Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã

Logo Vinacorp

VN-Index :   -1.55
805.58   (-0.19%)
GTGD :   2,777.7 tỷ VNĐ
HNX-Index :   +0.82
107.34   (+0.77%)
GTGD :   637.9 tỷ VNĐ
UPCOM-Index :   -0.12
54.43   (-0.22%)
GTGD :   114.1 tỷ VNĐ
VN30-Index :   +0.19
789.89   (+0.02%)
GTGD :   1,398.1 tỷ VNĐ
HNX30-Index :   +1.22
196.88   (+0.63%)
GTGD :   217.1 tỷ VNĐ
Thị trường chứng khoán
Phiên chiều 20/3: GAS, VIC, BHN và ROS ngăn VN-Index chinh phục đỉnh cũ
Đăng 20/03/2017 | 15:42 GMT+7  |   TNCK
(ĐTCK) Dòng tiền chảy mạnh giúp thị trường có phiên giao dịch sôi động đầu tuần mới. Tuy nhiên, VN-Index không thể chinh phục đỉnh cũ khi bị GAS, VIC, BHN và ROS cản bước.

Trong phiên giao dịch sáng, sau nửa đầu phiên gặp khó do VNM và ROS giảm mạnh, VN-Index đã bứt tốc trong nửa cuối phiên khi đà giảm của VNM được hãm lại, trong khi dòng tiền chảy mạnh ở nhiều mã khác. Chốt phiên sáng, VN-Index đã chinh phục thành công ngưỡng 715 điểm với thanh khoản cải thiện hơn nhiều so với các phiên trước đó.

 

Với sự mạnh dạn của dòng tiền, nhiều nhà đầu tư kỳ vọng VN-Index sẽ bứt phá tiếp trong phiên chiều để chinh phục lại ngưỡng đỉnh cũ 720 điểm. Kỳ vọng này càng tưởng chừng sẽ trở thành sự thật khi dòng tiền mạnh được duy trì, giúp VN-Index nới rộng đà tăng ngay khi bước vào phiên giao dịch chiều, vượt qua ngưỡng 717,5 điểm.

Tuy nhiên,  đà tăng của thị trường đã bị chặn lại do GAS, VIC và BHN đảo chiều, trong khi ROS vẫn không thể hồi phục trở lại, mà lệnh chặn mua khối lượng lớn chỉ đủ sức chặn mã này khỏi xuống mức sâu hơn.

Chốt phiên chiều, VN-Index tăng 4,53 điểm (+0,64%), lên 715,07 điểm với 162 mã tăng và 89 mã giảm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 175,28 triệu đơn vị, giá trị 4.026,3 tỷ đồng, trong đó giao dịch thỏa thuận đóng góp 16,9 triệu đơn vị, giá trị 604,5 tỷ đồng, chủ yếu là đóng góp từ giao dịch thỏa thuận VNM và NVL của khối ngoại.

Tương tự, ngay đầu phiên, HNX-Index cũng bứt hẳn lên ngưỡng 89,3 điểm, nhưng cũng bị chặn lại ở ngưỡng này, đóng cửa tăng 0,65 điểm (+0,74%), lên 89,03 điểm với 77 mã tăng và 72 mã giảm. Tổng khối lượng giao dịch khớp lệnh đạt 46,86 triệu đơn vị, giá trị 586,29 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận gấp đôi phiên sáng, nâng tổng khối lượng giao dịch thỏa thuận lên 3,74 triệu đơn vị, giá trị 70,3 tỷ đồng.

Trong khi đó, UPCoM-Index dù cũng nới đà tăng khi bước vào phiên chiều, nhưng với sự sụt giảm mạnh từ nhóm cổ phiếu lớn như HVN, MCH, SDI, VEF, WSB, VIB… khiến chỉ số sàn này lao mạnh trở lại, có lúc đã xuống dưới tham chiếu và chỉ có may mắn mới giữ được sắc xanh nhạt.

Chốt phiên, UPCoM-Index tăng nhẹ 0,04 điểm (+0,06%), lên 58,59 điểm với 16 mã tăng và 33 mã giảm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 5,36 triệu đơn vị, giá trị 93,67 tỷ đồng.

