Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 963.37 +11.73 (+1.23%)
  • HNX-Index 108.60 +0.92 (+0.86%)
  • UPCOM-Index 52.77 +0.36 (+0.68%)
Thị trường chứng khoán
Phiên chiều 20/10: Hàng trăm mã giảm điểm, ROS không cứu được thị trường
Đăng 20/10/2017 | 16:01 GMT+7  |   TNCK
(ĐTCK) Bất chấp ROS tiếp tục tăng trần, áp lực bán gia tăng mạnh khiến thị trường chìm trong sắc đỏ và VN-Index một lần nữa thất bại khi tiếp cận ngưỡng kháng cự mạnh 830 điểm. 

Thị trường bước vào phiên giao dịch cuối tuần khá thận trọng, dòng tiền tham gia có phần hạn chế khiến các chỉ số diễn biến rung lắc. Tuy nhiên, sự trở lại nhanh chóng của một số mã lớn, đặc biệt là màn bứt phá ngoạn mục của ROS sau cú co giật mạnh đầu phiên, đã kéo VN-Index thẳng tiến qua mốc 833 điểm.

Về cuối phiên, đà tăng có phần thu hẹp lại nhưng chỉ số này vẫn đứng vững trên ngưỡng kháng cự mạnh 830 điểm nhờ sự nâng đỡ của ROS và các mã lớn như GAS, PLX, VJC, VIC cùng sự hồi nhẹ của dòng bank.

Bên cạnh sự tác động tích cực của một số mã lớn ở trên, cổ phiếu có vốn hóa lớn thứ 2 thị trường là SAB cũng là một trong những nhân tố tác động tới diễn biến lên xuống của thị trường trong phiên sáng nay. Sau những nhịp rung lắc, SAB đã lấy lại cân bằng và chốt phiên tại mốc tham chiếu.

Tuy nhiên, sang phiên chiều, SAB trở nên tiêu cực hơn khi thủng sâu dưới mốc tham chiếu và đóng cửa với mức giảm 8.000 đồng (-2,9%) xuống mức thấp nhất ngày 270.000 đồng/CP.

Không chỉ SAB, hàng loạt mã lớn bé trên sàn cũng đua nhau lao dốc trước áp lực bán gia tăng mạnh, đã đẩy các chỉ số lần lượt đảo chiều giảm điểm.

Trên sàn HOSE, có tới 178 mã giảm, gấp gần 2 lần số mã tăng (90 mã), chỉ số VN-Index giảm 2,09 điểm (-0,25%) xuống mức 826,84 điểm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 196,37 triệu đơn vị, giá trị tương ứng 4.764,36 tỷ đồng.

Giao dịch thỏa thuận đóng góp tới 20,78 triệu đơn vị, giá trị 857,6 tỷ đồng, trong đó ngoài GMD và MWG thỏa thuận hơn 100 tỷ đồng trong phiên sáng, còn có thêm sự góp mặt của 4,41 triệu cổ phiếu MSN thỏa thuận, với tổng giá trị 251,37 tỷ đồng, NVL thỏa thuận 1,32 triệu đơn vị, giá trị 82,76 tỷ đồng và VNM thỏa thuận hơn 99 tỷ đồng.

Trong khi các mã lớn như SAB, BVH, VNM, NVL, MWG nới mạnh biên độ giảm, thì ROS không hề bị “lung lay” bởi sức cầu khá lớn. Kết phiên, ROS duy trì sắc tím với mức tăng 6,96% và khối lượng khớp lệnh đạt 4,29 triệu đơn vị, dư mua trần hơn 3 triệu đơn vị.

Nhóm cổ phiếu ngân hàng như BID, VCB, STB cùng một số mã như GAS, VIC, VJC duy trì đà tăng nhẹ, cũng là một trong những má phanh góp sức giúp thị trường không bị giảm sâu trước áp lực chốt lời gia tăng ồ ạt.

Nhóm cổ phiếu đầu cơ cũng rơi mạnh, trong đó, HAI đánh mất hết thành quả có được trong phiên hôm qua khi quay đầu giảm 6,7% xuống mức giá sàn 11.100 đồng/CP với khối lượng khớp lệnh 6,63 triệu đơn vị và dư bán sàn 0,56 triệu đơn vị.

