Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã

Logo Vinacorp

  • VN-Index 890.69 -2.11 (-0.24%)
  • HNX-Index 108.31 +0.02 (+0.02%)
  • UPCOM-Index 52.98 -0.09 (-0.17%)
Thị trường chứng khoán
Phiên chiều 20/10: Hàng trăm mã giảm điểm, ROS không cứu được thị trường
Đăng 20/10/2017 | 16:01 GMT+7  |   TNCK
(ĐTCK) Bất chấp ROS tiếp tục tăng trần, áp lực bán gia tăng mạnh khiến thị trường chìm trong sắc đỏ và VN-Index một lần nữa thất bại khi tiếp cận ngưỡng kháng cự mạnh 830 điểm. 

Thị trường bước vào phiên giao dịch cuối tuần khá thận trọng, dòng tiền tham gia có phần hạn chế khiến các chỉ số diễn biến rung lắc. Tuy nhiên, sự trở lại nhanh chóng của một số mã lớn, đặc biệt là màn bứt phá ngoạn mục của ROS sau cú co giật mạnh đầu phiên, đã kéo VN-Index thẳng tiến qua mốc 833 điểm.

Về cuối phiên, đà tăng có phần thu hẹp lại nhưng chỉ số này vẫn đứng vững trên ngưỡng kháng cự mạnh 830 điểm nhờ sự nâng đỡ của ROS và các mã lớn như GAS, PLX, VJC, VIC cùng sự hồi nhẹ của dòng bank.

Bên cạnh sự tác động tích cực của một số mã lớn ở trên, cổ phiếu có vốn hóa lớn thứ 2 thị trường là SAB cũng là một trong những nhân tố tác động tới diễn biến lên xuống của thị trường trong phiên sáng nay. Sau những nhịp rung lắc, SAB đã lấy lại cân bằng và chốt phiên tại mốc tham chiếu.

Tuy nhiên, sang phiên chiều, SAB trở nên tiêu cực hơn khi thủng sâu dưới mốc tham chiếu và đóng cửa với mức giảm 8.000 đồng (-2,9%) xuống mức thấp nhất ngày 270.000 đồng/CP.

Không chỉ SAB, hàng loạt mã lớn bé trên sàn cũng đua nhau lao dốc trước áp lực bán gia tăng mạnh, đã đẩy các chỉ số lần lượt đảo chiều giảm điểm.

Trên sàn HOSE, có tới 178 mã giảm, gấp gần 2 lần số mã tăng (90 mã), chỉ số VN-Index giảm 2,09 điểm (-0,25%) xuống mức 826,84 điểm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 196,37 triệu đơn vị, giá trị tương ứng 4.764,36 tỷ đồng.

Giao dịch thỏa thuận đóng góp tới 20,78 triệu đơn vị, giá trị 857,6 tỷ đồng, trong đó ngoài GMD và MWG thỏa thuận hơn 100 tỷ đồng trong phiên sáng, còn có thêm sự góp mặt của 4,41 triệu cổ phiếu MSN thỏa thuận, với tổng giá trị 251,37 tỷ đồng, NVL thỏa thuận 1,32 triệu đơn vị, giá trị 82,76 tỷ đồng và VNM thỏa thuận hơn 99 tỷ đồng.

Trong khi các mã lớn như SAB, BVH, VNM, NVL, MWG nới mạnh biên độ giảm, thì ROS không hề bị “lung lay” bởi sức cầu khá lớn. Kết phiên, ROS duy trì sắc tím với mức tăng 6,96% và khối lượng khớp lệnh đạt 4,29 triệu đơn vị, dư mua trần hơn 3 triệu đơn vị.

Nhóm cổ phiếu ngân hàng như BID, VCB, STB cùng một số mã như GAS, VIC, VJC duy trì đà tăng nhẹ, cũng là một trong những má phanh góp sức giúp thị trường không bị giảm sâu trước áp lực chốt lời gia tăng ồ ạt.

Nhóm cổ phiếu đầu cơ cũng rơi mạnh, trong đó, HAI đánh mất hết thành quả có được trong phiên hôm qua khi quay đầu giảm 6,7% xuống mức giá sàn 11.100 đồng/CP với khối lượng khớp lệnh 6,63 triệu đơn vị và dư bán sàn 0,56 triệu đơn vị.

