Bạn chưa có c/p theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã

Logo Vinacorp

  • VN-Index 942.30 +9.64 (+1.03%)
  • HNX-Index 110.49 +1.21 (+1.10%)
  • UPCOM-Index 54.32 +0.08 (+0.14%)
Thị trường chứng khoán
Phiên chiều 20/3: GAS, VIC, BHN và ROS ngăn VN-Index chinh phục đỉnh cũ
Đăng 20/03/2017 | 15:42 GMT+7  |   TNCK
(ĐTCK) Dòng tiền chảy mạnh giúp thị trường có phiên giao dịch sôi động đầu tuần mới. Tuy nhiên, VN-Index không thể chinh phục đỉnh cũ khi bị GAS, VIC, BHN và ROS cản bước.

Trong phiên giao dịch sáng, sau nửa đầu phiên gặp khó do VNM và ROS giảm mạnh, VN-Index đã bứt tốc trong nửa cuối phiên khi đà giảm của VNM được hãm lại, trong khi dòng tiền chảy mạnh ở nhiều mã khác. Chốt phiên sáng, VN-Index đã chinh phục thành công ngưỡng 715 điểm với thanh khoản cải thiện hơn nhiều so với các phiên trước đó.

 

Với sự mạnh dạn của dòng tiền, nhiều nhà đầu tư kỳ vọng VN-Index sẽ bứt phá tiếp trong phiên chiều để chinh phục lại ngưỡng đỉnh cũ 720 điểm. Kỳ vọng này càng tưởng chừng sẽ trở thành sự thật khi dòng tiền mạnh được duy trì, giúp VN-Index nới rộng đà tăng ngay khi bước vào phiên giao dịch chiều, vượt qua ngưỡng 717,5 điểm.

Tuy nhiên,  đà tăng của thị trường đã bị chặn lại do GAS, VIC và BHN đảo chiều, trong khi ROS vẫn không thể hồi phục trở lại, mà lệnh chặn mua khối lượng lớn chỉ đủ sức chặn mã này khỏi xuống mức sâu hơn.

Chốt phiên chiều, VN-Index tăng 4,53 điểm (+0,64%), lên 715,07 điểm với 162 mã tăng và 89 mã giảm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 175,28 triệu đơn vị, giá trị 4.026,3 tỷ đồng, trong đó giao dịch thỏa thuận đóng góp 16,9 triệu đơn vị, giá trị 604,5 tỷ đồng, chủ yếu là đóng góp từ giao dịch thỏa thuận VNM và NVL của khối ngoại.

Tương tự, ngay đầu phiên, HNX-Index cũng bứt hẳn lên ngưỡng 89,3 điểm, nhưng cũng bị chặn lại ở ngưỡng này, đóng cửa tăng 0,65 điểm (+0,74%), lên 89,03 điểm với 77 mã tăng và 72 mã giảm. Tổng khối lượng giao dịch khớp lệnh đạt 46,86 triệu đơn vị, giá trị 586,29 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận gấp đôi phiên sáng, nâng tổng khối lượng giao dịch thỏa thuận lên 3,74 triệu đơn vị, giá trị 70,3 tỷ đồng.

Trong khi đó, UPCoM-Index dù cũng nới đà tăng khi bước vào phiên chiều, nhưng với sự sụt giảm mạnh từ nhóm cổ phiếu lớn như HVN, MCH, SDI, VEF, WSB, VIB… khiến chỉ số sàn này lao mạnh trở lại, có lúc đã xuống dưới tham chiếu và chỉ có may mắn mới giữ được sắc xanh nhạt.

Chốt phiên, UPCoM-Index tăng nhẹ 0,04 điểm (+0,06%), lên 58,59 điểm với 16 mã tăng và 33 mã giảm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 5,36 triệu đơn vị, giá trị 93,67 tỷ đồng.

Trên HOSE, trong khi ROS vẫn quẩn quanh ngưỡng 151.000 đồng nhờ lực cầu chặn dưới khá lớn, chốt phiên giảm 5,37%, xuống 151.500 đồng với 5,89 triệu đơn vị được khớp, thì VJC lại bất ngờ nhảy lên mức giá trần 125.700 đồng với 307.470 đơn vị được khớp.