FLC cũng đảo chiều giảm 3,5% xuống mức 7.350 đồng/CP với khối lượng khớp lệnh tăng đột biến đạt 29,56 triệu đơn vị, dẫn đầu thanh khoản thị trường và cao nhất kể từ đầu tháng 9 đến nay.

Trên sàn HNX, cùng với sức cầu khá yếu trong khi áp lực bán gia tăng và mạnh dần về cuối phiên khiến sắc đỏ cũng bao trùm bảng điện tử, chỉ số sàn cũng lao nhanh về dưới mốc tham chiếu.

Kết phiên, sàn HNX có 101 mã giảm và 55 mã tăng, HNX-Index giảm 0,94 điểm (-0,86%) xuống 108,14 điểm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 42,35 triệu đơn vị, giá trị 456,95 tỷ đồng, giảm 12,45% về lượng và 19,62% về giá trị so với phiên hôm qua. Giao dịch thỏa thuận đạt 1,24 triệu đơn vị, giá trị 22,7 tỷ đồng.

Trong nhóm HNX30 cũng có tới 19 mã giảm, chỉ còn 5 mã tăng và 5 mã đứng giá. Trong đó, ACB tiếp tục tạo sức ép lớn trên thị trường khi giảm 2,2% xuống mức 31.700 đồng/CP và khối lượng khớp lệnh đạt 2,33 triệu đơn vị.

Các mã lớn khác như PVC, PVS, LAS cũng nới rộng biên độ giảm, đáng kể VCS giảm 1,36%.

Ở nhóm cổ phiếu thị trường, cũng giống HAI, sau phiên tăng trần hôm qua cổ phiếu KLF đã đảo chiều giảm 6,7% xuống sát mức giá sàn 4.200 đồng/CP và tiếp tục dẫn đầu thanh khoản trên sàn HNX với 8,32 triệu đơn vị được khớp lệnh.

Đứng ở vị trí thứ 2 về thanh khoản là SHB với khối lượng khớp 5,77 triệu đơn vị và đóng cửa duy trì mức giá 8.100 đồng/CP, giảm 1,22%.

Trên sàn UPCoM, sắc đỏ cũng duy trì trong suốt cả phiên chiều.

Đóng cửa, UPCoM-Index giảm 0,16 điểm (-0,29%) xuống 54,38 điểm với tổng khối lượng giao dịch đạt 7,49 triệu đơn vị, giá trị hơn 118 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận đạt 1,68 triệu đơn vị, giá trị 27,68 tỷ đồng.

Cổ phiếu LPB đã lấy lại cân bằng khi kết phiên tại mức giá tham chiếu 13.000 đồng/CP và vẫn là mã có khối lượng giao dịch sôi động nhất sàn UPCoM đạt 716.200 đơn vị.

Các mã lớn như DVN, GEX, VIB, LTG, TLT, FOX, ART… đều đóng cửa trong sắc đỏ. Trong đó, ART đứng thứ 2 về thanh khoản khi chuyển nhượng thành công 466.800 đơn vị và đóng cửa tại mức giá 21.600 đồng/CP, giảm 5,26%.

Chứng khoán phái sinh phiên 20/10 có 11.243 hợp đồng được chuyển nhượng, giá trị 918,94 tỷ đồng, tăng mạnh 49,31% so với phiên 19/10.

 Din biến chính ca th trường

 

Điểm số

Thay đổi

KLGD
(triệu)

