Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã

Logo Vinacorp

  • VN-Index 890.69 -2.11 (-0.24%)
  • HNX-Index 108.31 +0.02 (+0.02%)
  • UPCOM-Index 52.98 -0.09 (-0.17%)
Thị trường chứng khoán
Phiên chiều 19/5: Thị trường bùng nổ, VN-Index lập đỉnh mới
Đăng 19/05/2017 | 15:44 GMT+7  |   TNCK
(ĐTCK) Dòng tiền hưng phấn nhập cuộc giúp thị trường bùng nổ. Các mã lớn bé đua nhau tăng mạnh, sắc tím cũng được mở rộng hơn, giúp VN-Index thiết lập đỉnh mới trong 10 năm qua.

Sau chút ngập ngừng thận trọng đầu phiên, dòng tiền đã trở lại nhịp sôi động, giúp nhiều lớn hồi phục và VN-Index đã bật tăng mạnh về cuối phiên, vượt qua ngưỡng 730 điểm để bước vào vùng đỉnh cũ (giữa tháng 4/2017).

Bước sang phiên chiều, dòng tiền tiếp tục ồ ạt đổ vào thị trường giúp sắc xanh lan tỏa. Bên cạnh các mã bluechip đua nhau tăng mạnh, đã lan tỏa sang nhiều cổ phiếu vừa và nhỏ khác giúp thị trường tiếp tục được kéo lên cao. VN-Index vượt qua vùng đỉnh cũ và thiết lập mốc cao nhất trong khoảng 10 năm qua, hướng tới ngưỡng kháng cực mới 735 điểm.

Đóng cửa, toàn sàn HOSE có 151 mã tăng và 116 mã giảm, VN-Index tăng 6,83 điểm (+0,94%) lên 733,82 điểm. Thanh khoản tích cực với tổng khối lượng giao dịch đạt 211,59 triệu đơn vị, giá trị 5.375,39 tỷ đồng. Trong đó, giao dịch thỏa thuận đạt 5,57 triệu đơn vị, giá trị 317,98 tỷ đồng.

Các mã lớn đua nhau tăng mạnh như VNM tăng 1,3%, GAS tăng 2,19%, VCB tăng 1,1%, BID tăng 2,38%, CTG tăng gần 1,4%... Ngoài ra, các mã khác trong nhóm ngân hàng, dầu khí cũng tăng khá tốt.

Đáng kể trong nhóm cổ phiếu bluechip là cặp đôi GMD và REE.

Cụ thể, GMD sau 3 phiên loanh quanh ở mốc tham chiếu đã lấy lại sắc tím với mức tăng 7% cùng thanh khoản tích cực, đạt hơn 1,78 triệu đơn vị. Còn REE cũng tăng hết biên độ 7%, lên mức cao nhất trong hơn 3 năm qua, kết phiên đứng tại mức giá 32.950 đồng/CP và đã chuyển nhượng thành công 3,62 triệu đơn vị.

Nằm trong top 10 cổ phiếu có vốn hóa lớn nhất thị trường, PLX cũng có 1 phiên giao dịch khởi sắc. Sau cú tăng vọt về cuối phiên sáng, PLX đã bật mạnh lên mức giá trần và kết phiên tại mức giá cao nhất kể từ khi niêm yết 56.700 đồng/CP, với mức tăng 7%.

Đồng thời, PLX cũng đóng góp tích cực vào thanh khoản thị trường với khối lượng khớp lệnh đạt 4,37 triệu đơn vị và dư mua trần hơn 0,86 triệu đơn vị, khối ngoại đã mua ròng hơn 2 triệu đơn vị.

Bên cạnh các cổ phiếu lớn, sắc tím vẫn tiếp diễn ở nhiều mã vừa và nhỏ quen thuộc như QCG, NVT, SGT… Đáng chú ý, HQC đã lấy lại sắc tím trong phiên chiều nhờ lực cầu hấp thụ mạnh.

Đóng cửa, HQC tăng 6,9% lên mức giá trần 3.240 đồng/CP với khối lượng khớp lệnh dẫn đầu thị trường đạt 21,97 triệu đơn vị và dư mua trần 6,24 triệu đơn vị.