FLC cũng đảo chiều giảm 3,5% xuống mức 7.350 đồng/CP với khối lượng khớp lệnh tăng đột biến đạt 29,56 triệu đơn vị, dẫn đầu thanh khoản thị trường và cao nhất kể từ đầu tháng 9 đến nay.

Trên sàn HNX, cùng với sức cầu khá yếu trong khi áp lực bán gia tăng và mạnh dần về cuối phiên khiến sắc đỏ cũng bao trùm bảng điện tử, chỉ số sàn cũng lao nhanh về dưới mốc tham chiếu.

Kết phiên, sàn HNX có 101 mã giảm và 55 mã tăng, HNX-Index giảm 0,94 điểm (-0,86%) xuống 108,14 điểm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 42,35 triệu đơn vị, giá trị 456,95 tỷ đồng, giảm 12,45% về lượng và 19,62% về giá trị so với phiên hôm qua. Giao dịch thỏa thuận đạt 1,24 triệu đơn vị, giá trị 22,7 tỷ đồng.

Trong nhóm HNX30 cũng có tới 19 mã giảm, chỉ còn 5 mã tăng và 5 mã đứng giá. Trong đó, ACB tiếp tục tạo sức ép lớn trên thị trường khi giảm 2,2% xuống mức 31.700 đồng/CP và khối lượng khớp lệnh đạt 2,33 triệu đơn vị.

Các mã lớn khác như PVC, PVS, LAS cũng nới rộng biên độ giảm, đáng kể VCS giảm 1,36%.

Ở nhóm cổ phiếu thị trường, cũng giống HAI, sau phiên tăng trần hôm qua cổ phiếu KLF đã đảo chiều giảm 6,7% xuống sát mức giá sàn 4.200 đồng/CP và tiếp tục dẫn đầu thanh khoản trên sàn HNX với 8,32 triệu đơn vị được khớp lệnh.

Đứng ở vị trí thứ 2 về thanh khoản là SHB với khối lượng khớp 5,77 triệu đơn vị và đóng cửa duy trì mức giá 8.100 đồng/CP, giảm 1,22%.

Trên sàn UPCoM, sắc đỏ cũng duy trì trong suốt cả phiên chiều.

Đóng cửa, UPCoM-Index giảm 0,16 điểm (-0,29%) xuống 54,38 điểm với tổng khối lượng giao dịch đạt 7,49 triệu đơn vị, giá trị hơn 118 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận đạt 1,68 triệu đơn vị, giá trị 27,68 tỷ đồng.

Cổ phiếu LPB đã lấy lại cân bằng khi kết phiên tại mức giá tham chiếu 13.000 đồng/CP và vẫn là mã có khối lượng giao dịch sôi động nhất sàn UPCoM đạt 716.200 đơn vị.

Các mã lớn như DVN, GEX, VIB, LTG, TLT, FOX, ART… đều đóng cửa trong sắc đỏ. Trong đó, ART đứng thứ 2 về thanh khoản khi chuyển nhượng thành công 466.800 đơn vị và đóng cửa tại mức giá 21.600 đồng/CP, giảm 5,26%.

Chứng khoán phái sinh phiên 20/10 có 11.243 hợp đồng được chuyển nhượng, giá trị 918,94 tỷ đồng, tăng mạnh 49,31% so với phiên 19/10.

 Din biến chính ca th trường

 

Điểm số

Thay đổi

KLGD
(triệu)