Trên HOSE, trong khi ROS vẫn quẩn quanh ngưỡng 151.000 đồng nhờ lực cầu chặn dưới khá lớn, chốt phiên giảm 5,37%, xuống 151.500 đồng với 5,89 triệu đơn vị được khớp, thì VJC lại bất ngờ nhảy lên mức giá trần 125.700 đồng với 307.470 đơn vị được khớp.

Ngoài ra, với lực cầu từ khối ngoại, dù chủ yếu trong phiên thỏa thuận, nhưng cũng góp phần giúp VNM hồi dần và đóng cửa chỉ còn giảm nhẹ 1 bước giá, xuống 133.900 đồng với 730.260 đơn vị được khớp. Trong khi đó, GAS, BHN, VIC lại đảo chiều giảm dù phiên sáng giao dịch trogn sắc xanh. Mức giảm của các mã này dù không nhẹ, nhưng cũng góp phần cản bước tiến của VN-Index.

Trong các mã thị trường, HQC, FLC và ITA vẫn là những mã có thanh khoản tốt nhất với tổng khớp lần lượt là 18,83 triệu đơn vị, 11,74 triệu đơn vị và 7,8 triệu đơn vị. Cả 3 đóng cửa đều tăng giá với mức tăng lần lượt là 1,85%, 0,78% và 1,51%.

Trong khi đó, TTF sau khi mở cửa với mức trần 9.300 đồng đã nhanh chóng đảo chiều khi lực cung lớn xuất hiện, trong khi lực cầu không nhiều. Chốt phiên, TTF giảm xuống mức giá sàn 8.100 đồng với 832.950 đơn vị được khớp và còn dư bán giá sàn.

Trên HNX, ACB chính là nhân tố chính hỗ trợ cho đà tăng của sàn này khi đóng cửa tăng 2,14%, lên 23.900 đồng với tổng khớp 5,12 triệu đơn vị, dẫn đầu sàn HNX. Tương tự, SHB cũng tăng 2%, lên 5.100 đồng với 3,39 triệu đơn vị được khớp.

VCG và PVS cũng hỗ trợ cho HNX-Index khi tăng nhẹ 0,61% và 0,57%, trong đó VCG được khớp 3,2 triệu đơn vị và PVS được khớp hơn 1 triệu đơn vị.

Trong khi đó, NTP, PVC, BVS, CEO lại đóng cửa trong sắc đỏ, hãm bớt đà tăng của chỉ số cuối phiên.

Trong nhóm cổ phiếu thị trường, trong khi HKB vẫn còn dư mua trần lớn với tổng khớp 2,97 triệu đơn vị, thì KLF, SHN, HUT đóng cửa ở mức tham chiếu.

HHC vẫn giữ ở mức trần 43.700 đồng với thanh khoản thấp do không có lực bán, trong khi bên mua đang treo 13,4 triệu  đơn vị giá ATC và 2 triệu đơn vị giá trần. 

Din biến chính ca th trường

 

Điểm số

Thay đổi

KLGD
(triệu)