Trên sàn HNX, sự hưng phấn không được như sàn HOSE bởi áp lực bán vẫn còn hiện hữu. Tuy nhiên, dòng tiền tiếp tục chảy mạnh giúp sắc tím cũng mở rộng trên thị trường, cùng chỉ số HNX-Index duy trì ổn định.

Đóng cửa, sàn HNX có 78 mã tăng và 77 mã giảm, trong đó có 19 mã tăng trần. HNX-Index tăng 0,72 điểm (+0,78%) lên 92,18 điểm với tổng khối lượng giao dịch đạt 68,47 triệu đơn vị, giá trị 720,79 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận đạt hơn 1,6 triệu đơn vị, giá trị 14,24 tỷ đồng.

Cổ phiếu lớn ACB có phần chững lại khi chỉ còn tăng nhẹ 0,8% với khối lượng khớp lệnh 3,38 triệu đơn vị; trong khi SHB vẫn dẫn đầu thanh khoản trên sàn HNX với 11,82 triệu đơn vị được chuyển nhượng thành công.

Trong khi đó, nhóm cổ phiếu chứng khoán tiếp tục nổi sóng. Ngoài VIG tăng trần còn có thêm SHS cũng khoác áo tím trong phiên chiều; các mã còn lại vẫn duy trì đà tăng mạnh.

Hưởng ứng đà tăng trên 2 sàn chính, chỉ số trên sàn UPCoM cũng đã đảo chiều thành công về cuối phiên nhờ sự hỗ trợ của các mã lớn.

Kết phiên, UPCoM-Index tăng nhẹ 0,03 điểm (+0,05%) lên 58,03 điểm với tổng khối lượng giao dịch đạt hơn 8,5 triệu đơn vị, giá trị 70,93 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận đạt 2,53 triệu đơn vị, giá trị 39,11 tỷ đồng.

Trong đó, GEX nới rộng đà tăng mạnh với biên độ 5%, đóng cửa sát mức giá cao nhất ngày 23.100 đồng/CP với khối lượng giao dịch đạt 652.400 đơn vị.

Bên cạnh đó, MCH có thời điểm tăng trần và kết phiên tăng 4,83%, FOX tăng 2,33%, VOC tăng 0,68%, TVN tăng 4,1%...

Tân binh DVN đã tăng kịch trần với biên độ tăng 39,4% và đóng cửa tại mức giá 14.500 đồng/CP với khối lượng giao dịch chỉ đạt 10.000 đơn vị nhưng dư mua trần tới 3,18 triệu đơn vị.

PXL vẫn duy trì vị trí dẫn đầu giao dịch với 2,38 triệu đơn vị đã chuyển nhượng thành công và tiếp tục khoác áo tím với biên độ tăng 14,81%.

Diễn biến chính của thị trường

 

Điểm số

Thay đổi

KLGD
(triệu)