Giá trị GD

KL NN mua

KL NN
bán

VN-INDEX

826,84

-2,09/-0,25%

196.4

4.764,36 tỷ

9.704.470

9.891.456

HNX-INDEX

108,14

-0,94/-0,86%

43.6

479,85 tỷ

894.500

966.850

UPCOM-INDEX

54,38

-0,16/-0,29%

9.8

160,61 tỷ

319.769

26.450 

TRÊN SÀN HOSE

Tổng số cổ phiếu giao dịch

321

Số cổ phiếu không có giao dịch

22

Số cổ phiếu tăng giá

90 / 26,24%

Số cổ phiếu giảm giá

178 / 51,90%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

75 / 21,87% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

FLC

7,350

29.561.100

2

HQC

3,150

9.085.600

3

HAI

11,100

6.630.680

4

OGC

2,250

6.391.820

5

AMD

10,000

5.500.780

6

HPG

37,450

5.134.390

7

DXG

19,750

4.803.910

8

KBC

13,300

4.696.880

9

ROS

141,300

4.290.470

10

MBB

22,500

3.763.540 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

ROS

141,300

+9,20/+6,96%

2

COM

52,800

+3,45/+6,99%

3

APC

55,000

+3,30/+6,38%

4

PDN

91,500

+2,70/+3,04%

5

VDP

39,000

+2,25/+6,12%

6

KHA

36,000

+2,00/+5,88%

7

SCD

42,900

+1,80/+4,38%

8

RAL

127,000

+1,60/+1,28%

9

FDC

29,100

+1,10/+3,93%

10

HTL

47,000

+1,00/+2,17% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

SAB

270,000

-8,00/-2,88%

2

NSC

103,000

-5,00/-4,63%

3

MWG

127,500

-4,50/-3,41%

4

TMS

54,600

-3,40/-5,86%

5

DHG

114,200

-2,30/-1,97%

6

SVC

41,000

-2,05/-4,76%

7

IMP

63,900

-2,00/-3,03%

8

MCP

26,100

-1,90/-6,79%

9

GMC

27,500

-1,80/-6,14%

10

PAC

52,600

-1,70/-3,13% 

TRÊN SÀN HNX

Tổng số cổ phiếu giao dịch

249

Số cổ phiếu không có giao dịch

121

Số cổ phiếu tăng giá

65 / 17,57%

Số cổ phiếu giảm giá

114 / 30,81%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

191 / 51,62% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

KLF

4,200

8.318.361

2

SHB

8,100

5.767.178

3

ACB

31,700

2.328.487

4

SHS

18,100

2.113.974

5

PVX

2,400

1.663.638

6

VCG

22,400

1.463.807

7

CEO

10,200

1.453.500

8

KVC

3,400

1.308.042

9

HUT

11,400

1.305.927

10

SHN

9,900

1.072.500 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

TV2

134,000

+7,00/+5,51%

2

VHL

49,900

+4,10/+8,95%

3

TV3

41,300

+3,70/+9,84%

4

NTP

76,000

+3,00/+4,11%

5

VGP

26,000

+2,00/+8,33%

6

NBP

16,700

+1,50/+9,87%

7

L14

83,900

+1,30/+1,57%

8

ALV

14,100

+1,20/+9,30%

9

DC2

12,800

+1,10/+9,40%

10

TA9

17,100

+1,10/+6,88% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

SLS

167,000

-4,10/-2,40%

2

VCS

203,200

-2,80/-1,36%

3

SMT

21,600

-2,40/-10,00%

4

CTX

19,400

-2,10/-9,77%

5

CAP

37,200

-1,80/-4,62%

6

INN

77,000

-1,50/-1,91%

7

TKC

26,600

-1,40/-5,00%

8

PBP

15,300

-1,40/-8,38%

9

CAN

25,500

-1,40/-5,20%

10

DNP

22,700

-1,30/-5,42% 

TRÊN SÀN UPCOM

Tổng số cổ phiếu giao dịch

239

Số cổ phiếu không có giao dịch

406

Số cổ phiếu tăng giá

99 / 15,35%

Số cổ phiếu giảm giá

73 / 11,32%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

473 / 73,33% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

LPB

13,000

716.310

2

ART

21,600

466.988

3

SBS

2,000

465.172

4

DVN

15,900

402.330

5

GEX

22,200

381.550

6

HVN

29,000

327.110

7

NTB

800

299.089

8

AVF

400

289.330

9

SDY