Ngoài ra, với lực cầu từ khối ngoại, dù chủ yếu trong phiên thỏa thuận, nhưng cũng góp phần giúp VNM hồi dần và đóng cửa chỉ còn giảm nhẹ 1 bước giá, xuống 133.900 đồng với 730.260 đơn vị được khớp. Trong khi đó, GAS, BHN, VIC lại đảo chiều giảm dù phiên sáng giao dịch trogn sắc xanh. Mức giảm của các mã này dù không nhẹ, nhưng cũng góp phần cản bước tiến của VN-Index.

Trong các mã thị trường, HQC, FLC và ITA vẫn là những mã có thanh khoản tốt nhất với tổng khớp lần lượt là 18,83 triệu đơn vị, 11,74 triệu đơn vị và 7,8 triệu đơn vị. Cả 3 đóng cửa đều tăng giá với mức tăng lần lượt là 1,85%, 0,78% và 1,51%.

Trong khi đó, TTF sau khi mở cửa với mức trần 9.300 đồng đã nhanh chóng đảo chiều khi lực cung lớn xuất hiện, trong khi lực cầu không nhiều. Chốt phiên, TTF giảm xuống mức giá sàn 8.100 đồng với 832.950 đơn vị được khớp và còn dư bán giá sàn.

Trên HNX, ACB chính là nhân tố chính hỗ trợ cho đà tăng của sàn này khi đóng cửa tăng 2,14%, lên 23.900 đồng với tổng khớp 5,12 triệu đơn vị, dẫn đầu sàn HNX. Tương tự, SHB cũng tăng 2%, lên 5.100 đồng với 3,39 triệu đơn vị được khớp.

VCG và PVS cũng hỗ trợ cho HNX-Index khi tăng nhẹ 0,61% và 0,57%, trong đó VCG được khớp 3,2 triệu đơn vị và PVS được khớp hơn 1 triệu đơn vị.

Trong khi đó, NTP, PVC, BVS, CEO lại đóng cửa trong sắc đỏ, hãm bớt đà tăng của chỉ số cuối phiên.

Trong nhóm cổ phiếu thị trường, trong khi HKB vẫn còn dư mua trần lớn với tổng khớp 2,97 triệu đơn vị, thì KLF, SHN, HUT đóng cửa ở mức tham chiếu.

HHC vẫn giữ ở mức trần 43.700 đồng với thanh khoản thấp do không có lực bán, trong khi bên mua đang treo 13,4 triệu  đơn vị giá ATC và 2 triệu đơn vị giá trần. 

Din biến chính ca th trường

 

Điểm số

Thay đổi

KLGD
(triệu)