Giá trị GD

KL NN mua

KL NN
bán

VN-INDEX

715,07

+4,53/+0,64%

175.3

4.026,31 tỷ

7.078.090

5.838.780

HNX-INDEX

89,03

+0,65/+0,74%

50.6

656,82 tỷ

904.120

845.249

UPCOM-INDEX

58,59

+0,04/+0,06%

11.6

229,35 tỷ

86.526

42.457


TRÊN SÀN HOSE

Tổng số cổ phiếu giao dịch

312

Số cổ phiếu không có giao dịch

14

Số cổ phiếu tăng giá

162 / 49,69%

Số cổ phiếu giảm giá

89 / 27,30%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

75 / 23,01%


Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

HQC

2,750

18.830.460

2

FLC

7,710

11.742.790

3

ITA

4,040

7.795.410

4

ROS

151,500

5.890.690

5

HAG

9,110

5.867.750

6

FIT

4,800

4.448.620

7

BHS

13,150

4.247.510

8

DXG

19,200

4.024.600

9

SSI

23,000

3.333.090

10

MBB

15,050

3.093.190


Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

VCF

170,000

+9,80/+6,12%

2

VJC

125,700

+8,20/+6,98%

3

TAC

76,600

+4,90/+6,83%

4

TRA

122,000

+4,50/+3,83%

5

CTD

203,500

+3,50/+1,75%

6

CAV

65,000

+2,50/+4,00%

7

FUCVREIT

32,400

+2,10/+6,93%

8

BVH

61,000

+2,00/+3,39%

9

MSN

45,900

+1,80/+4,08%

10

HAX

53,000

+1,80/+3,52%


Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

ROS

151,500

-8,60/-5,37%

2

PTB

134,400

-6,80/-4,82%

3

SFC

28,850

-2,15/-6,94%

4

BBC

118,000

-2,00/-1,67%

5

UIC

29,000

-2,00/-6,45%

6

LGC

26,200

-1,95/-6,93%

7

TMP

26,600

-1,90/-6,67%

8

SZL

39,000

-1,50/-3,70%

9

THG

49,300

-1,40/-2,76%

10

DHG

122,200

-1,40/-1,13%


TRÊN SÀN HNX

Tổng số cổ phiếu giao dịch

259

Số cổ phiếu không có giao dịch

113

Số cổ phiếu tăng giá

102 / 27,42%

Số cổ phiếu giảm giá

94 / 25,27%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

176 / 47,31%


Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

ACB

23,900

5.125.254

2

SHB

5,100

3.388.780

3

VCG

16,500

3.211.373

4

HKB

5,900

2.966.460

5

HUT

14,700

2.179.839

6

KLF

2,600

1.747.903

7

VIX

6,700

1.585.570

8

SIC

7,000

1.509.000

9

TEG

9,400

1.139.600

10

PVS

17,600

1.072.127


Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

HHC

43,700

+3,90/+9,80%

2

SLS

123,800

+3,80/+3,17%

3

VCS

159,000

+3,00/+1,92%

4

DGC

40,000

+2,90/+7,82%

5

SEB

30,800

+2,80/+10,00%

6

NHC

42,300

+2,80/+7,09%

7

TV3

29,300

+2,60/+9,74%

8

GMX

27,200

+2,30/+9,24%

9

SDN

34,000

+2,20/+6,92%

10

SJE

30,000

+1,50/+5,26%


Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

WCS

180,500

-4,50/-2,43%

2

VNT

30,000

-2,40/-7,41%

3

PMC

74,800

-2,20/-2,86%

4

PRC

20,100

-2,10/-9,46%

5

VMC

32,100

-2,00/-5,87%

6

CVT

55,000

-2,00/-3,51%

7

BSC

17,100

-1,80/-9,52%

8

VC3

39,800

-1,60/-3,86%

9

HAT

35,600

-1,40/-3,78%

10

HLY

18,000

-1,40/-7,22%


TRÊN SÀN UPCOM

Tổng số cổ phiếu giao dịch

175

Số cổ phiếu không có giao dịch

312

Số cổ phiếu tăng giá

64 / 13,14%

Số cổ phiếu giảm giá

75 / 15,40%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

348 / 71,46%


Top 10 mã có KLGD lớn nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

TIS

10,900

1.030.600

2

HVN

30,900

722.569

3

PFL

1,500

403.900

4

TOP

2,000

370.500

5

SWC

19,100

352.410

6

HD2

15,900

240.180

7

TVB

11,700

203.500

8

GEX

21,600

185.400

9

NTC

57,000

163.900

10

SSN

20,700

155.600


Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

IN4

49,400

+6,40/+14,88%

2

HNF

38,400

+5,00/+14,97%

3

MH3

29,300

+3,80/+14,90%

4

SEA

29,300

+3,80/+14,90%

5

CNN

28,700

+3,70/+14,80%

6

QNS

128,800

+3,70/+2,96%

7

HSA

27,800

+3,50/+14,40%

8

SDV

24,000

+3,50/+17,07%

9

HNP

26,400

+3,40/+14,78%

10

PSL

58,000

+3,00/+5,45%

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

RCD

42,900

-7,50/-14,88%

2

CNC

37,000

-5,70/-13,35%

3

NDP

33,000

-4,40/-11,76%

4

ABC

34,500

-3,60/-9,45%

5

SGN

179,000

-3,00/-1,65%

6

SDI

62,500

-2,50/-3,85%

7

DPG

118,000

-2,50/-2,07%

8

QSP

12,800

-2,20/-14,67%

9

VEF

60,600

-2,10/-3,35%

10

CHS

12,000

-2,00/-14,29%


TRÊN SÀN HOSE

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

7.078.090

5.838.780

1.239.310

% KL toàn thị trường

4,04%

3,33%

 