Giá trị GD

KL NN mua

KL NN
bán

VN-INDEX

733,82

+6,83/+0,94%

211.6

5.375,39 tỷ

9.326.130

6.601.920

HNX-INDEX

92,18

+0,72/+0,78%

70.1

735,21 tỷ

1.390.540

1.512.416

UPCOM-INDEX

58,03

+0,03/+0,05%

11.6

124,58 tỷ

573.200

108.800 

TRÊN SÀN HOSE

Tổng số cổ phiếu giao dịch

311

Số cổ phiếu không có giao dịch

15

Số cổ phiếu tăng giá

151 / 46,32%

Số cổ phiếu giảm giá

116 / 35,58%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

59 / 18,10% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

HQC

3,240

21.969.020

2

FLC

7,970

15.092.050

3

SSI

26,000

9.441.840

4

ROS

154,500

9.341.320

5

SCR

11,700

8.141.420

6

DCM

13,300

5.694.260

7

BID

17,200

5.387.170

8

DXG

20,200

4.694.660

9

SBT

26,200

4.678.470

10

PLX

56,700

4.369.030 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

COM

65,200

+4,20/+6,89%

2

PLX

56,700

+3,70/+6,98%

3

BBC

103,000

+2,80/+2,79%

4

GMD

41,300

+2,70/+6,99%

5

HCM

39,350

+2,55/+6,93%

6

STG

36,600

+2,30/+6,71%

7

REE

32,950

+2,15/+6,98%

8

SC5

32,100

+2,10/+7,00%

9

CEE

32,800

+2,10/+6,84%

10

VFG

70,400

+1,90/+2,77% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

TLG

100,300

-4,70/-4,48%

2

SBV

47,000

-3,50/-6,93%

3

TRA

104,000

-3,00/-2,80%

4

ROS

154,500

-2,60/-1,65%

5

BTT

41,000

-2,00/-4,65%

6

KHA

36,000

-1,95/-5,14%

7

HTL

42,000

-1,90/-4,33%

8

FDC

24,650

-1,85/-6,98%

9

TCT

50,700

-1,80/-3,43%

10

NSC

103,000

-1,80/-1,72% 

TRÊN SÀN HNX

Tổng số cổ phiếu giao dịch

261

Số cổ phiếu không có giao dịch

116

Số cổ phiếu tăng giá

97 / 25,73%

Số cổ phiếu giảm giá

83 / 22,02%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

197 / 52,25% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

SHB

6,900

11.819.260

2

VCG

18,300

3.981.824

3

ACB

24,700

3.380.097

4

PVX

2,200

3.343.367

5

KLF

2,600

3.326.010

6

SHS

10,300

3.130.230

7

SHN

11,300

3.090.992

8

HUT

14,100

2.890.372

9

CTS

9,700

2.173.722

10

CEO

12,100

2.107.180 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

SAF

53,500

+2,50/+4,90%

2

CCM

29,000

+2,30/+8,61%

3

VGP

24,200

+2,20/+10,00%

4

VBC

77,000

+2,00/+2,67%

5

STC

27,700

+1,90/+7,36%

6

HHC

50,600

+1,70/+3,48%

7

PJC

17,300

+1,50/+9,49%

8

VMC

36,500

+1,50/+4,29%

9

HAD

38,000

+1,50/+4,11%

10

PMC

74,500

+1,50/+2,05% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

TV3

51,500

-5,70/-9,97%

2

VNT

30,600

-3,20/-9,47%

3

PTI

25,900

-2,00/-7,17%

4

SGH

20,200

-1,90/-8,60%

5

ATS

13,900

-1,40/-9,15%

6

DP3

32,400

-1,40/-4,14%

7

SAP

13,100

-1,40/-9,66%

8

PSE

11,600

-1,00/-7,94%

9

LHC

59,000

-1,00/-1,67%

10

TXM

8,100

-0,90/-10,00% 

TRÊN SÀN UPCOM

Tổng số cổ phiếu giao dịch

199

Số cổ phiếu không có giao dịch

332

Số cổ phiếu tăng giá

83 / 15,63%

Số cổ phiếu giảm giá

71 / 13,37%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

377 / 71,00% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

PXL

3,100

2.375.754

2

PFL

1,900

982.000

3

GEX

23,100

652.480

4

SBS

1,200

476.600

5

NTB

600

403.356

6

HVN

27,600

377.214

7

AVF

300

349.200

8

SWC

15,100

274.800

9

DNS

10,000

258.700

10

ATA

800

140.990 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

HHA

72,700

+9,40/+14,85%

2

ABC

34,800

+4,30/+14,10%

3

DVN

14,500

+4,10/+39,42%

4

DP2

14,200

+4,00/+39,22%

5

SGN

174,000

+4,00/+2,35%

6

HSA

27,800

+3,60/+14,88%

7

MCH

63,000

+2,90/+4,83%

8

TBD

51,500

+2,50/+5,10%

9

VTX

17,900

+2,30/+14,74%

10

FOX

88,000

+2,00/+2,33% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

KBE

10,400

-6,80/-39,53%

2

HLR

6,000

-4,00/-40,00%

3

SPC

17,000

-3,00/-15,00%

4

MTH

14,700

-2,50/-14,53%

5

TDM

18,000

-2,40/-11,76%

6

BT1

15,500

-2,00/-11,43%

7

PSL

42,000

-2,00/-4,55%

8

DPG

85,400

-1,80/-2,06%

9

SBL

20,300

-1,70/-7,73%

10

MVB

8,800

-1,50/-14,56%  

TRÊN SÀN HOSE

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

9.326.130

6.601.920

2.724.210

% KL toàn thị trường

4,41%

3,12%

 