Giá trị GD

KL NN mua

KL NN
bán

VN-INDEX

715,07

+4,53/+0,64%

175.3

4.026,31 tỷ

7.078.090

5.838.780

HNX-INDEX

89,03

+0,65/+0,74%

50.6

656,82 tỷ

904.120

845.249

UPCOM-INDEX

58,59

+0,04/+0,06%

11.6

229,35 tỷ

86.526

42.457


TRÊN SÀN HOSE

Tổng số cổ phiếu giao dịch

312

Số cổ phiếu không có giao dịch

14

Số cổ phiếu tăng giá

162 / 49,69%

Số cổ phiếu giảm giá

89 / 27,30%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

75 / 23,01%


Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

HQC

2,750

18.830.460

2

FLC

7,710

11.742.790

3

ITA

4,040

7.795.410

4

ROS

151,500

5.890.690

5

HAG

9,110

5.867.750

6

FIT

4,800

4.448.620

7

BHS

13,150

4.247.510

8

DXG

19,200

4.024.600

9

SSI

23,000

3.333.090

10

MBB

15,050

3.093.190


Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

VCF

170,000

+9,80/+6,12%

2

VJC

125,700

+8,20/+6,98%

3

TAC

76,600

+4,90/+6,83%

4

TRA

122,000

+4,50/+3,83%

5

CTD

203,500

+3,50/+1,75%

6

CAV

65,000

+2,50/+4,00%

7

FUCVREIT

32,400

+2,10/+6,93%

8

BVH

61,000

+2,00/+3,39%

9

MSN

45,900

+1,80/+4,08%

10

HAX

53,000

+1,80/+3,52%


Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

ROS

151,500

-8,60/-5,37%

2

PTB

134,400

-6,80/-4,82%

3

SFC

28,850

-2,15/-6,94%

4

BBC

118,000

-2,00/-1,67%

5

UIC

29,000

-2,00/-6,45%

6

LGC

26,200

-1,95/-6,93%

7

TMP

26,600

-1,90/-6,67%

8

SZL

39,000

-1,50/-3,70%

9

THG

49,300

-1,40/-2,76%

10

DHG

122,200

-1,40/-1,13%


TRÊN SÀN HNX

Tổng số cổ phiếu giao dịch

259

Số cổ phiếu không có giao dịch

113

Số cổ phiếu tăng giá

102 / 27,42%

Số cổ phiếu giảm giá

94 / 25,27%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

176 / 47,31%


Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

ACB

23,900

5.125.254

2

SHB

5,100

3.388.780

3

VCG

16,500

3.211.373

4

HKB

5,900

2.966.460

5

HUT

14,700

2.179.839

6

KLF

2,600

1.747.903

7

VIX

6,700

1.585.570

8

SIC

7,000

1.509.000

9

TEG

9,400

1.139.600

10

PVS

17,600

1.072.127


Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

HHC

43,700

+3,90/+9,80%

2

SLS

123,800

+3,80/+3,17%

3

VCS

159,000

+3,00/+1,92%

4

DGC

40,000

+2,90/+7,82%

5

SEB

30,800

+2,80/+10,00%

6

NHC

42,300

+2,80/+7,09%

7

TV3

29,300

+2,60/+9,74%

8

GMX

27,200

+2,30/+9,24%

9

SDN

34,000

+2,20/+6,92%

10

SJE

30,000

+1,50/+5,26%


Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

WCS

180,500

-4,50/-2,43%

2

VNT

30,000

-2,40/-7,41%

3

PMC

74,800

-2,20/-2,86%

4

PRC

20,100

-2,10/-9,46%

5

VMC

32,100

-2,00/-5,87%

6

CVT

55,000

-2,00/-3,51%

7

BSC

17,100

-1,80/-9,52%

8

VC3

39,800

-1,60/-3,86%

9

HAT

35,600

-1,40/-3,78%

10

HLY

18,000

-1,40/-7,22%


TRÊN SÀN UPCOM

Tổng số cổ phiếu giao dịch

175

Số cổ phiếu không có giao dịch

312

Số cổ phiếu tăng giá

64 / 13,14%

Số cổ phiếu giảm giá

75 / 15,40%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

348 / 71,46%


Top 10 mã có KLGD lớn nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

TIS

10,900

1.030.600

2

HVN

30,900

722.569

3

PFL

1,500

403.900

4

TOP

2,000

370.500

5

SWC

19,100

352.410

6

HD2

15,900

240.180

7

TVB

11,700

203.500

8

GEX

21,600

185.400

9

NTC

57,000

163.900

10

SSN

20,700

155.600


Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

IN4

49,400

+6,40/+14,88%

2

HNF

38,400

+5,00/+14,97%

3

MH3

29,300

+3,80/+14,90%

4

SEA

29,300

+3,80/+14,90%

5

CNN

28,700

+3,70/+14,80%

6

QNS

128,800

+3,70/+2,96%

7

HSA

27,800

+3,50/+14,40%

8

SDV

24,000

+3,50/+17,07%

9

HNP

26,400

+3,40/+14,78%

10

PSL

58,000

+3,00/+5,45%

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

RCD

42,900

-7,50/-14,88%

2

CNC

37,000

-5,70/-13,35%

3

NDP

33,000

-4,40/-11,76%

4

ABC

34,500

-3,60/-9,45%

5

SGN

179,000

-3,00/-1,65%

6

SDI

62,500

-2,50/-3,85%

7

DPG

118,000

-2,50/-2,07%

8

QSP

12,800

-2,20/-14,67%

9

VEF

60,600

-2,10/-3,35%

10

CHS

12,000

-2,00/-14,29%


TRÊN SÀN HOSE

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

7.078.090

5.838.780

1.239.310

% KL toàn thị trường

4,04%

3,33%

 

