Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 1.00 -25.56 (-2.46%)
  • HNX-Index 119.66 -1.61 (-1.33%)
  • UPCOM-Index 54.79 -0.46 (-0.83%)
Thị trường chứng khoán
Phiên chiều 19/5: Thị trường bùng nổ, VN-Index lập đỉnh mới
Đăng 19/05/2017 | 15:44 GMT+7  |   TNCK
(ĐTCK) Dòng tiền hưng phấn nhập cuộc giúp thị trường bùng nổ. Các mã lớn bé đua nhau tăng mạnh, sắc tím cũng được mở rộng hơn, giúp VN-Index thiết lập đỉnh mới trong 10 năm qua.

Sau chút ngập ngừng thận trọng đầu phiên, dòng tiền đã trở lại nhịp sôi động, giúp nhiều lớn hồi phục và VN-Index đã bật tăng mạnh về cuối phiên, vượt qua ngưỡng 730 điểm để bước vào vùng đỉnh cũ (giữa tháng 4/2017).

Bước sang phiên chiều, dòng tiền tiếp tục ồ ạt đổ vào thị trường giúp sắc xanh lan tỏa. Bên cạnh các mã bluechip đua nhau tăng mạnh, đã lan tỏa sang nhiều cổ phiếu vừa và nhỏ khác giúp thị trường tiếp tục được kéo lên cao. VN-Index vượt qua vùng đỉnh cũ và thiết lập mốc cao nhất trong khoảng 10 năm qua, hướng tới ngưỡng kháng cực mới 735 điểm.

Đóng cửa, toàn sàn HOSE có 151 mã tăng và 116 mã giảm, VN-Index tăng 6,83 điểm (+0,94%) lên 733,82 điểm. Thanh khoản tích cực với tổng khối lượng giao dịch đạt 211,59 triệu đơn vị, giá trị 5.375,39 tỷ đồng. Trong đó, giao dịch thỏa thuận đạt 5,57 triệu đơn vị, giá trị 317,98 tỷ đồng.

Các mã lớn đua nhau tăng mạnh như VNM tăng 1,3%, GAS tăng 2,19%, VCB tăng 1,1%, BID tăng 2,38%, CTG tăng gần 1,4%... Ngoài ra, các mã khác trong nhóm ngân hàng, dầu khí cũng tăng khá tốt.

Đáng kể trong nhóm cổ phiếu bluechip là cặp đôi GMD và REE.

Cụ thể, GMD sau 3 phiên loanh quanh ở mốc tham chiếu đã lấy lại sắc tím với mức tăng 7% cùng thanh khoản tích cực, đạt hơn 1,78 triệu đơn vị. Còn REE cũng tăng hết biên độ 7%, lên mức cao nhất trong hơn 3 năm qua, kết phiên đứng tại mức giá 32.950 đồng/CP và đã chuyển nhượng thành công 3,62 triệu đơn vị.

Nằm trong top 10 cổ phiếu có vốn hóa lớn nhất thị trường, PLX cũng có 1 phiên giao dịch khởi sắc. Sau cú tăng vọt về cuối phiên sáng, PLX đã bật mạnh lên mức giá trần và kết phiên tại mức giá cao nhất kể từ khi niêm yết 56.700 đồng/CP, với mức tăng 7%.

Đồng thời, PLX cũng đóng góp tích cực vào thanh khoản thị trường với khối lượng khớp lệnh đạt 4,37 triệu đơn vị và dư mua trần hơn 0,86 triệu đơn vị, khối ngoại đã mua ròng hơn 2 triệu đơn vị.

Bên cạnh các cổ phiếu lớn, sắc tím vẫn tiếp diễn ở nhiều mã vừa và nhỏ quen thuộc như QCG, NVT, SGT… Đáng chú ý, HQC đã lấy lại sắc tím trong phiên chiều nhờ lực cầu hấp thụ mạnh.

Đóng cửa, HQC tăng 6,9% lên mức giá trần 3.240 đồng/CP với khối lượng khớp lệnh dẫn đầu thị trường đạt 21,97 triệu đơn vị và dư mua trần 6,24 triệu đơn vị.

Trên sàn HNX, sự hưng phấn không được như sàn HOSE bởi áp lực bán vẫn còn hiện hữu. Tuy nhiên, dòng tiền tiếp tục chảy mạnh giúp sắc tím cũng mở rộng trên thị trường, cùng chỉ số HNX-Index duy trì ổn định.