Giá trị

514,95 tỷ

340,92 tỷ

174,03 tỷ

% GT toàn thị trường

9,58%

6,34%

  

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

PLX

56,700

2.064.980

17.820

2.047.160

2

VNM

147,900

580.290

149.110

431.180

3

VCB

36,750

382.220

2.430

379.790

4

DIG

11,550

290.000

0

290.000

5

GAS

55,900

424.000

153.380

270.620

6

HCM

39,350

259.020

26.000

233.020

7

HQC

3,240

219.000

4.160

214.840

8

HVG

7,800

171.990

0

171.990

9

MSN

43,000

198.960

42.280

156.680

10

TDH

16,900

140.090

4.000

136.090 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

SSI

26,000

865.820

1.427.490

-561.670

2

DCM

13,300

0

419.580

-419.580

3

HT1

20,700

5.000

281.510

-276.510

4

ROS

154,500

689.600

939.420

-249.820

5

SCR

11,700

0

184.190

-184.190

6

NT2

29,850

5.820

177.340

-171.520

7

DXG

20,200

166.670

330.800

-164.130

8

PVT

13,000

10.000

134.050

-124.050

9

FTS

11,950

0

108.450

-108.450

10

VIC

40,900

142.880

231.120

-88.240 

TRÊN SÀN HNX

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

1.390.540

1.512.416

-121.876

% KL toàn thị trường

1,98%

2,16%

 

Giá trị

33,97 tỷ

19,22 tỷ

14,75 tỷ

% GT toàn thị trường

4,62%

2,61%

  

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

CEO

12,100

364.100

0

364.100

2

HUT

14,100

221.400

0

221.400

3

DBC

28,000

134.810

120.000

134.690

4

MAS

101,200

104.500

900.000

103.600

5

PVS

16,800

100.100

50.000

50.100

6

VMI

6,200

20.000

0

20.000

7

VND

19,400

297.400

279.700

17.700

8

DHT

109,800

14.100

0

14.100

9

VCG

18,300

12.400

5.000

7.400

10

IDV

49,400

7.000

0

7.000 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

CKV

15,000

13.500

282.800

-269.300

2

NDN

9,300

300.000

129.500

-129.200

3

S99

5,900

0

100.000

-100.000

4

HBS

2,900

0

82.900

-82.900

5

TC6

4,300

0

82.400

-82.400

6

KSQ

1,700

0

70.000

-70.000

7

ICG

6,600

0

59.600

-59.600

8

NDF

7,400

1.000

60.000

-59.000

9

ACB

24,700

0

55.100

-55.100

10

TNG

15,100

0

55.000

-55.000 

TRÊN SÀN UPCOM

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

573.200

108.800

464.400

% KL toàn thị trường

4,95%

0,94%

 

Giá trị

15,95 tỷ

1,45 tỷ

14,50 tỷ

% GT toàn thị trường

12,80%

1,16%

  

TOP mã được NĐT NN MUA ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

GEX

23,100

394.500

0

394.500

2

SAS

28,200

49.000

0

49.000

3

WSB

51,500

23.500

0

23.500

4

ACV

49,600

21.000

900.000

20.100

5

CAD

600

15.800

0

15.800 

TOP mã được NĐT NN BÁN ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

PSB

6,200

0

70.000

-70.000

2

HVN

27,600

0

16.200

-16.200

3

MSR

15,200

0

10.000

-10.000

4

GHC

30,600

2.200

8.500

-6.300

5

VTG

15,000

0

2.000

-2.000

T.Thúy

Thị trường chứng khoán

HHS - Hình thành giai đoạn tích lũy

Thị trường chứng khoán  |   VietStock  |   20 giờ trước

Giai đoạn tích lũy cho xu hướng mới đang được hình thành trên HHS, do đó, có hai kịch bản chính có thể xuất hiện: Giá có thể hình thành xu hướng phục hồi với kháng cự mạnh là đỉnh tháng 10/2016 hoặc điều chỉnh mạnh về vùng đáy tháng 01/2017. Các yếu tố cơ bản và kỹ thuật đang ủng hộ cho việc hình thành xu hướng tăng trưởng mới.