Giá trị

433,69 tỷ

289,54 tỷ

144,15 tỷ

% GT toàn thị trường

10,77%

7,19%

 

 


TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

NVL

68,800

1.575.530

123.000

1.452.530

2

MSN

45,900

618.360

160.700

457.660

3

VNM

133,900

1.366.620

942.320

424.300

4

PC1

41,500

163.650

100.000

163.550

5

PAC

36,050

198.530

41.900

156.630

6

HPG

41,850

148.350

14.900

133.450

7

PVT

13,050

87.000

0

87.000

8

CTD

203,500

81.990

410.000

81.580

9

VHC

52,500

129.940

56.000

73.940

10

BVH

61,000

73.430

0

73.430


TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

HT1

23,000

33.000

346.730

-313.730

2

ROS

151,500

970.000

305.760

-304.790

3

SSI

23,000

125.320

422.960

-297.640

4

DPM

24,350

118.900

388.850

-269.950

5

BID

16,750

2.010

250.000

-247.990

6

SBT

23,950

0

210.060

-210.060

7

VCB

37,550

1.900

154.550

-152.650

8

BFC

37,350

1.000

137.880

-136.880

9

SCR

8,200

3.600

114.000

-110.400

10

VIC

43,300

42.520

126.990

-84.470


TRÊN SÀN HNX

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

904.120

845.249

58.871

% KL toàn thị trường

1,79%

1,67%

 

Giá trị

13,67 tỷ

13,95 tỷ

-283,97 triệu

% GT toàn thị trường

2,08%

2,12%

 


TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

VGC

14,900

149.200

0

149.200

2

HUT

14,700

55.000

0

55.000

3

BII

2,900

54.600

0

54.600

4

VKC

13,600

54.000

0

54.000

5

NBP

15,100

40.000

0

40.000

6

TNG

14,100

20.800

0

20.800

7

DBT

17,600

15.300

200.000

15.100

8

KLF

2,600

12.000

0

12.000

9

DCS

2,400

12.000

0

12.000

10

NDN

8,900

11.900

1.260

10.640


TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

BVS

16,600

43.700

202.000

-158.300

2

PGS

17,400

1.600

147.100

-145.500

3

VND

14,100

70.100

200.000

-129.900

4

PVS

17,600

202.600

234.700

-32.100

5

DHP

9,400

0

20.000

-20.000

6

CAP

33,500

600.000

6.400

-5.800

7

PVB

10,700

3.000

6.300

-3.300

8

API

21,800

0

3.000

-3.000

9

SD9

8,200

4.000

5.500

-1.500

10

KHB

1,500

0

1.200

-1.200


TRÊN SÀN UPCOM

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

86.526

42.457

44.069

% KL toàn thị trường

0,75%

0,37%

 

Giá trị

3,93 tỷ

1,69 tỷ

2,24 tỷ

% GT toàn thị trường

1,72%

0,74%

 


TOP mã được NĐT NN MUA ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

ACV

51,400

31.300

0

31.300

2

SAS

26,200

10.100

0

10.100

3

UDJ

7,400

10.000

0

10.000

4

VGG

65,300

9.500

0

9.500

5

NAS

27,600

4.500

0

4.500


TOP mã được NĐT NN BÁN ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

HVN

30,900

3.026

14.000

-10.974

2

NCS

59,500

10.000

18.400

-8.400

3

MSR

15,900

0

6.700

-6.700

4

SID

23,700

0

1.700

-1.700

5

BLI

7,500

0

1.294

-1.294

T.Lê

Thị trường chứng khoán

Vietjet, cổ phiếu tăng trưởng và chiến lược đầu tư nào phù hợp?