Đóng cửa, sàn HNX có 78 mã tăng và 77 mã giảm, trong đó có 19 mã tăng trần. HNX-Index tăng 0,72 điểm (+0,78%) lên 92,18 điểm với tổng khối lượng giao dịch đạt 68,47 triệu đơn vị, giá trị 720,79 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận đạt hơn 1,6 triệu đơn vị, giá trị 14,24 tỷ đồng.

Cổ phiếu lớn ACB có phần chững lại khi chỉ còn tăng nhẹ 0,8% với khối lượng khớp lệnh 3,38 triệu đơn vị; trong khi SHB vẫn dẫn đầu thanh khoản trên sàn HNX với 11,82 triệu đơn vị được chuyển nhượng thành công.

Trong khi đó, nhóm cổ phiếu chứng khoán tiếp tục nổi sóng. Ngoài VIG tăng trần còn có thêm SHS cũng khoác áo tím trong phiên chiều; các mã còn lại vẫn duy trì đà tăng mạnh.

Hưởng ứng đà tăng trên 2 sàn chính, chỉ số trên sàn UPCoM cũng đã đảo chiều thành công về cuối phiên nhờ sự hỗ trợ của các mã lớn.

Kết phiên, UPCoM-Index tăng nhẹ 0,03 điểm (+0,05%) lên 58,03 điểm với tổng khối lượng giao dịch đạt hơn 8,5 triệu đơn vị, giá trị 70,93 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận đạt 2,53 triệu đơn vị, giá trị 39,11 tỷ đồng.

Trong đó, GEX nới rộng đà tăng mạnh với biên độ 5%, đóng cửa sát mức giá cao nhất ngày 23.100 đồng/CP với khối lượng giao dịch đạt 652.400 đơn vị.

Bên cạnh đó, MCH có thời điểm tăng trần và kết phiên tăng 4,83%, FOX tăng 2,33%, VOC tăng 0,68%, TVN tăng 4,1%...

Tân binh DVN đã tăng kịch trần với biên độ tăng 39,4% và đóng cửa tại mức giá 14.500 đồng/CP với khối lượng giao dịch chỉ đạt 10.000 đơn vị nhưng dư mua trần tới 3,18 triệu đơn vị.

PXL vẫn duy trì vị trí dẫn đầu giao dịch với 2,38 triệu đơn vị đã chuyển nhượng thành công và tiếp tục khoác áo tím với biên độ tăng 14,81%.

Diễn biến chính của thị trường

 

Điểm số

Thay đổi

KLGD
(triệu)