Giá trị

433,69 tỷ

289,54 tỷ

144,15 tỷ

% GT toàn thị trường

10,77%

7,19%

 

 


TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

NVL

68,800

1.575.530

123.000

1.452.530

2

MSN

45,900

618.360

160.700

457.660

3

VNM

133,900

1.366.620

942.320

424.300

4

PC1

41,500

163.650

100.000

163.550

5

PAC

36,050

198.530

41.900

156.630

6

HPG

41,850

148.350

14.900

133.450

7

PVT

13,050

87.000

0

87.000

8

CTD

203,500

81.990

410.000

81.580

9

VHC

52,500

129.940

56.000

73.940

10

BVH

61,000

73.430

0

73.430


TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

HT1

23,000

33.000

346.730

-313.730

2

ROS

151,500

970.000

305.760

-304.790

3

SSI

23,000

125.320

422.960

-297.640

4

DPM

24,350

118.900

388.850

-269.950

5

BID

16,750

2.010

250.000

-247.990

6

SBT

23,950

0

210.060

-210.060

7

VCB

37,550

1.900

154.550

-152.650

8

BFC

37,350

1.000

137.880

-136.880

9

SCR

8,200

3.600

114.000

-110.400

10

VIC

43,300

42.520

126.990

-84.470


TRÊN SÀN HNX

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

904.120

845.249

58.871

% KL toàn thị trường

1,79%

1,67%

 

Giá trị

13,67 tỷ

13,95 tỷ

-283,97 triệu

% GT toàn thị trường

2,08%

2,12%

 


TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

VGC

14,900

149.200

0

149.200

2

HUT

14,700

55.000

0

55.000

3

BII

2,900

54.600

0

54.600

4

VKC

13,600

54.000

0

54.000

5

NBP

15,100

40.000

0

40.000

6

TNG

14,100

20.800

0

20.800

7

DBT

17,600

15.300

200.000

15.100

8

KLF

2,600

12.000

0

12.000

9

DCS

2,400

12.000

0

12.000

10

NDN

8,900

11.900

1.260

10.640


TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

BVS

16,600

43.700

202.000

-158.300

2

PGS

17,400

1.600

147.100

-145.500

3

VND

14,100

70.100

200.000

-129.900

4

PVS

17,600

202.600

234.700

-32.100

5

DHP

9,400

0

20.000

-20.000

6

CAP

33,500

600.000

6.400

-5.800

7

PVB

10,700

3.000

6.300

-3.300

8

API

21,800

0

3.000

-3.000

9

SD9

8,200

4.000

5.500

-1.500

10

KHB

1,500

0

1.200

-1.200


TRÊN SÀN UPCOM

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

86.526

42.457

44.069

% KL toàn thị trường

0,75%

0,37%

 

Giá trị

3,93 tỷ

1,69 tỷ

2,24 tỷ

% GT toàn thị trường

1,72%

0,74%

 


