ty niêm yết cũng báo về kết quả kinh doanh tốt và thỏa thuận thương mại Mỹ - Trung sắp tới sẽ châm ngòi cho một xu hướng tăng mới của thị trường chứng khoán Việt Nam, báo cáo của PYN Elite Fund nêu.

Nhiều dự án lớn triển khai, lợi nhuận các doanh nghiệp dầu khí thượng nguồn sẽ được cải thiện từ năm 2019

Thị trường chứng khoán  |   CafeF  |   6 giờ trước

Theo CTCK BSC, việc giá dầu hồi phục mạnh, cũng như nhiều dự án lớn triển khai là tín hiệu tích cực với các doanh nghiệp dầu khí. Tuy vậy, các doanh nghiệp thượng nguồn sẽ có thời gian phục hồi chậm hơn do độ trễ của giá dầu (thường từ 6 tháng đến 1 năm).

Những yếu tố cần lưu ý trên TTCK Việt Nam những tháng cuối năm

Thị trường chứng khoán  |   CafeF  |   9 giờ trước

Đối với Việt Nam trong quý 4/2018, kỳ vọng các yếu tố cơ bản của doanh nghiệp nhìn chung cải thiện với kết quả kinh doanh tăng trưởng khá nhanh so với 2017. Tuy vậy, TTCK Việt Nam khả năng vẫn sẽ đối mặt với biến động lớn, điều này khiến việc tìm kiếm cơ hội đầu tư khó khăn hơn giai đoạn trước.

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 23,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 3,900
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTPO TCT CP Bưu chính Viettel 4,534,250
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 12,300
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 40,950
ACC CTCP Bê Tông Becamex 18,300
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 18,100
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 5,770
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 10,200
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,650
ANV CTCP Nam Việt 23,600
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 38,700
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 11,400
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 6,650
BBC CTCP Bibica 78,500
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 5,500
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 25,600
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 34,600
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 14,300
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 21,850
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 64,400
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 8,060
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 12,500
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 33,250
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 89,500
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 28,500
C47 CTCP Xây Dựng 47 21,000
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 12,100
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 3,370
CDC CTCP Chương Dương 16,300
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 25,550
CLC CTCP Cát Lợi 35,500
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 2,860
CLL CTCP Cảng Cát Lái 25,800
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 17,200
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 20,400
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 6,740
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 16,350
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 7,000
CNG CTCP CNG Việt Nam 27,500
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 58,000
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 15,650
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 157,500
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 25,300
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 25,450
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 69,000
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 7,300
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 12,200
DHA CTCP Hóa An 29,200
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 42,000
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 31,500
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 17,600
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 12,300
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 2,700
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 20,000
AME CTCP Alphanam E&C 11,400
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 34,800
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 17,200
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 10,000
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 3,000
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 64,000
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 700
B82 CTCP 482 1,100
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 12,700
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 7,000
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 6,800
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 20,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 2,500
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 1,300
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 9,100
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 16,400
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 15,500
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 29,100
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 5,700
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 14,400
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 8,600
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 5,900
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 25,500
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 40,500
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 20,500
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 12,900
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 21,200
CKV CTCP COKYVINA 20,900
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,300
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,200
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 4,700
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 37,800
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 40,800
CT6 CTCP Công Trình 6 4,500
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 29,100
CTC CTCP Gia Lai CTC 4,100
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 29,000
CVN CTCP Vinam 5,500
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 10,000
D11 CTCP Địa Ốc 11 12,500
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 17,000
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 16,900
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 28,600
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 13,200
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 1,300
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 47,200
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,100
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 4,500
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 4,000
HDO CTCP Hưng Đạo Container 700
HPC CTCP Chứng Khoán Hải Phòng 3,900
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 27,000
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 400
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,700
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,300
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 7,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 16,700
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 6,000
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 26,200
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 23,500
ADP CTCP Sơn Á Đông 18,800
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 12,000
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 49,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 17,800
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 5,700
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 400
CFC CTCP Cafico Việt Nam 13,600
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 6,900
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 17,000
CZC CTCP Than Miền Trung 9,400
DAP CTCP Đông Á 34,000
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 4,500
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 20,400
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 12,100
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 22,200
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 11,300
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 11,500
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 15,600
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 10,000
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 20,400
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 13,800
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 3,400
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 20,400
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 3,400
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 700
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 32,000
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 11,200
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 8,000
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 13,000
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 4,700
HDM CTCP Dệt May Huế 21,700
Xem thêm...
fpt capital mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2018 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.