Giá trị GD

KL NN mua

KL NN
bán

VN-INDEX

733,82

+6,83/+0,94%

211.6

5.375,39 tỷ

9.326.130

6.601.920

HNX-INDEX

92,18

+0,72/+0,78%

70.1

735,21 tỷ

1.390.540

1.512.416

UPCOM-INDEX

58,03

+0,03/+0,05%

11.6

124,58 tỷ

573.200

108.800 

TRÊN SÀN HOSE

Tổng số cổ phiếu giao dịch

311

Số cổ phiếu không có giao dịch

15

Số cổ phiếu tăng giá

151 / 46,32%

Số cổ phiếu giảm giá

116 / 35,58%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

59 / 18,10% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

HQC

3,240

21.969.020

2

FLC

7,970

15.092.050

3

SSI

26,000

9.441.840

4

ROS

154,500

9.341.320

5

SCR

11,700

8.141.420

6

DCM

13,300

5.694.260

7

BID

17,200

5.387.170

8

DXG

20,200

4.694.660

9

SBT

26,200

4.678.470

10

PLX

56,700

4.369.030 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

COM

65,200

+4,20/+6,89%

2

PLX

56,700

+3,70/+6,98%

3

BBC

103,000

+2,80/+2,79%

4

GMD

41,300

+2,70/+6,99%

5

HCM

39,350

+2,55/+6,93%

6

STG

36,600

+2,30/+6,71%

7

REE

32,950

+2,15/+6,98%

8

SC5

32,100

+2,10/+7,00%

9

CEE

32,800

+2,10/+6,84%

10

VFG

70,400

+1,90/+2,77% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

TLG

100,300

-4,70/-4,48%

2

SBV

47,000

-3,50/-6,93%

3

TRA

104,000

-3,00/-2,80%

4

ROS

154,500

-2,60/-1,65%

5

BTT

41,000

-2,00/-4,65%

6

KHA

36,000

-1,95/-5,14%

7

HTL

42,000

-1,90/-4,33%

8

FDC

24,650

-1,85/-6,98%

9

TCT

50,700

-1,80/-3,43%

10

NSC

103,000

-1,80/-1,72% 

TRÊN SÀN HNX

Tổng số cổ phiếu giao dịch

261

Số cổ phiếu không có giao dịch

116

Số cổ phiếu tăng giá

97 / 25,73%

Số cổ phiếu giảm giá

83 / 22,02%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

197 / 52,25% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

SHB

6,900

11.819.260

2

VCG

18,300

3.981.824

3

ACB

24,700

3.380.097

4

PVX

2,200

3.343.367

5

KLF

2,600

3.326.010

6

SHS

10,300

3.130.230

7

SHN

11,300

3.090.992

8

HUT

14,100

2.890.372

9

CTS

9,700

2.173.722

10

CEO

12,100

2.107.180 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

SAF

53,500

+2,50/+4,90%

2

CCM

29,000

+2,30/+8,61%

3

VGP

24,200

+2,20/+10,00%

4

VBC

77,000

+2,00/+2,67%

5

STC

27,700

+1,90/+7,36%

6

HHC

50,600

+1,70/+3,48%

7

PJC

17,300

+1,50/+9,49%

8

VMC

36,500

+1,50/+4,29%

9

HAD

38,000

+1,50/+4,11%

10

PMC

74,500

+1,50/+2,05% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

TV3

51,500

-5,70/-9,97%

2

VNT

30,600

-3,20/-9,47%

3

PTI

25,900

-2,00/-7,17%

4

SGH

20,200

-1,90/-8,60%

5

ATS

13,900

-1,40/-9,15%

6

DP3

32,400

-1,40/-4,14%

7

SAP

13,100

-1,40/-9,66%

8

PSE

11,600

-1,00/-7,94%

9

LHC

59,000

-1,00/-1,67%

10

TXM

8,100

-0,90/-10,00% 

TRÊN SÀN UPCOM

Tổng số cổ phiếu giao dịch

199

Số cổ phiếu không có giao dịch

332

Số cổ phiếu tăng giá

83 / 15,63%

Số cổ phiếu giảm giá

71 / 13,37%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

377 / 71,00% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

PXL

3,100

2.375.754

2

PFL

1,900

982.000

3

GEX

23,100

652.480

4

SBS

1,200

476.600

5

NTB

600

403.356

6

HVN

27,600

377.214

7

AVF

300

349.200

8

SWC

15,100

274.800

9

DNS

10,000

258.700

10

ATA

800

140.990 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

HHA

72,700

+9,40/+14,85%

2

ABC

34,800

+4,30/+14,10%

3

DVN

14,500

+4,10/+39,42%

4

DP2

14,200

+4,00/+39,22%

5

SGN

174,000

+4,00/+2,35%

6

HSA

27,800

+3,60/+14,88%

7

MCH

63,000

+2,90/+4,83%

8

TBD

51,500

+2,50/+5,10%

9

VTX

17,900

+2,30/+14,74%

10

FOX

88,000

+2,00/+2,33% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

KBE

10,400

-6,80/-39,53%

2

HLR

6,000

-4,00/-40,00%

3

SPC

17,000

-3,00/-15,00%

4

MTH

14,700

-2,50/-14,53%

5

TDM

18,000

-2,40/-11,76%

6

BT1

15,500

-2,00/-11,43%

7

PSL

42,000

-2,00/-4,55%

8

DPG

85,400

-1,80/-2,06%

9

SBL

20,300

-1,70/-7,73%

10

MVB

8,800

-1,50/-14,56%  

TRÊN SÀN HOSE

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

9.326.130

6.601.920

2.724.210

% KL toàn thị trường

4,41%

3,12%

 

Giá trị

514,95 tỷ

340,92 tỷ

174,03 tỷ

% GT toàn thị trường

9,58%

6,34%

  