TOP mã được NĐT NN MUA ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

ACV

51,400

31.300

0

31.300

2

SAS

26,200

10.100

0

10.100

3

UDJ

7,400

10.000

0

10.000

4

VGG

65,300

9.500

0

9.500

5

NAS

27,600

4.500

0

4.500


TOP mã được NĐT NN BÁN ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

HVN

30,900

3.026

14.000

-10.974

2

NCS

59,500

10.000

18.400

-8.400

3

MSR

15,900

0

6.700

-6.700

4

SID

23,700

0

1.700

-1.700

5

BLI

7,500

0

1.294

-1.294

T.Lê

Thị trường chứng khoán

Nhịp đập Thị trường 23/11: Tâm điểm nhóm ngân hàng

Thị trường chứng khoán  |   VietStock  |   2 giờ trước

VN-Index tiếp tục phá đỉnh năm 2017 với hỗ trợ của các Large Cap như MSN, BHN, CTG, VIC, VCB… Chỉ số sàn HOSE tăng vẫn chủ yếu dựa vào Large Cap. Tuy nhiên 1 số “trụ của ngày hôm qua” đang có dấu hiệu đuối sớm như MWG, PLX, SAB. Các chỉ số của nhóm Mid và Small Cap tuy tăng như mức tăng thấp hơn nhiều.

CTCK nhận định thị trường 23/11: Tiền lớn chảy vào thị trường

Thị trường chứng khoán  |   CafeF  |   3 giờ trước

Việc dòng vốn chảy quá mạnh vào các trụ lớn khiến cho sự “hụt hơi” của một hoặc hai cổ phiếu dường như không còn quan trọng. Nhìn chung về mặt chỉ số, VN-Index có thể còn tăng tiếp; nhưng điều này sẽ không đồng nghĩa với việc thị trường đang “dễ chơi”.