Thị trường chứng khoán  |   TNCK  |   13 giờ trước

(ĐTCK) Benjamin Graham, bậc thầy chứng khoán về đầu tư giá trị đã từng nói: "Đầu tư không phải là việc thắng những người khác trong trò chơi của họ, mà là việc kiểm soát mình trong chính trò chơi của mình". Điều này ám chỉ mỗi nhà đầu tư cần phải có lựa chọn riêng của riêng mình trong cách đầu tư để tránh hùa theo đám đông.

NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
SDI CTCP Đầu tư và Phát triển đô thị Sài Đồng 60,900
TTB Công ty Cổ phần Tập đoàn Tiến Bộ 8,900
HVA Công tyCổ phần Nông nghiệp xanh Hưng Việt 3,200
HKB CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG NGHIỆP VÀ THỰC PHẨM HÀ NỘI - KINH BẮC 3,100
NHP Công ty CP Xuất nhập khẩu NHP 3,100
FID Công ty đầu tư tài chính FID 1,700
CTT CTCP Du lịch Cần Thơ 7,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
AHLH Khách sạn Asean Hạ Long 10,000
SABECO Tổng Công ty Bia-Rượu-Nước giải khát Sài Gòn 168,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
ALPME CTCP Alphanam Cơ điện 22,200
AGRTT CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam 10,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTXC CTCP Vận tải Đa phương thức (VIETRANSTIMEX) 10,000
VTPO CTCP Bưu chính Viettel 56,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGREXIM CTCP Nông sản Agrexim 15,200
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
DBHP CTCP Thủy điện Định Bình 35,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
XD5HN CTCP Xây dựng số 5 Hà Nội 9,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 16,700
AGRISECO CTCP Chứng khoán Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 27,000
ACBGF Quỹ đầu tư tăng trưởng ACB 13,000
ACC244 Công ty Cổ phần ACC - 244 8,500
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
AGRINCO Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Kỹ thuật Cơ điện 37,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 4,500
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
VTTC CTCP Du lịch và Thương mại Vinacomin 34,100
WACO CTCP Nước và Môi trường 12,000
WSTN CTCP Cấp thoát Nước Trà Nóc 10,000
PVIFINANCE CTCP Đầu tư Tài Chính Bảo hiểm Dầu khí 3,000,000
PVIFINANCE CTCP Đầu tư Tài Chính Bảo hiểm Dầu khí 3,000,000
VTFI CTCP Thương mại và Đầu tư VINATABA 10,000
HUD2 CTCP Đầu tư Phát triển Nhà HUD2 20,000
VTIE CTCP Xuất nhập khẩu Việt Trang 5,000
YBMS CTCP Khoáng sản Yên Bái 10,000
BEPHARCO CTCP Dược phẩm Bến Tre 15,000
ALTC Công ty Cổ phần Âu Lạc - ASC 12,000
BITAHACO CTCP Dịch vụ Sản xuất XNK Bình Tây 15,500
BIMICO CTCP Khoáng sản và Xây dựng Bình Dương 75,000
AGJC Tổng Công ty Cổ phần Vàng Agribank Việt Nam - AJC 20,750
ALCII CTCP Cho thuê Tài chính II Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 15,300
TOP CTCP Phân phối Top One 2,000
SHG Công ty Cổ phần Tập đoàn Sunhouse 3,300
ABT Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Bến Tre (AQUATEX BENTRE ) 35,400
ACC Công ty cổ phần Bê tông Becamex (BECAMEX ACC) 24,600
ACL Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Cửu Long An Giang (CL - Fish Corp ) 8,450
AGF Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản An Giang (AGIFISH Co. ) 9,200
AGM Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu An Giang (Angimex) 9,150