6,000

220.000

10

VKD

112,000

216.060 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

DAP

37,900

+4,90/+14,85%

2

TTR

37,000

+4,70/+14,55%

3

ABI

32,700

+4,20/+14,74%

4

VLB

42,000

+4,00/+10,53%

5

VSN

43,900

+3,10/+7,60%

6

PSL

54,500

+2,80/+5,42%

7

DNA

21,700

+2,80/+14,81%

8

ND2

19,800

+2,50/+14,45%

9

TDM

19,500

+2,50/+14,71%

10

IFC

19,500

+2,30/+13,37% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

HHA

105,000

-15,00/-12,50%

2

SGN

135,000

-11,00/-7,53%

3

KGU

36,400

-3,60/-9,00%

4

ACE

25,800

-2,90/-10,10%

5

VIN

9,500

-1,50/-13,64%

6

DPH

25,000

-1,50/-5,66%

7

DPG

61,000

-1,50/-2,40%

8

POS

10,100

-1,40/-12,17%

9

ART

21,600

-1,20/-5,26%

10

NTC

71,500

-1,10/-1,52%  

TRÊN SÀN HOSE

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

9.704.470

9.891.456

-186.986

% KL toàn thị trường

4,94%

5,04%

 

Giá trị

381,88 tỷ

474,81 tỷ

-92,92 tỷ

% GT toàn thị trường

8,02%

9,97%

 

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

BID

21,400

1.025.350

180.000

1.025.170

2

E1VFVN30

13,400

1.008.240

0

1.008.240

3

PVD

14,850

703.300

0

703.300

4

FCN

24,000

500.510

5.800

494.710

5

C32

35,000

262.000

0

262.000

6

STB

11,550

261.320

36.850

224.470

7

VIC

55,300

335.840

113.230

222.610

8

VCB

40,800

270.010

104.550

165.460

9

PLX

63,300

147.900

17.370

130.530

10

PLP

29,000

115.200

0

115.200 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

KBC

13,300

366.010

2.014.310

-1.648.300

2

HPG

37,450

255.190

969.710

-714.520

3

VNM

148,500

141.920

738.006

-596.086

4

MSN

56,500

131.470

427.780

-296.310

5

NLG

27,350

970.000

284.600

-283.630

6

SSI

24,300

536.420

811.320

-274.900

7

VSC

51,000

6.000

194.300

-188.300

8

GTN

17,100

0

157.650

-157.650

9

ITA

3,710

142.650

300.000

-157.350

10

IDI

8,600

19.000

172.000

-153.000 

TRÊN SÀN HNX

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

894.500

966.850

-72.350

% KL toàn thị trường

2,05%

2,22%

 

Giá trị

21,40 tỷ

21,64 tỷ

-238,11 triệu

% GT toàn thị trường

4,46%

4,51%

  

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

SHB

8,100

126.200

100.000

126.100

2

HUT

11,400

154.900

75.000

79.900

3

VCG

22,400

47.000

0

47.000

4

VGC

22,600

36.900

9.200

27.700

5

VMI

5,500

20.000

0

20.000

6

SD9

9,000

16.000

0

16.000

7

PVS

15,900

29.100

15.000

14.100

8

MEC

2,600

9.100

0

9.100

9

NET

27,300

6.100

0

6.100

10

PGS

24,000

5.000

0

5.000 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

KVC

3,400

3.800

200.000

-196.200

2

VIX

7,200

0

74.000

-74.000

3

PCT

8,800

0

42.700

-42.700

4

SHS

18,100

9.700

43.700

-34.000

5

NTP

76,000

4.100

30.000

-25.900

6

CMI

2,600

0

20.000

-20.000

7

PBP

15,300

0

10.400

-10.400

8

ASA

2,800

1.000

10.000

-9.000

9

PDB

13,700

0

7.000

-7.000

10

SSM

16,500

0

6.200

-6.200 

TRÊN SÀN UPCOM

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

319.769

26.450

293.319

% KL toàn thị trường

3,26%

0,27%

 

Giá trị

12,22 tỷ

650,47 triệu

11,57 tỷ

% GT toàn thị trường

7,61%

0,41%

  

