Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 1.00 +11.82 (+1.13%)
  • HNX-Index 122.39 +0.50 (+0.41%)
  • UPCOM-Index 58.33 +0.04 (+0.07%)
Thị trường chứng khoán
Phiên chiều 20/3: GAS, VIC, BHN và ROS ngăn VN-Index chinh phục đỉnh cũ
Đăng 20/03/2017 | 15:42 GMT+7  |   TNCK
(ĐTCK) Dòng tiền chảy mạnh giúp thị trường có phiên giao dịch sôi động đầu tuần mới. Tuy nhiên, VN-Index không thể chinh phục đỉnh cũ khi bị GAS, VIC, BHN và ROS cản bước.

Trong phiên giao dịch sáng, sau nửa đầu phiên gặp khó do VNM và ROS giảm mạnh, VN-Index đã bứt tốc trong nửa cuối phiên khi đà giảm của VNM được hãm lại, trong khi dòng tiền chảy mạnh ở nhiều mã khác. Chốt phiên sáng, VN-Index đã chinh phục thành công ngưỡng 715 điểm với thanh khoản cải thiện hơn nhiều so với các phiên trước đó.

 

Với sự mạnh dạn của dòng tiền, nhiều nhà đầu tư kỳ vọng VN-Index sẽ bứt phá tiếp trong phiên chiều để chinh phục lại ngưỡng đỉnh cũ 720 điểm. Kỳ vọng này càng tưởng chừng sẽ trở thành sự thật khi dòng tiền mạnh được duy trì, giúp VN-Index nới rộng đà tăng ngay khi bước vào phiên giao dịch chiều, vượt qua ngưỡng 717,5 điểm.

Tuy nhiên,  đà tăng của thị trường đã bị chặn lại do GAS, VIC và BHN đảo chiều, trong khi ROS vẫn không thể hồi phục trở lại, mà lệnh chặn mua khối lượng lớn chỉ đủ sức chặn mã này khỏi xuống mức sâu hơn.

Chốt phiên chiều, VN-Index tăng 4,53 điểm (+0,64%), lên 715,07 điểm với 162 mã tăng và 89 mã giảm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 175,28 triệu đơn vị, giá trị 4.026,3 tỷ đồng, trong đó giao dịch thỏa thuận đóng góp 16,9 triệu đơn vị, giá trị 604,5 tỷ đồng, chủ yếu là đóng góp từ giao dịch thỏa thuận VNM và NVL của khối ngoại.

Tương tự, ngay đầu phiên, HNX-Index cũng bứt hẳn lên ngưỡng 89,3 điểm, nhưng cũng bị chặn lại ở ngưỡng này, đóng cửa tăng 0,65 điểm (+0,74%), lên 89,03 điểm với 77 mã tăng và 72 mã giảm. Tổng khối lượng giao dịch khớp lệnh đạt 46,86 triệu đơn vị, giá trị 586,29 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận gấp đôi phiên sáng, nâng tổng khối lượng giao dịch thỏa thuận lên 3,74 triệu đơn vị, giá trị 70,3 tỷ đồng.

Trong khi đó, UPCoM-Index dù cũng nới đà tăng khi bước vào phiên chiều, nhưng với sự sụt giảm mạnh từ nhóm cổ phiếu lớn như HVN, MCH, SDI, VEF, WSB, VIB… khiến chỉ số sàn này lao mạnh trở lại, có lúc đã xuống dưới tham chiếu và chỉ có may mắn mới giữ được sắc xanh nhạt.

Chốt phiên, UPCoM-Index tăng nhẹ 0,04 điểm (+0,06%), lên 58,59 điểm với 16 mã tăng và 33 mã giảm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 5,36 triệu đơn vị, giá trị 93,67 tỷ đồng.

Trên HOSE, trong khi ROS vẫn quẩn quanh ngưỡng 151.000 đồng nhờ lực cầu chặn dưới khá lớn, chốt phiên giảm 5,37%, xuống 151.500 đồng với 5,89 triệu đơn vị được khớp, thì VJC lại bất ngờ nhảy lên mức giá trần 125.700 đồng với 307.470 đơn vị được khớp.