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

PLX

56,700

2.064.980

17.820

2.047.160

2

VNM

147,900

580.290

149.110

431.180

3

VCB

36,750

382.220

2.430

379.790

4

DIG

11,550

290.000

0

290.000

5

GAS

55,900

424.000

153.380

270.620

6

HCM

39,350

259.020

26.000

233.020

7

HQC

3,240

219.000

4.160

214.840

8

HVG

7,800

171.990

0

171.990

9

MSN

43,000

198.960

42.280

156.680

10

TDH

16,900

140.090

4.000

136.090 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

SSI

26,000

865.820

1.427.490

-561.670

2

DCM

13,300

0

419.580

-419.580

3

HT1

20,700

5.000

281.510

-276.510

4

ROS

154,500

689.600

939.420

-249.820

5

SCR

11,700

0

184.190

-184.190

6

NT2

29,850

5.820

177.340

-171.520

7

DXG

20,200

166.670

330.800

-164.130

8

PVT

13,000

10.000

134.050

-124.050

9

FTS

11,950

0

108.450

-108.450

10

VIC

40,900

142.880

231.120

-88.240 

TRÊN SÀN HNX

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

1.390.540

1.512.416

-121.876

% KL toàn thị trường

1,98%

2,16%

 

Giá trị

33,97 tỷ

19,22 tỷ

14,75 tỷ

% GT toàn thị trường

4,62%

2,61%

  

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

CEO

12,100

364.100

0

364.100

2

HUT

14,100

221.400

0

221.400

3

DBC

28,000

134.810

120.000

134.690

4

MAS

101,200

104.500

900.000

103.600

5

PVS

16,800

100.100

50.000

50.100

6

VMI

6,200

20.000

0

20.000

7

VND

19,400

297.400

279.700

17.700

8

DHT

109,800

14.100

0

14.100

9

VCG

18,300

12.400

5.000

7.400

10

IDV

49,400

7.000

0

7.000 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

CKV

15,000

13.500

282.800

-269.300

2

NDN

9,300

300.000

129.500

-129.200

3

S99

5,900

0

100.000

-100.000

4

HBS

2,900

0

82.900

-82.900

5

TC6

4,300

0

82.400

-82.400

6

KSQ

1,700

0

70.000

-70.000

7

ICG

6,600

0

59.600

-59.600

8

NDF

7,400

1.000

60.000

-59.000

9

ACB

24,700

0

55.100

-55.100

10

TNG

15,100

0

55.000

-55.000 

TRÊN SÀN UPCOM

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

573.200

108.800

464.400

% KL toàn thị trường

4,95%

0,94%

 

Giá trị

15,95 tỷ

1,45 tỷ

14,50 tỷ

% GT toàn thị trường

12,80%

1,16%

  

TOP mã được NĐT NN MUA ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

GEX

23,100

394.500

0

394.500

2

SAS

28,200

49.000

0

49.000

3

WSB

51,500

23.500

0

23.500

4

ACV

49,600

21.000

900.000

20.100

5

CAD

600

15.800

0

15.800 

TOP mã được NĐT NN BÁN ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

PSB

6,200

0

70.000

-70.000

2

HVN

27,600

0

16.200

-16.200

3

MSR

15,200

0

10.000

-10.000

4

GHC

30,600

2.200

8.500

-6.300

5

VTG

15,000

0

2.000

-2.000

T.Thúy

Thị trường chứng khoán

Vietstock Daily 22/05: Mốc 1,000 điểm của VN-Index đang trở nên mong manh!

Thị trường chứng khoán  |   VietStock  |   4 giờ trước

Với áp lực bán tháo ở nhóm Large Cap, triển vọng hồi phục mạnh của thị trường chưa được đánh giá cao trong các phiên tới. Đáng chú ý dòng tiền thông minh tiếp tục rút mạnh khỏi thị trường, do đó vùng hỗ trợ 1,000 điểm của VN-Index đang trở nên khá mong manh.

Trật tự mới trong Top 10 định vị VN-Index

Thị trường chứng khoán  |   TNCK  |   9 giờ trước

(ĐTCK) Từ đầu năm tới nay, VN-Index ghi nhận mức giảm khá mạnh và một trong những nguyên nhân là do sự sụt giảm của nhóm cổ phiếu trụ, đặc biệt là các cổ phiếu trong Top 10 mã vốn hóa lớn nhất thị trường. Tuy nhiên, với kết quả thuận lợi trong quý đầu năm và triển vọng kinh doanh tích cực trong các quý còn lại, nhóm doanh nghiệp Top 10 - với sự bổ sung của "tân binh" VHM - được kỳ vọng sẽ là điểm tựa giúp thị trường hồi phục trở lại.