TOP mã được NĐT NN MUA ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

STL

1,200

106.000

0

106.000

2

SCS

101,600

62.600

0

62.600

3

GEX

22,200

50.000

0

50.000

4

KDF

58,600

44.400

0

44.400

5

ACV

68,800

15.200

0

15.200 

TOP mã được NĐT NN BÁN ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

ABI

32,700

900.000

10.000

-9.100

2

VST

1,000

0

6.000

-6.000

3

HVN

29,000

5.000

10.000

-5.000

4

MPC

108,500

0

250.000

-250.000

5

POS

10,100

0

200.000

-200.000

T.Thúy

Thị trường chứng khoán

Diễn biến cổ phiếu cần quan tâm tuần qua

Thị trường chứng khoán  |   TNCK  |   19 giờ trước

(ĐTCK) Bên cạnh nhóm cổ phiếu ngành dược, các mã lớn được đưa ra khuyến nghị mua cũng đón nhận một tuần giao dịch khởi sắc khi hầu hết đều tăng khá tốt. Cùng Đầu tư Chứng khoán nhìn lại nhận định của các công ty chứng khoán về cổ phiếu cần quan tâm trong tuần qua.

EMC CTCP Ô tô Giải Phóng 15,350
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
SDI CTCP Đầu tư và Phát triển đô thị Sài Đồng 83,500
TTB Công ty Cổ phần Tập đoàn Tiến Bộ 10,700
HVA Công ty Cổ phần Nông nghiệp xanh Hưng Việt 2,800
HKB Công ty CP Nông nghiệp và thực phẩm Hà Nội - Kinh Bắc 2,200
NHP Công ty CP Xuất nhập khẩu NHP 2,400
FID Công ty đầu tư tài chính FID 1,600
CTT CTCP Du lịch Cần Thơ 9,900
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
AHLH Khách sạn Asean Hạ Long 10,000
SABECO Tổng Công ty Bia-Rượu-Nước giải khát Sài Gòn 168,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
ALPME CTCP Alphanam Cơ điện 22,200
AGRTT CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam 10,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTXC CTCP Vận tải Đa phương thức (VIETRANSTIMEX) 10,000
VTPO CTCP Bưu chính Viettel 56,580
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGREXIM CTCP Nông sản Agrexim 15,200
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
DBHP CTCP Thủy điện Định Bình 35,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
XD5HN CTCP Xây dựng số 5 Hà Nội 9,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 16,700
AGRISECO CTCP Chứng khoán Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 27,000
ACBGF Quỹ đầu tư tăng trưởng ACB 13,000
ACC244 Công ty Cổ phần ACC - 244 8,500
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
AGRINCO Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Kỹ thuật Cơ điện 37,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,800
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
VTTC CTCP Du lịch và Thương mại Vinacomin 34,100
WACO CTCP Nước và Môi trường 12,000
WSTN CTCP Cấp thoát Nước Trà Nóc 10,000
PVIFINANCE CTCP Đầu tư Tài Chính Bảo hiểm Dầu khí 3,000,000
PVIFINANCE CTCP Đầu tư Tài Chính Bảo hiểm Dầu khí 3,000,000
VTFI CTCP Thương mại và Đầu tư VINATABA 10,000
HUD2 CTCP Đầu tư Phát triển Nhà HUD2 20,000
VTIE CTCP Xuất nhập khẩu Việt Trang 5,000
YBMS CTCP Khoáng sản Yên Bái 10,000
BEPHARCO CTCP Dược phẩm Bến Tre 15,000
ALTC Công ty Cổ phần Âu Lạc - ASC 12,000
BITAHACO CTCP Dịch vụ Sản xuất XNK Bình Tây 15,500
BIMICO CTCP Khoáng sản và Xây dựng Bình Dương 75,000
AGJC Tổng Công ty Cổ phần Vàng Agribank Việt Nam - AJC 20,750
ALCII CTCP Cho thuê Tài chính II Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 15,300
VRG Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam 4,700
AAM Công ty Cổ phần Thủy sản Mekong (MEKONGFISH) 10,200