VN30 Futures 16/11: Basic của VN30F1712 tiếp tục mở rộng

Thị trường chứng khoán  |   VietStock  |   20 giờ trước

Với việc VN30F1711 đáo hạn trong phiên ngày mai thì dòng tiền nhiều khả năng sẽ tiếp tục có sự dịch chuyển mạnh sang kỳ hạn tháng 12/2017. Bên cạnh đó, giới đầu tư vẫn cần lưu ý đến ảnh hưởng từ rủi ro điều chỉnh của nhóm cổ phiếu dẫn dắt lên VN30F1711 trong ngày giao dịch cuối cùng của hợp đồng này.

Vietstock Daily 16/11: Dòng tiền quay lại nhóm Mid Cap và Small Cap

Thị trường chứng khoán  |   VietStock  |   20 giờ trước

Nhóm cổ phiếu dẫn dắt đang phát đi những tín hiệu giao dịch đáng lo ngại với áp lực bán gia tăng đi cùng sự thụt lùi của thanh khoản. Do đó, rủi ro điều chỉnh trên chỉ số thị trường tiếp tục duy trì ở mức cao trong các phiên tới. Dù vậy, không cần phải quá lo lắng khi dòng tiền đang quay trở lại các nhóm Mid và Small Cap.

EMC CTCP Ô tô Giải Phóng 15,350
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
SDI CTCP Đầu tư và Phát triển đô thị Sài Đồng 83,500
TTB Công ty Cổ phần Tập đoàn Tiến Bộ 10,700
HVA Công ty Cổ phần Nông nghiệp xanh Hưng Việt 2,800
HKB Công ty CP Nông nghiệp và thực phẩm Hà Nội - Kinh Bắc 2,200
NHP Công ty CP Xuất nhập khẩu NHP 2,400
FID Công ty đầu tư tài chính FID 1,600
CTT CTCP Du lịch Cần Thơ 9,900
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
AHLH Khách sạn Asean Hạ Long 10,000
SABECO Tổng Công ty Bia-Rượu-Nước giải khát Sài Gòn 168,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
ALPME CTCP Alphanam Cơ điện 22,200
AGRTT CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam 10,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTXC CTCP Vận tải Đa phương thức (VIETRANSTIMEX) 10,000
VTPO CTCP Bưu chính Viettel 56,580
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGREXIM CTCP Nông sản Agrexim 15,200
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
DBHP CTCP Thủy điện Định Bình 35,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
XD5HN CTCP Xây dựng số 5 Hà Nội 9,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 16,700
AGRISECO CTCP Chứng khoán Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 27,000
ACBGF Quỹ đầu tư tăng trưởng ACB 13,000
ACC244 Công ty Cổ phần ACC - 244 8,500
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
AGRINCO Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Kỹ thuật Cơ điện 37,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,800
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
VTTC CTCP Du lịch và Thương mại Vinacomin 34,100
WACO CTCP Nước và Môi trường 12,000
WSTN CTCP Cấp thoát Nước Trà Nóc 10,000
PVIFINANCE CTCP Đầu tư Tài Chính Bảo hiểm Dầu khí 3,000,000
PVIFINANCE CTCP Đầu tư Tài Chính Bảo hiểm Dầu khí 3,000,000
VTFI CTCP Thương mại và Đầu tư VINATABA 10,000
HUD2 CTCP Đầu tư Phát triển Nhà HUD2 20,000
VTIE CTCP Xuất nhập khẩu Việt Trang 5,000
YBMS CTCP Khoáng sản Yên Bái 10,000
BEPHARCO CTCP Dược phẩm Bến Tre 15,000
ALTC Công ty Cổ phần Âu Lạc - ASC 12,000
BITAHACO CTCP Dịch vụ Sản xuất XNK Bình Tây 15,500
BIMICO CTCP Khoáng sản và Xây dựng Bình Dương 75,000
AGJC Tổng Công ty Cổ phần Vàng Agribank Việt Nam - AJC 20,750
ALCII CTCP Cho thuê Tài chính II Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 15,300
VRG Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam 4,700
AAM Công ty Cổ phần Thủy sản Mekong (MEKONGFISH) 10,200