Giá trị GD

KL NN mua

KL NN
bán

VN-INDEX

826,84

-2,09/-0,25%

196.4

4.764,36 tỷ

9.704.470

9.891.456

HNX-INDEX

108,14

-0,94/-0,86%

43.6

479,85 tỷ

894.500

966.850

UPCOM-INDEX

54,38

-0,16/-0,29%

9.8

160,61 tỷ

319.769

26.450 

TRÊN SÀN HOSE

Tổng số cổ phiếu giao dịch

321

Số cổ phiếu không có giao dịch

22

Số cổ phiếu tăng giá

90 / 26,24%

Số cổ phiếu giảm giá

178 / 51,90%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

75 / 21,87% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

FLC

7,350

29.561.100

2

HQC

3,150

9.085.600

3

HAI

11,100

6.630.680

4

OGC

2,250

6.391.820

5

AMD

10,000

5.500.780

6

HPG

37,450

5.134.390

7

DXG

19,750

4.803.910

8

KBC

13,300

4.696.880

9

ROS

141,300

4.290.470

10

MBB

22,500

3.763.540 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

ROS

141,300

+9,20/+6,96%

2

COM

52,800

+3,45/+6,99%

3

APC

55,000

+3,30/+6,38%

4

PDN

91,500

+2,70/+3,04%

5

VDP

39,000

+2,25/+6,12%

6

KHA

36,000

+2,00/+5,88%

7

SCD

42,900

+1,80/+4,38%

8

RAL

127,000

+1,60/+1,28%

9

FDC

29,100

+1,10/+3,93%

10

HTL

47,000

+1,00/+2,17% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

SAB

270,000

-8,00/-2,88%

2

NSC

103,000

-5,00/-4,63%

3

MWG

127,500

-4,50/-3,41%

4

TMS

54,600

-3,40/-5,86%

5

DHG

114,200

-2,30/-1,97%

6

SVC

41,000

-2,05/-4,76%

7

IMP

63,900

-2,00/-3,03%

8

MCP

26,100

-1,90/-6,79%

9

GMC

27,500

-1,80/-6,14%

10

PAC

52,600

-1,70/-3,13% 

TRÊN SÀN HNX

Tổng số cổ phiếu giao dịch

249

Số cổ phiếu không có giao dịch

121

Số cổ phiếu tăng giá

65 / 17,57%

Số cổ phiếu giảm giá

114 / 30,81%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

191 / 51,62% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

KLF

4,200

8.318.361

2

SHB

8,100

5.767.178

3

ACB

31,700

2.328.487

4

SHS

18,100

2.113.974

5

PVX

2,400

1.663.638

6

VCG

22,400

1.463.807

7

CEO

10,200

1.453.500

8

KVC

3,400

1.308.042

9

HUT

11,400

1.305.927

10

SHN

9,900

1.072.500 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

TV2

134,000

+7,00/+5,51%

2

VHL

49,900

+4,10/+8,95%

3

TV3

41,300

+3,70/+9,84%

4

NTP

76,000

+3,00/+4,11%

5

VGP

26,000

+2,00/+8,33%

6

NBP

16,700

+1,50/+9,87%

7

L14

83,900

+1,30/+1,57%

8

ALV

14,100

+1,20/+9,30%

9

DC2

12,800

+1,10/+9,40%

10

TA9

17,100

+1,10/+6,88% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

SLS

167,000

-4,10/-2,40%

2

VCS

203,200

-2,80/-1,36%

3

SMT

21,600

-2,40/-10,00%

4

CTX

19,400

-2,10/-9,77%

5

CAP

37,200

-1,80/-4,62%

6

INN

77,000

-1,50/-1,91%

7

TKC

26,600

-1,40/-5,00%

8

PBP

15,300

-1,40/-8,38%

9

CAN

25,500

-1,40/-5,20%

10

DNP

22,700

-1,30/-5,42% 

TRÊN SÀN UPCOM

Tổng số cổ phiếu giao dịch

239

Số cổ phiếu không có giao dịch

406

Số cổ phiếu tăng giá

99 / 15,35%

Số cổ phiếu giảm giá

73 / 11,32%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

473 / 73,33% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

LPB

13,000

716.310

2

ART

21,600

466.988

3

SBS

2,000

465.172

4

DVN

15,900

402.330

5

GEX

22,200

381.550

6

HVN

29,000

327.110

7

NTB

800

299.089

8

AVF

400

289.330

9

SDY

6,000

220.000

10

VKD

112,000

216.060 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

DAP

37,900

+4,90/+14,85%

2

TTR

37,000

+4,70/+14,55%

3

ABI

32,700

+4,20/+14,74%

4

VLB

42,000

+4,00/+10,53%

5

VSN

43,900

+3,10/+7,60%

6

PSL

54,500

+2,80/+5,42%

7

DNA

21,700

+2,80/+14,81%

8

ND2

19,800

+2,50/+14,45%

9

TDM

19,500

+2,50/+14,71%

10

IFC

19,500

+2,30/+13,37% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

HHA

105,000

-15,00/-12,50%

2

SGN

135,000

-11,00/-7,53%

3

KGU

36,400

-3,60/-9,00%

4

ACE

25,800

-2,90/-10,10%

5

VIN

9,500

-1,50/-13,64%

6

DPH

25,000

-1,50/-5,66%

7

DPG

61,000

-1,50/-2,40%

8

POS

10,100

-1,40/-12,17%

9

ART

21,600

-1,20/-5,26%

10

NTC

71,500

-1,10/-1,52%  

TRÊN SÀN HOSE

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

9.704.470

9.891.456

-186.986

% KL toàn thị trường

4,94%

5,04%

 