ABT Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Bến Tre (AQUATEX BENTRE ) 26,050
ACC Công ty cổ phần Bê tông Becamex (BECAMEX ACC) 22,200
AGF Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản An Giang (AGIFISH Co. ) 8,700
AGM Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu An Giang (Angimex) 9,150
AGR Công ty Cổ phần Chứng khoán Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agriseco) 5,280
ANV Công ty Cổ phần Nam Việt (NAVICO) 9,760
APC Công ty Cổ phần Chiếu xạ An Phú (API.Co.) 67,600
ASM Công ty Cổ phần Tập đoàn Sao Mai (SAOMAI GROUP) 10,650
ASP Công ty Cổ phần Tập đoàn Dầu khí An Pha (AN PHA S.G PETROL JSC) 5,970
BCE Công ty Cổ phần Xây dựng và Giao thông Bình Dương (Becamex BCE) 5,600
BCI Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bình Chánh (BCCI) 31,600
BGM Công ty Cổ phần Khai thác và Chế biến Khoáng sản Bắc Giang (BAC GIANG EXPLOITABLE.,JSC) 860
BHS Công ty Cổ phần Đường Biên Hoà (BSJC) 22,000
BIC Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIC) 30,500
BID Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) 24,050
BMC Công ty cổ phần Khoáng sản Bình Định (BIMICO ) 15,750
BMI Tổng Công ty Cổ phần Bảo Minh (Bao Minh) 34,000
BMP Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh (BMPLASCO ) 87,000
BRC Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành (BERUB JSC) 10,350
BTT Công ty Cổ phần Thương mại - Dịch vụ Bến Thành (BEN THANH TSC) 36,000
BVH Tập đoàn Bảo Việt (TẬP ĐOÀN BẢO VIỆT) 52,500
C32 Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng 3-2 (CIC3-2) 37,000
C47 Công ty Cổ phần Xây dựng 47 (CC47) 17,000
CCI Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghiệp - Thương mại Củ Chi (CIDICO) 15,000
CCL Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Dầu khí Cửu Long (PVCL) 3,800
CDC Công ty Cổ phần Chương Dương (Chương Dương ACIC) 16,800
CII Công ty cổ phần Đầu tư Hạ tầng Kỹ thuật T.P Hồ Chí Minh (CII ) 32,500
CLC Công ty Cổ phần Cát Lợi (CLC. ) 64,900
CLG Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC (COTECLAND JSC) 5,900
CMG Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ CMC (CMC Corp) 23,700
CMX Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất nhập khẩu Thuỷ sản Cà Mau (CAMIMEX CORPORATION) 4,500
CNG Công ty cổ phần CNG Việt Nam (CNG VietNam) 27,600
CSM Công ty Cổ phần Công nghiệp Cao su Miền Nam (CASUMINA) 15,250
CTD Công ty Cổ phần Xây dựng Cotec (COTECCONS) 231,000
CTG Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam (Vietinbank) 20,600
CTI Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Cường Thuận IDICO (CTC) 28,950
CYC Công ty Cổ phần Gạch men Chang Yih (Chang Yih ) 2,300
D2D Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Công nghiệp Số 2 (D2D) 61,400
DAG Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á (Tập đoàn Đông Á) 9,320
DCL Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long (PHARIMEXCO) 21,800
DHA Công ty Cổ phần Hóa An (DHA ) 33,600
DHC Công ty Cổ phần Đông Hải Bến Tre (DOHACO) 36,500
DHG Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang (DHG) 100,000
DHM Công ty cổ phần Thương mại và Khai thác Khoáng sản Dương Hiếu (DH JSC) 3,900
DIC Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại DIC (DIC- INTRACO ) 6,170
DIG Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng (DIC CORP) 16,300
DLG Công ty Cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai (DUCLONG GIA LAI GROUP) 3,130