ABT Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Bến Tre (AQUATEX BENTRE ) 26,050
ACC Công ty cổ phần Bê tông Becamex (BECAMEX ACC) 22,200
AGF Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản An Giang (AGIFISH Co. ) 8,700
AGM Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu An Giang (Angimex) 9,150
AGR Công ty Cổ phần Chứng khoán Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agriseco) 5,280
ANV Công ty Cổ phần Nam Việt (NAVICO) 9,760
APC Công ty Cổ phần Chiếu xạ An Phú (API.Co.) 67,600
ASM Công ty Cổ phần Tập đoàn Sao Mai (SAOMAI GROUP) 10,650
ASP Công ty Cổ phần Tập đoàn Dầu khí An Pha (AN PHA S.G PETROL JSC) 5,970
BCE Công ty Cổ phần Xây dựng và Giao thông Bình Dương (Becamex BCE) 5,600
BCI Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bình Chánh (BCCI) 31,600
BGM Công ty Cổ phần Khai thác và Chế biến Khoáng sản Bắc Giang (BAC GIANG EXPLOITABLE.,JSC) 860
BHS Công ty Cổ phần Đường Biên Hoà (BSJC) 22,000
BIC Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIC) 30,500
BID Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) 24,050
BMC Công ty cổ phần Khoáng sản Bình Định (BIMICO ) 15,750
BMI Tổng Công ty Cổ phần Bảo Minh (Bao Minh) 34,000
BMP Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh (BMPLASCO ) 87,000
BRC Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành (BERUB JSC) 10,350
BTT Công ty Cổ phần Thương mại - Dịch vụ Bến Thành (BEN THANH TSC) 36,000
BVH Tập đoàn Bảo Việt (TẬP ĐOÀN BẢO VIỆT) 52,500
C32 Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng 3-2 (CIC3-2) 37,000
C47 Công ty Cổ phần Xây dựng 47 (CC47) 17,000
CCI Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghiệp - Thương mại Củ Chi (CIDICO) 15,000
CCL Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Dầu khí Cửu Long (PVCL) 3,800
CDC Công ty Cổ phần Chương Dương (Chương Dương ACIC) 16,800
CII Công ty cổ phần Đầu tư Hạ tầng Kỹ thuật T.P Hồ Chí Minh (CII ) 32,500
CLC Công ty Cổ phần Cát Lợi (CLC. ) 64,900
CLG Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC (COTECLAND JSC) 5,900
CMG Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ CMC (CMC Corp) 23,700
CMX Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất nhập khẩu Thuỷ sản Cà Mau (CAMIMEX CORPORATION) 4,500
CNG Công ty cổ phần CNG Việt Nam (CNG VietNam) 27,600
CSM Công ty Cổ phần Công nghiệp Cao su Miền Nam (CASUMINA) 15,250
CTD Công ty Cổ phần Xây dựng Cotec (COTECCONS) 231,000
CTG Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam (Vietinbank) 20,600
CTI Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Cường Thuận IDICO (CTC) 28,950
CYC Công ty Cổ phần Gạch men Chang Yih (Chang Yih ) 2,300
D2D Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Công nghiệp Số 2 (D2D) 61,400
DAG Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á (Tập đoàn Đông Á) 9,320
DCL Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long (PHARIMEXCO) 21,800
DHA Công ty Cổ phần Hóa An (DHA ) 33,600
DHC Công ty Cổ phần Đông Hải Bến Tre (DOHACO) 36,500
DHG Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang (DHG) 100,000
DHM Công ty cổ phần Thương mại và Khai thác Khoáng sản Dương Hiếu (DH JSC) 3,900
DIC Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại DIC (DIC- INTRACO ) 6,170
DIG Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng (DIC CORP) 16,300
DLG Công ty Cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai (DUCLONG GIA LAI GROUP) 3,130