EMC CTCP Ô tô Giải Phóng 14,400
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
SDI CTCP Đầu tư và Phát triển đô thị Sài Đồng 83,000
TTB Công ty Cổ phần Tập đoàn Tiến Bộ 10,900
HVA Công ty Cổ phần Nông nghiệp xanh Hưng Việt 2,800
HKB Công ty CP Nông nghiệp và thực phẩm Hà Nội - Kinh Bắc 2,300
NHP Công ty CP Xuất nhập khẩu NHP 2,300
CTT CTCP Du lịch Cần Thơ 10,800
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
AHLH Khách sạn Asean Hạ Long 10,000
SABECO Tổng Công ty Bia-Rượu-Nước giải khát Sài Gòn 168,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
ALPME CTCP Alphanam Cơ điện 22,200
AGRTT CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam 10,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTXC CTCP Vận tải Đa phương thức (VIETRANSTIMEX) 10,000
VTPO CTCP Bưu chính Viettel 56,580
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGREXIM CTCP Nông sản Agrexim 15,200
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
DBHP CTCP Thủy điện Định Bình 35,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
XD5HN CTCP Xây dựng số 5 Hà Nội 9,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 16,700
AGRISECO CTCP Chứng khoán Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 27,000
ACBGF Quỹ đầu tư tăng trưởng ACB 13,000
ACC244 Công ty Cổ phần ACC - 244 8,500
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
AGRINCO Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Kỹ thuật Cơ điện 37,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,800
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
VTTC CTCP Du lịch và Thương mại Vinacomin 34,100
WACO CTCP Nước và Môi trường 12,000
WSTN CTCP Cấp thoát Nước Trà Nóc 10,000
PVIFINANCE CTCP Đầu tư Tài Chính Bảo hiểm Dầu khí 3,000,000
PVIFINANCE CTCP Đầu tư Tài Chính Bảo hiểm Dầu khí 3,000,000
VTFI CTCP Thương mại và Đầu tư VINATABA 10,000
HUD2 CTCP Đầu tư Phát triển Nhà HUD2 20,000
VTIE CTCP Xuất nhập khẩu Việt Trang 5,000
YBMS CTCP Khoáng sản Yên Bái 10,000
BEPHARCO CTCP Dược phẩm Bến Tre 15,000
ALTC Công ty Cổ phần Âu Lạc - ASC 12,000
BITAHACO CTCP Dịch vụ Sản xuất XNK Bình Tây 15,500
BIMICO CTCP Khoáng sản và Xây dựng Bình Dương 75,000
AGJC Tổng Công ty Cổ phần Vàng Agribank Việt Nam - AJC 20,750
ALCII CTCP Cho thuê Tài chính II Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 15,300
TOP CTCP Phân phối Top One 1,500
AAAI CTCP Bảo hiểm AAA 8,000
AAM Công ty Cổ phần Thủy sản Mekong (MEKONGFISH) 10,500
ABT Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Bến Tre (AQUATEX BENTRE ) 27,200
ACC Công ty cổ phần Bê tông Becamex (BECAMEX ACC) 22,200
AGF Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản An Giang (AGIFISH Co. ) 8,600
AGM Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu An Giang (Angimex) 9,100
AGR Công ty Cổ phần Chứng khoán Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agriseco) 5,390
ANV Công ty Cổ phần Nam Việt (NAVICO) 9,740
APC Công ty Cổ phần Chiếu xạ An Phú (API.Co.) 69,900
ASM Công ty Cổ phần Tập đoàn Sao Mai (SAOMAI GROUP) 10,550
ASP Công ty Cổ phần Tập đoàn Dầu khí An Pha (AN PHA S.G PETROL JSC) 6,160
BBC Công ty Cổ phần Bibica (BIBICA) 102,000
BCE Công ty Cổ phần Xây dựng và Giao thông Bình Dương (Becamex BCE) 5,650
BCI Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bình Chánh (BCCI) 33,000
BGM Công ty Cổ phần Khai thác và Chế biến Khoáng sản Bắc Giang (BAC GIANG EXPLOITABLE.,JSC) 860
BHS Công ty Cổ phần Đường Biên Hoà (BSJC) 22,000
BIC Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIC) 31,500
BID Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) 26,450
BMC Công ty cổ phần Khoáng sản Bình Định (BIMICO ) 16,000
BMI Tổng Công ty Cổ phần Bảo Minh (Bao Minh) 32,500
BMP Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh (BMPLASCO ) 92,300
BRC Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành (BERUB JSC) 10,250
BTP Công ty Cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa 10,450
BTT Công ty Cổ phần Thương mại - Dịch vụ Bến Thành (BEN THANH TSC) 36,850
BVH Tập đoàn Bảo Việt (TẬP ĐOÀN BẢO VIỆT) 57,300