Ông Nguyễn Hồng Điệp: Đáy ở quanh đây, thị trường sẽ tiếp tục vượt đỉnh vào cuối năm 2018

Thị trường chứng khoán  |   CafeF  |   12 giờ trước

Theo ông Nguyễn Hồng Điệp, đáy thị trường sẽ ở vùng 980-1.020 điểm. Tuy vậy, quá trình tạo đáy, tích lũy đi lên cũng cần một thời gian nhất định. Nếu xét tới vài yếu tố khách quan như mùa Word Cup, vùng trũng thông tin của quí 2, thì có lẽ thị trường sau khi tạo đáy, sẽ tích lũy khoảng 3 tuần trước khi tăng trở lại.

ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
BGM CTCP Khai Thác & Chế Biến Khoáng Sản Bắc Giang 20,500
BHS Công ty TNHH MTV Đường TTC Biên Hòa - Đồng Nai 2,000
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 17,700
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 3,900
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
AHLH Khách sạn Asean Hạ Long 10,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
ALPME CTCP Alphanam Cơ điện 22,200
AGRTT CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam 10,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTXC CTCP Vận tải Đa phương thức (VIETRANSTIMEX) 10,000
VTPO TCT CP Bưu chính Viettel 83,193
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGREXIM CTCP Nông sản Agrexim 15,200
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 10,500
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 36,900
ACC CTCP Bê Tông Becamex 20,100
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 10,300
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 5,000
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 8,800
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,900
ANV CTCP Nam Việt 23,600
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 29,600
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 13,600
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 7,290
BBC CTCP Bibica 82,000
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 6,300
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 31,000
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 31,500
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 14,000
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 28,200
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 57,600
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 9,500
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 12,600
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 38,300
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 90,300
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 32,400
C47 CTCP Xây Dựng 47 11,200
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 13,300
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 3,830
CDC CTCP Chương Dương 19,200
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 30,300
CLC CTCP Cát Lợi 31,700
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 3,350
CLL CTCP Cảng Cát Lái 30,000
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 16,600
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 24,500
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 9,300
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 23,000
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 4,690
CNG CTCP CNG Việt Nam 28,500
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 55,800
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 13,550
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 144,600
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 28,800
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 31,700
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 75,000
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 8,700
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 17,000
DHA CTCP Hóa An 28,950
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 43,500
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 42,200
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 19,000
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 14,000
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 4,500
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 28,200
AME CTCP Alphanam E&C 13,500
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 14,200
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 24,600
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 9,800
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 3,700
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 47,500
ASA CTCP Liên Doanh Sana WMT 2,400
B82 CTCP 482 1,900
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 11,000
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 6,700
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 3,500
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 31,200
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 4,800
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 700
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 7,800
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 19,500
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 14,200
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 10,200
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 5,100
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 18,900
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 14,100
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 11,000
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 26,200
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 36,900
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 34,000
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 16,700
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 23,500
CKV CTCP COKYVINA 22,000
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,600
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,100
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 3,700
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 40,800
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 23,800
CT6 CTCP Công Trình 6 5,500
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 32,400
CTC CTCP Gia Lai CTC 3,900
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 28,100
CVN CTCP Vinam 10,800
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,500
D11 CTCP Địa Ốc 11 14,400
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 16,900
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 16,500
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 23,000
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 14,000
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 1,700
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 69,000
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,500
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 5,200
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,200
HDO CTCP Hưng Đạo Container 900
HPC CTCP Chứng Khoán Hải Phòng 3,900
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 29,000
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 500
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,800
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,600
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 7,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 15,000
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 5,700
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 26,300
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 28,100
ADP CTCP Sơn Á Đông 21,000
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 12,200
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 70,100
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 11,100
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 18,500
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 700
CFC CTCP Cafico Việt Nam 9,400
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 11,500
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 6,000
CZC CTCP Than Miền Trung 9,400
DAP CTCP Đông Á 32,000
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 4,000
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 25,000
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 16,000
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 17,500
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 8,600
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 11,200
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,300
DPP CTCP Dược Đồng Nai 14,500
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 13,000
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 16,000
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 8,700
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,700
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 14,300
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 2,500
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 500
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 32,900
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 4,500
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 5,900
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 11,900
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 3,400
HDM CTCP Dệt May Huế 25,900
Xem thêm...
fptcapital.com.vn
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2018 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.