DMC Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Domesco (DOMESCO ) 125,000
DPM Tổng Công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí-CTCP (PVFCCo) 21,000
ACB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) 33,100
ADC Công ty Cổ phần Mĩ thuật và Truyền thông (AD&C., JSC) 16,500
ALT Công ty Cổ phần Văn hóa Tân Bình (ALTA ) 13,500
ALV Công ty Cổ phần Khoáng sản Vinas A Lưới (VAM) 13,900
AMC Công ty cổ phần Khoáng sản Á Châu 24,600
AME Công ty Cổ phần Alphanam E&C (ALPHANAM M&E JSC) 4,200
AMV CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt Mỹ (AMVIBIOTECH INC.) 16,000
API Công ty Cổ phần Đầu tư Châu Á - Thái Bình Dương (APEC Investment.,SJC) 31,800
APP Công ty Cổ phần Phát triển Phụ gia và Sản phẩm Dầu mỏ (APP) 10,000
APS Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) 3,000
APS Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) 3,000
ARM Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hàng không (AIRIMEX., JSC) 23,500
ASA Công ty cổ phần Liên doanh SANA WMT 2,500
B82 Công ty Cổ phần 482 (JSC 482) 2,300
BBS Công ty cổ phần VICEM Bao bì Bút Sơn (BBS) 11,400
BCC Công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn (BCC) 6,700
BDB Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị Bình Định (BiDiBook) 10,000
BED Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Đà Nẵng (DanangBook) 35,000
BHT Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bạch Đằng TMC (BACH DANG TMC., JSC) 4,400
BII Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghiệp Bảo Thư (Bidico) 1,900
BKC Công ty Cổ phần Khoáng sản Bắc Kạn (BAMCORP.) 7,400
BLF Công ty Cổ phần Thủy sản Bạc Liêu (BACLIEUFIS.,JSC) 4,900
BPC Công ty cổ phần Vicem Bao bì Bỉm Sơn (BPC ) 18,000
BSC Công ty Cổ phần Dịch vụ Bến Thành (BTSC) 14,400
BST Công ty Cổ phần Sách - Thiết bị Bình Thuận (BISATHICO) 13,000
BTH Công ty Cổ phần Chế tạo Biến thế và Vật liệu điện Hà Nội (CTBT HN., JSC) 10,000
BTS Công ty cổ phần Xi măng Vicem Bút Sơn (VICEMBUTSON) 6,500
BVS Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) 19,300
BXH Công ty cổ phần VICEM Bao bì Hải Phòng (HPVC) 22,000
C92 Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư 492 (C92) 7,800
CAN Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long (HaLong Canfoco ) 27,100
CAP Công ty Cổ phần Lâm Nông sản Thực phẩm Yên Bái (YFACO) 39,100
CCM Công ty Cổ phần Khoáng sản & Xi măng Cần Thơ (CANTXIMEX) 34,000
CJC Công ty Cổ phần Cơ điện Miền Trung (CEMC) 23,500
CKV Công ty Cổ phần COKYVINA (COKYVINA) 17,400
CMC Công ty Cổ phần Đầu tư CMC (CMCI JSC) 6,900
CMI Công ty cổ phần CMISTONE Việt Nam (CAVICO MINERALS.,JSC) 2,000
CMS Công ty cổ phần Xây dựng và Nhân lực Việt Nam (CMVietnam.,JSC) 4,300
CPC Công ty Cổ phần Thuốc sát trùng Cần Thơ (CPC) 39,500
CSC Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thành Nam (COTANA., JSC) 31,600
CT6 Công ty Cổ phần Công trình 6 (JSCONO6) 6,000
CTA Công ty Cổ phần Vinavico 1,300
CTB Công ty Cổ phần Chế tạo Bơm Hải Dương (HPMC) 31,000
CTC Công ty cổ phần Gia Lai CTC (Gia Lai CTC) 3,600
CTM Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Khai thác mỏ Vinavico (VINAVICO INCOM ., JSC) 1,400
CTS Công ty cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Công thương Việt Nam (VietinBankSc) 10,000
CTX Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam (CONSTREXIM HOLDINGS.JSC) 24,400
CVN Công ty cổ phần Vinam (VINAM., JSC ) 5,200
CVT Công ty Cổ phần CMC (CMC J.S.C) 52,700