C32 Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng 3-2 (CIC3-2) 36,750
C47 Công ty Cổ phần Xây dựng 47 (CC47) 14,700
CCI Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghiệp - Thương mại Củ Chi (CIDICO) 14,600
CCL Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Dầu khí Cửu Long (PVCL) 3,790
CDC Công ty Cổ phần Chương Dương (Chương Dương ACIC) 16,700
CII Công ty cổ phần Đầu tư Hạ tầng Kỹ thuật T.P Hồ Chí Minh (CII ) 32,400
CLC Công ty Cổ phần Cát Lợi (CLC. ) 64,800
CLG Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC (COTECLAND JSC) 5,790
CLL Công ty cổ phần Cảng Cát Lái (Cat Lai Port JSC) 26,500
CMG Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ CMC (CMC Corp) 26,150
CMT Công ty Cổ phần Công nghệ Mạng và Truyền thông (INFONET.,JSC) 11,100
CNG Công ty cổ phần CNG Việt Nam (CNG VietNam) 27,800
CSM Công ty Cổ phần Công nghiệp Cao su Miền Nam (CASUMINA) 15,000
CTD Công ty Cổ phần Xây dựng Cotec (COTECCONS) 234,000
CTG Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam (Vietinbank) 23,700
CTI Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Cường Thuận IDICO (CTC) 27,850
D2D Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Công nghiệp Số 2 (D2D) 64,500
DAG Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á (Tập đoàn Đông Á) 9,250
DCL Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long (PHARIMEXCO) 21,550
DHA Công ty Cổ phần Hóa An (DHA ) 33,200
DHC Công ty Cổ phần Đông Hải Bến Tre (DOHACO) 36,600
DHG Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang (DHG) 106,300
DHM Công ty cổ phần Thương mại và Khai thác Khoáng sản Dương Hiếu (DH JSC) 3,720
DIC Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại DIC (DIC- INTRACO ) 6,190
DIG Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng (DIC CORP) 17,800
DLG Công ty Cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai (DUCLONG GIA LAI GROUP) 3,160
ACB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) 34,400
ADC Công ty Cổ phần Mĩ thuật và Truyền thông (AD&C., JSC) 16,000
ALV Công ty Cổ phần Khoáng sản Vinas A Lưới (VAM) 15,700
AMC Công ty cổ phần Khoáng sản Á Châu 24,100
AMV CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt Mỹ (AMVIBIOTECH INC.) 16,000
API Công ty Cổ phần Đầu tư Châu Á - Thái Bình Dương (APEC Investment.,SJC) 28,200
APS Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) 3,100
APS Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) 3,100
ASA Công ty cổ phần Liên doanh SANA WMT 2,400
BBS Công ty cổ phần VICEM Bao bì Bút Sơn (BBS) 11,000
BCC Công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn (BCC) 6,900
BED Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Đà Nẵng (DanangBook) 32,000
BII Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghiệp Bảo Thư (Bidico) 2,000
BKC Công ty Cổ phần Khoáng sản Bắc Kạn (BAMCORP.) 6,700
BLF Công ty Cổ phần Thủy sản Bạc Liêu (BACLIEUFIS.,JSC) 4,500
BPC Công ty cổ phần Vicem Bao bì Bỉm Sơn (BPC ) 18,500
BTS Công ty cổ phần Xi măng Vicem Bút Sơn (VICEMBUTSON) 5,400
BVS Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) 19,200
BXH Công ty cổ phần VICEM Bao bì Hải Phòng (HPVC) 15,500
CAN Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long (HaLong Canfoco ) 25,000
CCM Công ty Cổ phần Khoáng sản & Xi măng Cần Thơ (CANTXIMEX) 33,900
CMC Công ty Cổ phần Đầu tư CMC (CMCI JSC) 6,300
CMS Công ty cổ phần Xây dựng và Nhân lực Việt Nam (CMVietnam.,JSC) 4,300
CPC Công ty Cổ phần Thuốc sát trùng Cần Thơ (CPC) 38,900
CSC Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thành Nam (COTANA., JSC) 31,700
CTM Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Khai thác mỏ Vinavico (VINAVICO INCOM ., JSC) 1,400
CTS Công ty cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Công thương Việt Nam (VietinBankSc) 10,150
CVN Công ty cổ phần Vinam (VINAM., JSC ) 6,500
CVT Công ty Cổ phần CMC (CMC J.S.C) 52,000
DAD Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Giáo dục Đà Nẵng (DEIDCO) 19,000
DBC Công ty Cổ phần Tập đoàn Dabaco Việt Nam (DABACO) 23,000
DC4 Công ty Cổ phần DIC số 4 (DIC - No4) 9,000
DCS Công ty Cổ phần Tập đoàn Đại Châu (Dai Chau JSC) 2,000