Giá trị

381,88 tỷ

474,81 tỷ

-92,92 tỷ

% GT toàn thị trường

8,02%

9,97%

 

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

BID

21,400

1.025.350

180.000

1.025.170

2

E1VFVN30

13,400

1.008.240

0

1.008.240

3

PVD

14,850

703.300

0

703.300

4

FCN

24,000

500.510

5.800

494.710

5

C32

35,000

262.000

0

262.000

6

STB

11,550

261.320

36.850

224.470

7

VIC

55,300

335.840

113.230

222.610

8

VCB

40,800

270.010

104.550

165.460

9

PLX

63,300

147.900

17.370

130.530

10

PLP

29,000

115.200

0

115.200 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

KBC

13,300

366.010

2.014.310

-1.648.300

2

HPG

37,450

255.190

969.710

-714.520

3

VNM

148,500

141.920

738.006

-596.086

4

MSN

56,500

131.470

427.780

-296.310

5

NLG

27,350

970.000

284.600

-283.630

6

SSI

24,300

536.420

811.320

-274.900

7

VSC

51,000

6.000

194.300

-188.300

8

GTN

17,100

0

157.650

-157.650

9

ITA

3,710

142.650

300.000

-157.350

10

IDI

8,600

19.000

172.000

-153.000 

TRÊN SÀN HNX

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

894.500

966.850

-72.350

% KL toàn thị trường

2,05%

2,22%

 

Giá trị

21,40 tỷ

21,64 tỷ

-238,11 triệu

% GT toàn thị trường

4,46%

4,51%

  

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

SHB

8,100

126.200

100.000

126.100

2

HUT

11,400

154.900

75.000

79.900

3

VCG

22,400

47.000

0

47.000

4

VGC

22,600

36.900

9.200

27.700

5

VMI

5,500

20.000

0

20.000

6

SD9

9,000

16.000

0

16.000

7

PVS

15,900

29.100

15.000

14.100

8

MEC

2,600

9.100

0

9.100

9

NET

27,300

6.100

0

6.100

10

PGS

24,000

5.000

0

5.000 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

KVC

3,400

3.800

200.000

-196.200

2

VIX

7,200

0

74.000

-74.000

3

PCT

8,800

0

42.700

-42.700

4

SHS

18,100

9.700

43.700

-34.000

5

NTP

76,000

4.100

30.000

-25.900

6

CMI

2,600

0

20.000

-20.000

7

PBP

15,300

0

10.400

-10.400

8

ASA

2,800

1.000

10.000

-9.000

9

PDB

13,700

0

7.000

-7.000

10

SSM

16,500

0

6.200

-6.200 

TRÊN SÀN UPCOM

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

319.769

26.450

293.319

% KL toàn thị trường

3,26%

0,27%

 

Giá trị

12,22 tỷ

650,47 triệu

11,57 tỷ

% GT toàn thị trường

7,61%

0,41%

  

TOP mã được NĐT NN MUA ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

STL

1,200

106.000

0

106.000

2

SCS

101,600

62.600

0

62.600

3

GEX

22,200

50.000

0

50.000

4

KDF

58,600

44.400

0

44.400

5

ACV

68,800

15.200

0

15.200 

TOP mã được NĐT NN BÁN ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

ABI

32,700

900.000

10.000

-9.100

2

VST

1,000

0

6.000

-6.000

3

HVN

29,000

5.000

10.000

-5.000

4

MPC

108,500

0

250.000

-250.000

5

POS

10,100

0

200.000

-200.000

T.Thúy

Thị trường chứng khoán

Chứng khoán phái sinh 17/10: Tránh giữ vị thế qua đêm

Thị trường chứng khoán  |   VietStock  |   12 giờ trước

Basic VN30F1810 vẫn mở rộng nhưng đã thu hẹp khoảng cách đáng kể, cho thấy tâm lý thị trường đã được cải thiện phần nào. Tuy nhiên, basic nhiều khả năng sẽ tiếp tục biến động mạnh trong tuần lễ đáo hạn của VN30F1810. Hoạt động trading trong phiên với vùng dao động mục tiêu 930-944 điểm cần được ưu tiên hơn trong phiên ngày mai.