DMC Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Domesco (DOMESCO ) 125,000
DPM Tổng Công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí-CTCP (PVFCCo) 21,000
ACB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) 33,100
ADC Công ty Cổ phần Mĩ thuật và Truyền thông (AD&C., JSC) 16,500
ALT Công ty Cổ phần Văn hóa Tân Bình (ALTA ) 13,500
ALV Công ty Cổ phần Khoáng sản Vinas A Lưới (VAM) 13,900
AMC Công ty cổ phần Khoáng sản Á Châu 24,600
AME Công ty Cổ phần Alphanam E&C (ALPHANAM M&E JSC) 4,200
AMV CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt Mỹ (AMVIBIOTECH INC.) 16,000
API Công ty Cổ phần Đầu tư Châu Á - Thái Bình Dương (APEC Investment.,SJC) 31,800
APP Công ty Cổ phần Phát triển Phụ gia và Sản phẩm Dầu mỏ (APP) 10,000
APS Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) 3,000
APS Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) 3,000
ARM Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hàng không (AIRIMEX., JSC) 23,500
ASA Công ty cổ phần Liên doanh SANA WMT 2,500
B82 Công ty Cổ phần 482 (JSC 482) 2,300
BBS Công ty cổ phần VICEM Bao bì Bút Sơn (BBS) 11,400
BCC Công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn (BCC) 6,700
BDB Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị Bình Định (BiDiBook) 10,000
BED Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Đà Nẵng (DanangBook) 35,000
BHT Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bạch Đằng TMC (BACH DANG TMC., JSC) 4,400
BII Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghiệp Bảo Thư (Bidico) 1,900
BKC Công ty Cổ phần Khoáng sản Bắc Kạn (BAMCORP.) 7,400
BLF Công ty Cổ phần Thủy sản Bạc Liêu (BACLIEUFIS.,JSC) 4,900
BPC Công ty cổ phần Vicem Bao bì Bỉm Sơn (BPC ) 18,000
BSC Công ty Cổ phần Dịch vụ Bến Thành (BTSC) 14,400
BST Công ty Cổ phần Sách - Thiết bị Bình Thuận (BISATHICO) 13,000
BTH Công ty Cổ phần Chế tạo Biến thế và Vật liệu điện Hà Nội (CTBT HN., JSC) 10,000
BTS Công ty cổ phần Xi măng Vicem Bút Sơn (VICEMBUTSON) 6,500
BVS Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) 19,300
BXH Công ty cổ phần VICEM Bao bì Hải Phòng (HPVC) 22,000
C92 Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư 492 (C92) 7,800
CAN Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long (HaLong Canfoco ) 27,100
CAP Công ty Cổ phần Lâm Nông sản Thực phẩm Yên Bái (YFACO) 39,100
CCM Công ty Cổ phần Khoáng sản & Xi măng Cần Thơ (CANTXIMEX) 34,000
CJC Công ty Cổ phần Cơ điện Miền Trung (CEMC) 23,500
CKV Công ty Cổ phần COKYVINA (COKYVINA) 17,400
CMC Công ty Cổ phần Đầu tư CMC (CMCI JSC) 6,900
CMI Công ty cổ phần CMISTONE Việt Nam (CAVICO MINERALS.,JSC) 2,000
CMS Công ty cổ phần Xây dựng và Nhân lực Việt Nam (CMVietnam.,JSC) 4,300
CPC Công ty Cổ phần Thuốc sát trùng Cần Thơ (CPC) 39,500
CSC Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thành Nam (COTANA., JSC) 31,600
CT6 Công ty Cổ phần Công trình 6 (JSCONO6) 6,000
CTA Công ty Cổ phần Vinavico 1,300
CTB Công ty Cổ phần Chế tạo Bơm Hải Dương (HPMC) 31,000
CTC Công ty cổ phần Gia Lai CTC (Gia Lai CTC) 3,600
CTM Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Khai thác mỏ Vinavico (VINAVICO INCOM ., JSC) 1,400
CTS Công ty cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Công thương Việt Nam (VietinBankSc) 10,000
CTX Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam (CONSTREXIM HOLDINGS.JSC) 24,400
CVN Công ty cổ phần Vinam (VINAM., JSC ) 5,200