DHT Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây (HATAPHAR) 69,000
DL1 Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Dịch vụ Công trình Công cộng Đức Long Gia Lai (DLGL INDPS) 41,300
DNP Công ty Cổ phần Nhựa Đồng Nai (DONAPLAST ) 21,500
DST Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị giáo dục Nam Định (NABECO) 14,600
DXP Công ty cổ phần Cảng Đoạn Xá (DoanXa Port) 12,900
EBS Công ty Cổ phần Sách Giáo dục tại Tp.Hà Nội (Haebco JSC) 10,100
EFI Công ty Cổ phần Đầu tư Tài chính Giáo dục (EFI., JSC) 7,400
EID Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển giáo dục Hà Nội (HEID) 16,400
HAD Công ty Cổ phần Bia Hà Nội - Hải Dương (HAD) 44,000
HAT Công ty Cổ phần Thương mại Bia Hà Nội (Habeco Trading) 38,500
HBE Công ty Cổ phần Sách - Thiết bị trường học Hà Tĩnh (HTBEECO) 9,200
HBS Công ty Cổ phần Chứng khoán Hòa Bình (HBS) 2,600
HCC Công ty Cổ phần Bê tông Hoà Cầm - Intimex ( HCC) 19,700
HDA Công ty Cổ phần Hãng sơn Đông Á (HSDA) 9,400
HHG Công ty Cổ phần Hoàng Hà (Hoang Ha JSC) 6,900
HJS Công ty Cổ phần Thủy điện Nậm Mu (Nam Mu HJSC) 25,500
HLY Công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long I (VIHACO) 15,500
ABI Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Nông nghiệp (ABIC) 29,500
ACE Công ty Cổ phần Bê tông ly tâm An Giang 25,500
ADP Công ty Cổ phần Sơn Á Đông 30,700
BTW Công ty Cổ phần Cấp nước Bến Thành (BENTHANH WASUCO JSC) 23,300
BVN Công ty cổ phần Bông Việt Nam (VCC) 8,200
D26 Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 (ROMACO 26) 10,500
DBF Công ty Cổ phần Lương thực Đông Bắc 9,900
DGT Công ty cổ phần Công trình Giao thông Đồng Nai (DOTRANCO) 14,300
DNL Công ty cổ phần Logistic Cảng Đà Nẵng (DANALOG) 14,000
DNS Công ty Cổ phần Thép Đà Nẵng (DSC) 12,000
HBD Công ty Cổ phần Bao bì PP Bình Dương (HaiPac Bình Dương ) 11,300
HIG Công ty Cổ phần Tập đoàn HIPT (HIPT GROUP) 6,000
NBW Công ty Cổ phần Cấp nước Nhà Bè (NHA BE WASUCO JSC) 20,400
ND2 Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển điện Miền Bắc 2 (NEDI2) 19,900
NHN Công ty cổ phần Phát triển Đô thị Nam Hà Nội (HANOI City .,JSC) 30,000
PMT Công ty cổ phần Viễn thông TELVINA Việt Nam (TELVINA .,JsC) 4,000
PSB Công ty cổ phần Đầu tư Dầu khí Sao Mai – Bến Đình (PVSB) 5,900
PSL Công ty Cổ phần Chăn nuôi Phú Sơn (PHU SON LIVESTOCK COMPANY) 51,000
PSP Công ty Cổ phần Cảng dịch vụ Dầu khí Đình Vũ (PTSC Đình Vũ) 7,900
PTT Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí Đông Dương (Petrotrans) 4,000
S33 Công ty cổ phần Mía đường 333 (THE 333 SUCO ) 27,500
SBS Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank-SBS) 2,200
SHV Công ty Cổ phần Hải Việt (HAVICO) 12,000
SMB Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Miền Trung (SMB) 29,200
SWC Tổng Công ty Cổ phần Đường Sông Miền Nam (SOWATCO) 12,200
TIS Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên (TISCO) 13,900
TLT Công ty Cổ phần Viglacera Thăng Long (TTC) 16,500
TMW Công ty Cổ phần Tổng hợp Gỗ Tân Mai 15,000
UDJ Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị (Becamex UDJ) 6,000
VCA Công ty Cổ phần Thép Biên Hòa (VICASA) 12,000
VHH Công ty cổ phần Đầu tư Kinh doanh nhà Thành Đạt 2,400
VKD Công ty Cổ phần Nước khoáng Khánh Hòa (VIKODA) 48,000
VTA Công ty Cổ phần Vitaly (VITALY JS. Co ) 8,000
WSB Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Miền Tây (WSB) 53,500
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 13,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 9,700
NSP Công ty Cổ phần Nhựa Sam Phú (SPC) 7,400
REM Công ty cổ phần Tu bổ di tích Trung ương - Vinaremon (VINAREMON) 2,600
SGN Công ty cổ phần Phục vụ Mặt đất Sài Gòn (SAGS) 160,000
PFL Công ty cổ phần Dầu khí Đông Đô (PVC-Dong Do .,JSC) 1,400
VNI Công ty cổ phần Đầu tư Bất động sản Việt Nam (VinaLand Invest Corp) 8,000
VPC Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Năng lượng Việt Nam (V- Power) 900
PIC CTCP Đầu tư Điện lực 3 14,900
Xem thêm...
fptcapital.com.vn
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2017 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.