AGR Công ty Cổ phần Chứng khoán Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agriseco) 5,800
ANV Công ty Cổ phần Nam Việt (NAVICO) 8,920
APC Công ty Cổ phần Chiếu xạ An Phú (API.Co.) 44,500
ASM Công ty Cổ phần Tập đoàn Sao Mai (SAOMAI GROUP) 11,200
ASP Công ty Cổ phần Tập đoàn Dầu khí An Pha (AN PHA S.G PETROL JSC) 6,800
BCE Công ty Cổ phần Xây dựng và Giao thông Bình Dương (Becamex BCE) 5,790
BCI Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bình Chánh (BCCI) 29,900
BGM Công ty Cổ phần Khai thác và Chế biến Khoáng sản Bắc Giang (BAC GIANG EXPLOITABLE.,JSC) 860
BHS Công ty Cổ phần Đường Biên Hoà (BSJC) 22,000
BIC Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIC) 34,850
BID Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) 20,400
BMC Công ty cổ phần Khoáng sản Bình Định (BIMICO ) 17,000
BMI Tổng Công ty Cổ phần Bảo Minh (Bao Minh) 29,300
BMP Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh (BMPLASCO ) 77,900
BRC Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành (BERUB JSC) 10,900
BTP Công ty Cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa 11,700
BVH Tập đoàn Bảo Việt (TẬP ĐOÀN BẢO VIỆT) 56,300
C32 Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng 3-2 (CIC3-2) 34,900
C47 Công ty Cổ phần Xây dựng 47 (CC47) 22,900
CCI Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghiệp - Thương mại Củ Chi (CIDICO) 15,400
CCL Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Dầu khí Cửu Long (PVCL) 5,100
CDC Công ty Cổ phần Chương Dương (Chương Dương ACIC) 17,500
CII Công ty cổ phần Đầu tư Hạ tầng Kỹ thuật T.P Hồ Chí Minh (CII ) 32,050
CLC Công ty Cổ phần Cát Lợi (CLC. ) 73,800
CLG Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC (COTECLAND JSC) 5,890
CLL Công ty cổ phần Cảng Cát Lái (Cat Lai Port JSC) 26,600
CLW Công ty Cổ phần Cấp nước Chợ Lớn (CHOLON WASUCO JSC) 18,650
CMG Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ CMC (CMC Corp) 17,300
CMT Công ty Cổ phần Công nghệ Mạng và Truyền thông (INFONET.,JSC) 9,990
CMV Công ty Cổ phần Thương nghiệp Cà Mau (Camex) 19,500
CMX Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất nhập khẩu Thuỷ sản Cà Mau (CAMIMEX CORPORATION) 4,690
CNG Công ty cổ phần CNG Việt Nam (CNG VietNam) 28,000
CSM Công ty Cổ phần Công nghiệp Cao su Miền Nam (CASUMINA) 14,300
CTD Công ty Cổ phần Xây dựng Cotec (COTECCONS) 208,700
CTG Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam (Vietinbank) 19,400
CTI Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Cường Thuận IDICO (CTC) 30,250
CYC Công ty Cổ phần Gạch men Chang Yih (Chang Yih ) 1,900
D2D Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Công nghiệp Số 2 (D2D) 50,000
DAG Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á (Tập đoàn Đông Á) 13,400
DCL Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long (PHARIMEXCO) 23,700
DHA Công ty Cổ phần Hóa An (DHA ) 36,000
DHC Công ty Cổ phần Đông Hải Bến Tre (DOHACO) 30,500
DHG Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang (DHG) 108,300
DHM Công ty cổ phần Thương mại và Khai thác Khoáng sản Dương Hiếu (DH JSC) 5,300
DIC Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại DIC (DIC- INTRACO ) 6,190
ACB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) 30,100
ADC Công ty Cổ phần Mĩ thuật và Truyền thông (AD&C., JSC) 15,100