CVT Công ty Cổ phần CMC (CMC J.S.C) 52,700
CX8 Công ty cổ phần Đầu tư và Xây lắp Constrexim số 8 (CONSTREXIM NO 8) 9,300
PVA Công ty Cổ phần Tổng Công ty Xây lắp Dầu khí Nghệ An (PVNC) 500
ABI Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Nông nghiệp (ABIC) 29,500
ACE Công ty Cổ phần Bê tông ly tâm An Giang 25,200
ADP Công ty Cổ phần Sơn Á Đông 30,800
BMJ Công ty Cổ phần Khoáng sản Becamex (BECAMEX BMC) 13,500
BTC Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây dựng Bình Triệu (BTC ) 58,800
BTG Công ty Cổ phần Bao bì Tiền Giang (TIGIPACK) 6,000
BTW Công ty Cổ phần Cấp nước Bến Thành (BENTHANH WASUCO JSC) 21,000
BVN Công ty cổ phần Bông Việt Nam (VCC) 8,200
BWA Công ty Cổ phần Cấp thoát nước và Xây dựng Bảo Lộc (BWA) 8,800
CAD Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản CADOVIMEX (CADOVIMEX – VIET NAM) 900
CFC Công ty Cổ phần Cafico Việt Nam (CAFICO VIETNAM ) 19,900
CI5 Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng số 5 (CIC-5 JSC) 11,000
CT3 Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Công trình 3 (CT3) 8,800
CZC CTCP Than Miền Trung - Vinacomin 7,000
D26 Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 (ROMACO 26) 10,500
DAP Công ty Cổ phần Đông Á (Dopack) 28,300
DBF Công ty Cổ phần Lương thực Đông Bắc 9,900
DBM Công ty Cổ phần Dược - Vật tư Y tế Đăk Lăk (BAMEPHARM) 28,000
DDN Công ty Cổ phần Dược - Thiết bị Y tế Đà Nẵng (DAPHARCO) 15,600
DGT Công ty cổ phần Công trình Giao thông Đồng Nai (DOTRANCO) 8,700
DLD Công ty Cổ phần Du lịch Đắc Lắk (Daklaktourist) 6,900
DNL Công ty cổ phần Logistic Cảng Đà Nẵng (DANALOG) 14,000
DNS Công ty Cổ phần Thép Đà Nẵng (DSC) 12,000
DPP Công ty Cổ phần Dược Đồng Nai (DONAIPHARM) 12,900
DTC Công ty Cổ phần Viglacera Đông Triều (VIDOCO) 14,600
DTV Công ty Cổ phần Phát triển điện Nông thôn Trà Vinh 11,000
DVH Công ty cổ phần Chế tạo máy điện Việt Nam - Hungari (VIHEM .,JSC) 8,700
DXL Công ty Cổ phần Du lịch và Xuất nhập khẩu Lạng Sơn (TOCOLIMEX) 2,300
FBA Công ty Cổ phần Tập đoàn Quốc tế FBA (FBA GROUP., CORP) 900
GDW Công ty Cổ phần Cấp nước Gia Định (GIA DINH WASUCO JSC) 16,000
GER Công ty Cổ phần Thể thao Ngôi sao Geru (GERU STAR SPORT CO.) 5,100
GGG Công ty cổ phần Ô tô Giải Phóng (GMC JSC ) 700
GHC Công ty Cổ phần Thủy điện Gia Lai (GHC) 35,100
GTH Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế (HCTC) 4,500
H11 CTCP Xây dựng HUD101 (HUD101) 5,600
HBD Công ty Cổ phần Bao bì PP Bình Dương (HaiPac Bình Dương ) 15,500
HCI Công ty Cổ phần Đầu tư - Xây dựng Hà Nội (Hancic) 6,400
HDM Công ty Cổ phần Dệt - May Huế (HUEGATEX) 24,500
HFC Công ty Cổ phần Xăng dầu Chất đốt Hà Nội 10,000
HFX Công ty cổ phần Sản xuất - Xuất nhập khẩu Thanh Hà (HAFOREXIM) 1,400
HIG Công ty Cổ phần Tập đoàn HIPT (HIPT GROUP) 6,500
HPB Công ty Cổ phần Bao bì PP (HAIPAC) 11,500
HPP Công ty Cổ phần Sơn Hải Phòng (HPP) 43,000
HPT Công ty Cổ phần Dịch vụ Công nghệ Tin học HPT (HPT) 8,600
ICI Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Công nghiệp (ICIC) 9,000
IHK Công ty Cổ phần In Hàng không (AVIPRINT.,JSC) 11,600
IME Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây lắp Công nghiệp (IMECO JSC) 8,600
IN4 Công ty Cổ phần In số 4 (IN4 JSC) 65,000
KBE Công ty Cổ phần Sách - Thiết bị Trường học Kiên Giang (KienGiang B.E.J.Co) 19,000
Xem thêm...
fptcapital.com.vn
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2016 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.