Quỹ thuộc Chính phủ Singapore chi hơn 2.000 tỷ trở thành cổ đông lớn của Masan

Thị trường chứng khoán  |   CafeF  |   16 giờ trước

Trước đó, Bloomberg đưa tin công ty quản lý quỹ đầu tư của Mỹ (KKR) thu về gần 210 triệu USD nhờ việc bán 54,8 triệu cổ phiếu tập đoàn Masan. Bloomberg cũng cho biết quỹ đầu tư của Chính phủ Singapore mua lại gần một nửa số cổ phiếu Masan mà KKR bán ra.

Cơ sở nào để có thể kỳ vọng VN-Index hồi lại vùng 1.200 điểm?

Thị trường chứng khoán  |   CafeF  |   17 giờ trước

“Nếu cuộc chiến thương mại Mỹ - Trung dừng lại góc độ hiện nay, không tiến xa thì thị trường sẽ sớm chạm đáy và dần hồi phục ở cuối năm. Theo đó, VN-Index dao động từ 1.100 – 1.200 điểm”, chuyên gia chứng khoán KIS Việt Nam nhận định về kịch bản sáng sủa cho chứng khoán Việt cuối năm.

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 23,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 3,900
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTPO TCT CP Bưu chính Viettel 4,956,110
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 12,400
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 40,950
ACC CTCP Bê Tông Becamex 18,300
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 18,800
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 5,400
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 10,050
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,630
ANV CTCP Nam Việt 23,500
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 41,600
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 11,350
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 6,600
BBC CTCP Bibica 76,400
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 5,480
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 25,700
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 33,500
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 14,300
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 21,700
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 60,800
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 8,060
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 12,400
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 33,250
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 89,400
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 28,500
C47 CTCP Xây Dựng 47 21,400
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 12,200
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 3,290
CDC CTCP Chương Dương 16,300
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 25,850
CLC CTCP Cát Lợi 34,500
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 3,010
CLL CTCP Cảng Cát Lái 27,000
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 17,200
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 20,300
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 7,240
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 15,300
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 7,000
CNG CTCP CNG Việt Nam 27,400
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 58,000
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 15,550
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 157,200
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 25,150
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 25,650
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 69,000
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 7,280
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 12,000
DHA CTCP Hóa An 29,550
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 41,800
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 31,300
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 17,600
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 13,000
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 2,700
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 20,000
AME CTCP Alphanam E&C 11,400
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 34,700
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 17,100
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 10,000
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 3,000
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 64,000
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 700
B82 CTCP 482 1,100
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 12,700
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 6,900
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 6,800
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 22,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 2,500
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 1,200
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 9,100
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 16,400
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 15,500
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 29,100
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 5,500
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 14,500
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 8,600
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 5,900
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 28,300
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 45,000
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 20,500
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 12,900
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 21,200
CKV CTCP COKYVINA 20,900
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,300
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,200
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 4,700
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 37,800
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 37,100
CT6 CTCP Công Trình 6 4,500
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 29,100
CTC CTCP Gia Lai CTC 3,800
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 32,200
CVN CTCP Vinam 5,100
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 10,000
D11 CTCP Địa Ốc 11 12,100
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 17,000
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 16,900
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 28,600
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 13,000
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 1,300
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 49,500
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,100
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 4,500
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 4,000
HDO CTCP Hưng Đạo Container 700
HPC CTCP Chứng Khoán Hải Phòng 3,900
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 27,000
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 400
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,700
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,300
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 7,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 16,700
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 6,000
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 26,200
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 23,500
ADP CTCP Sơn Á Đông 18,800
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 12,000
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 49,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 17,800
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 5,700
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 400
CFC CTCP Cafico Việt Nam 13,600
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 8,100
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 17,000
CZC CTCP Than Miền Trung 9,400
DAP CTCP Đông Á 34,000
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 4,500
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 20,400
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 12,100
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 22,200
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 11,300
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 11,500
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 15,600
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 9,500
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 20,400
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 12,500
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,700
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 20,400
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 3,400
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 700
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 30,000
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 11,200
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 8,000
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 13,000
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 4,700
HDM CTCP Dệt May Huế 21,700
Xem thêm...
fpt capital mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2018 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.