CX8 Công ty cổ phần Đầu tư và Xây lắp Constrexim số 8 (CONSTREXIM NO 8) 9,300
PVA Công ty Cổ phần Tổng Công ty Xây lắp Dầu khí Nghệ An (PVNC) 500
ABI Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Nông nghiệp (ABIC) 29,500
ACE Công ty Cổ phần Bê tông ly tâm An Giang 25,200
ADP Công ty Cổ phần Sơn Á Đông 30,800
BMJ Công ty Cổ phần Khoáng sản Becamex (BECAMEX BMC) 13,500
BTC Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây dựng Bình Triệu (BTC ) 58,800
BTG Công ty Cổ phần Bao bì Tiền Giang (TIGIPACK) 6,000
BTW Công ty Cổ phần Cấp nước Bến Thành (BENTHANH WASUCO JSC) 21,000
BVN Công ty cổ phần Bông Việt Nam (VCC) 8,200
BWA Công ty Cổ phần Cấp thoát nước và Xây dựng Bảo Lộc (BWA) 8,800
CAD Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản CADOVIMEX (CADOVIMEX – VIET NAM) 900
CFC Công ty Cổ phần Cafico Việt Nam (CAFICO VIETNAM ) 19,900
CI5 Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng số 5 (CIC-5 JSC) 11,000
CT3 Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Công trình 3 (CT3) 8,800
CZC CTCP Than Miền Trung - Vinacomin 7,000
D26 Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 (ROMACO 26) 10,500
DAP Công ty Cổ phần Đông Á (Dopack) 28,300
DBF Công ty Cổ phần Lương thực Đông Bắc 9,900
DBM Công ty Cổ phần Dược - Vật tư Y tế Đăk Lăk (BAMEPHARM) 28,000
DDN Công ty Cổ phần Dược - Thiết bị Y tế Đà Nẵng (DAPHARCO) 15,600
DGT Công ty cổ phần Công trình Giao thông Đồng Nai (DOTRANCO) 8,700
DLD Công ty Cổ phần Du lịch Đắc Lắk (Daklaktourist) 6,900
DNL Công ty cổ phần Logistic Cảng Đà Nẵng (DANALOG) 14,000
DNS Công ty Cổ phần Thép Đà Nẵng (DSC) 12,000
DPP Công ty Cổ phần Dược Đồng Nai (DONAIPHARM) 12,900
DTC Công ty Cổ phần Viglacera Đông Triều (VIDOCO) 14,600
DTV Công ty Cổ phần Phát triển điện Nông thôn Trà Vinh 11,000
DVH Công ty cổ phần Chế tạo máy điện Việt Nam - Hungari (VIHEM .,JSC) 8,700
DXL Công ty Cổ phần Du lịch và Xuất nhập khẩu Lạng Sơn (TOCOLIMEX) 2,300
FBA Công ty Cổ phần Tập đoàn Quốc tế FBA (FBA GROUP., CORP) 900
GDW Công ty Cổ phần Cấp nước Gia Định (GIA DINH WASUCO JSC) 16,000
GER Công ty Cổ phần Thể thao Ngôi sao Geru (GERU STAR SPORT CO.) 5,100
GGG Công ty cổ phần Ô tô Giải Phóng (GMC JSC ) 700
GHC Công ty Cổ phần Thủy điện Gia Lai (GHC) 35,100
GTH Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế (HCTC) 4,500
H11 CTCP Xây dựng HUD101 (HUD101) 5,600
HBD Công ty Cổ phần Bao bì PP Bình Dương (HaiPac Bình Dương ) 15,500
HCI Công ty Cổ phần Đầu tư - Xây dựng Hà Nội (Hancic) 6,400
HDM Công ty Cổ phần Dệt - May Huế (HUEGATEX) 24,500
HFC Công ty Cổ phần Xăng dầu Chất đốt Hà Nội 10,000
HFX Công ty cổ phần Sản xuất - Xuất nhập khẩu Thanh Hà (HAFOREXIM) 1,400
HIG Công ty Cổ phần Tập đoàn HIPT (HIPT GROUP) 6,500
HPB Công ty Cổ phần Bao bì PP (HAIPAC) 11,500
HPP Công ty Cổ phần Sơn Hải Phòng (HPP) 43,000
HPT Công ty Cổ phần Dịch vụ Công nghệ Tin học HPT (HPT) 8,600
ICI Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Công nghiệp (ICIC) 9,000
IHK Công ty Cổ phần In Hàng không (AVIPRINT.,JSC) 11,600
IME Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây lắp Công nghiệp (IMECO JSC) 8,600
IN4 Công ty Cổ phần In số 4 (IN4 JSC) 65,000
KBE Công ty Cổ phần Sách - Thiết bị Trường học Kiên Giang (KienGiang B.E.J.Co) 19,000
Xem thêm...
fptcapital.com.vn
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2017 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.