ALT Công ty Cổ phần Văn hóa Tân Bình (ALTA ) 13,300
ALV Công ty Cổ phần Khoáng sản Vinas A Lưới (VAM) 12,900
AMC Công ty cổ phần Khoáng sản Á Châu 25,700
AME Công ty Cổ phần Alphanam E&C (ALPHANAM M&E JSC) 4,100
AMV CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt Mỹ (AMVIBIOTECH INC.) 13,800
API Công ty Cổ phần Đầu tư Châu Á - Thái Bình Dương (APEC Investment.,SJC) 34,700
APP Công ty Cổ phần Phát triển Phụ gia và Sản phẩm Dầu mỏ (APP) 10,700
APS Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) 3,900
APS Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) 3,900
ARM Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hàng không (AIRIMEX., JSC) 23,200
ASA Công ty cổ phần Liên doanh SANA WMT 3,000
B82 Công ty Cổ phần 482 (JSC 482) 2,700
BBS Công ty cổ phần VICEM Bao bì Bút Sơn (BBS) 13,600
BCC Công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn (BCC) 9,100
BDB Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị Bình Định (BiDiBook) 9,900
BED Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Đà Nẵng (DanangBook) 38,000
BHT Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bạch Đằng TMC (BACH DANG TMC., JSC) 4,800
BII Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghiệp Bảo Thư (Bidico) 2,900
BKC Công ty Cổ phần Khoáng sản Bắc Kạn (BAMCORP.) 7,600
BLF Công ty Cổ phần Thủy sản Bạc Liêu (BACLIEUFIS.,JSC) 4,500
BPC Công ty cổ phần Vicem Bao bì Bỉm Sơn (BPC ) 17,000
BSC Công ty Cổ phần Dịch vụ Bến Thành (BTSC) 16,000
BST Công ty Cổ phần Sách - Thiết bị Bình Thuận (BISATHICO) 11,600
BTH Công ty Cổ phần Chế tạo Biến thế và Vật liệu điện Hà Nội (CTBT HN., JSC) 9,300
BTS Công ty cổ phần Xi măng Vicem Bút Sơn (VICEMBUTSON) 6,300
BVS Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) 20,400
BXH Công ty cổ phần VICEM Bao bì Hải Phòng (HPVC) 19,300
C92 Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư 492 (C92) 6,900
CAN Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long (HaLong Canfoco ) 27,000
CAP Công ty Cổ phần Lâm Nông sản Thực phẩm Yên Bái (YFACO) 38,500
CCM Công ty Cổ phần Khoáng sản & Xi măng Cần Thơ (CANTXIMEX) 47,600
CJC Công ty Cổ phần Cơ điện Miền Trung (CEMC) 23,500
CKV Công ty Cổ phần COKYVINA (COKYVINA) 19,800
CMC Công ty Cổ phần Đầu tư CMC (CMCI JSC) 6,600
CMI Công ty cổ phần CMISTONE Việt Nam (CAVICO MINERALS.,JSC) 3,600
CMS Công ty cổ phần Xây dựng và Nhân lực Việt Nam (CMVietnam.,JSC) 5,200
CPC Công ty Cổ phần Thuốc sát trùng Cần Thơ (CPC) 36,300
CSC Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thành Nam (COTANA., JSC) 31,800
CT6 Công ty Cổ phần Công trình 6 (JSCONO6) 6,000
CTA Công ty Cổ phần Vinavico 1,700
CTB Công ty Cổ phần Chế tạo Bơm Hải Dương (HPMC) 30,000
CTC Công ty cổ phần Gia Lai CTC (Gia Lai CTC) 4,500
CTM Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Khai thác mỏ Vinavico (VINAVICO INCOM ., JSC) 1,400
CTS Công ty cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Công thương Việt Nam (VietinBankSc) 11,600
CTX Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam (CONSTREXIM HOLDINGS.JSC) 18,300
CVN Công ty cổ phần Vinam (VINAM., JSC ) 5,500
CVT Công ty Cổ phần CMC (CMC J.S.C) 51,500
CX8 Công ty cổ phần Đầu tư và Xây lắp Constrexim số 8 (CONSTREXIM NO 8) 9,000
PVA Công ty Cổ phần Tổng Công ty Xây lắp Dầu khí Nghệ An (PVNC) 600
ABI Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Nông nghiệp (ABIC) 29,000
ACE Công ty Cổ phần Bê tông ly tâm An Giang 25,000
ADP Công ty Cổ phần Sơn Á Đông 30,700
BMJ Công ty Cổ phần Khoáng sản Becamex (BECAMEX BMC) 15,000
BTC Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây dựng Bình Triệu (BTC ) 42,000
BTG Công ty Cổ phần Bao bì Tiền Giang (TIGIPACK) 5,300
BTW Công ty Cổ phần Cấp nước Bến Thành (BENTHANH WASUCO JSC) 15,500
BVN Công ty cổ phần Bông Việt Nam (VCC) 8,500
BWA Công ty Cổ phần Cấp thoát nước và Xây dựng Bảo Lộc (BWA) 4,800
CAD Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản CADOVIMEX (CADOVIMEX – VIET NAM) 1,100
CFC Công ty Cổ phần Cafico Việt Nam (CAFICO VIETNAM ) 14,400
CI5 Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng số 5 (CIC-5 JSC) 16,500
CT3 Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Công trình 3 (CT3) 9,600
CZC CTCP Than Miền Trung - Vinacomin 7,000
D26 Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 (ROMACO 26) 10,500
DAP Công ty Cổ phần Đông Á (Dopack) 31,600
DBF Công ty Cổ phần Lương thực Đông Bắc 9,900
DBM Công ty Cổ phần Dược - Vật tư Y tế Đăk Lăk (BAMEPHARM) 23,000
DDN Công ty Cổ phần Dược - Thiết bị Y tế Đà Nẵng (DAPHARCO) 16,000
DGT Công ty cổ phần Công trình Giao thông Đồng Nai (DOTRANCO) 18,700
DLD Công ty Cổ phần Du lịch Đắc Lắk (Daklaktourist) 6,900
DNL Công ty cổ phần Logistic Cảng Đà Nẵng (DANALOG) 14,200
DNS Công ty Cổ phần Thép Đà Nẵng (DSC) 12,000
DPP Công ty Cổ phần Dược Đồng Nai (DONAIPHARM) 13,500
DTC Công ty Cổ phần Viglacera Đông Triều (VIDOCO) 17,400
DTV Công ty Cổ phần Phát triển điện Nông thôn Trà Vinh 18,000
DVH Công ty cổ phần Chế tạo máy điện Việt Nam - Hungari (VIHEM .,JSC) 8,700
DXL Công ty Cổ phần Du lịch và Xuất nhập khẩu Lạng Sơn (TOCOLIMEX) 2,300
FBA Công ty Cổ phần Tập đoàn Quốc tế FBA (FBA GROUP., CORP) 900
GDW Công ty Cổ phần Cấp nước Gia Định (GIA DINH WASUCO JSC) 14,400
GER Công ty Cổ phần Thể thao Ngôi sao Geru (GERU STAR SPORT CO.) 5,900
GGG Công ty cổ phần Ô tô Giải Phóng (GMC JSC ) 700
GHC Công ty Cổ phần Thủy điện Gia Lai (GHC) 33,300
GTH Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế (HCTC) 4,200
H11 CTCP Xây dựng HUD101 (HUD101) 5,100
HBD Công ty Cổ phần Bao bì PP Bình Dương (HaiPac Bình Dương ) 14,200
HCI Công ty Cổ phần Đầu tư - Xây dựng Hà Nội (Hancic) 5,300
HDM Công ty Cổ phần Dệt - May Huế (HUEGATEX) 25,000
HFC Công ty Cổ phần Xăng dầu Chất đốt Hà Nội 14,000
HFX Công ty cổ phần Sản xuất - Xuất nhập khẩu Thanh Hà (HAFOREXIM) 1,400
HIG Công ty Cổ phần Tập đoàn HIPT (HIPT GROUP) 5,800
HPB Công ty Cổ phần Bao bì PP (HAIPAC) 13,600
HPP Công ty Cổ phần Sơn Hải Phòng (HPP) 45,000
HPT Công ty Cổ phần Dịch vụ Công nghệ Tin học HPT (HPT) 8,100
ICI Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Công nghiệp (ICIC) 8,700
IHK Công ty Cổ phần In Hàng không (AVIPRINT.,JSC) 21,900
IME Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây lắp Công nghiệp (IMECO JSC) 9,000
IN4 Công ty Cổ phần In số 4 (IN4 JSC) 56,000
KBE Công ty Cổ phần Sách - Thiết bị Trường học Kiên Giang (KienGiang B.E.J.Co) 10,400
Xem thêm...
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2016 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.