Ngoài ra, với lực cầu từ khối ngoại, dù chủ yếu trong phiên thỏa thuận, nhưng cũng góp phần giúp VNM hồi dần và đóng cửa chỉ còn giảm nhẹ 1 bước giá, xuống 133.900 đồng với 730.260 đơn vị được khớp. Trong khi đó, GAS, BHN, VIC lại đảo chiều giảm dù phiên sáng giao dịch trogn sắc xanh. Mức giảm của các mã này dù không nhẹ, nhưng cũng góp phần cản bước tiến của VN-Index.

Trong các mã thị trường, HQC, FLC và ITA vẫn là những mã có thanh khoản tốt nhất với tổng khớp lần lượt là 18,83 triệu đơn vị, 11,74 triệu đơn vị và 7,8 triệu đơn vị. Cả 3 đóng cửa đều tăng giá với mức tăng lần lượt là 1,85%, 0,78% và 1,51%.

Trong khi đó, TTF sau khi mở cửa với mức trần 9.300 đồng đã nhanh chóng đảo chiều khi lực cung lớn xuất hiện, trong khi lực cầu không nhiều. Chốt phiên, TTF giảm xuống mức giá sàn 8.100 đồng với 832.950 đơn vị được khớp và còn dư bán giá sàn.

Trên HNX, ACB chính là nhân tố chính hỗ trợ cho đà tăng của sàn này khi đóng cửa tăng 2,14%, lên 23.900 đồng với tổng khớp 5,12 triệu đơn vị, dẫn đầu sàn HNX. Tương tự, SHB cũng tăng 2%, lên 5.100 đồng với 3,39 triệu đơn vị được khớp.

VCG và PVS cũng hỗ trợ cho HNX-Index khi tăng nhẹ 0,61% và 0,57%, trong đó VCG được khớp 3,2 triệu đơn vị và PVS được khớp hơn 1 triệu đơn vị.

Trong khi đó, NTP, PVC, BVS, CEO lại đóng cửa trong sắc đỏ, hãm bớt đà tăng của chỉ số cuối phiên.

Trong nhóm cổ phiếu thị trường, trong khi HKB vẫn còn dư mua trần lớn với tổng khớp 2,97 triệu đơn vị, thì KLF, SHN, HUT đóng cửa ở mức tham chiếu.

HHC vẫn giữ ở mức trần 43.700 đồng với thanh khoản thấp do không có lực bán, trong khi bên mua đang treo 13,4 triệu  đơn vị giá ATC và 2 triệu đơn vị giá trần. 

Din biến chính ca th trường

 

Điểm số

Thay đổi

KLGD
(triệu)

Giá trị GD

KL NN mua

KL NN
bán

VN-INDEX

715,07

+4,53/+0,64%

175.3

4.026,31 tỷ

7.078.090

5.838.780

HNX-INDEX

89,03

+0,65/+0,74%

50.6

656,82 tỷ

904.120

845.249

UPCOM-INDEX

58,59

+0,04/+0,06%

11.6

229,35 tỷ

86.526

42.457


TRÊN SÀN HOSE

Tổng số cổ phiếu giao dịch

312

Số cổ phiếu không có giao dịch

14

Số cổ phiếu tăng giá

162 / 49,69%

Số cổ phiếu giảm giá

89 / 27,30%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

75 / 23,01%


Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

HQC

2,750

18.830.460

2

FLC

7,710

11.742.790

3

ITA

4,040

7.795.410

4

ROS

151,500

5.890.690

5

HAG

9,110

5.867.750

6

FIT

4,800

4.448.620

7

BHS

13,150

4.247.510

8

DXG

19,200

4.024.600

9

SSI

23,000

3.333.090

10

MBB

15,050

3.093.190


Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

VCF

170,000

+9,80/+6,12%

2

VJC

125,700

+8,20/+6,98%

3

TAC

76,600

+4,90/+6,83%

4

TRA

122,000

+4,50/+3,83%

5

CTD

203,500

+3,50/+1,75%

6

CAV

65,000

+2,50/+4,00%

7

FUCVREIT

32,400

+2,10/+6,93%

8

BVH

61,000

+2,00/+3,39%

9

MSN

45,900

+1,80/+4,08%

10

HAX

53,000

+1,80/+3,52%


Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

ROS

151,500

-8,60/-5,37%

2

PTB

134,400

-6,80/-4,82%

3

SFC

28,850

-2,15/-6,94%

4

BBC

118,000

-2,00/-1,67%

5

UIC

29,000

-2,00/-6,45%

6

LGC

26,200

-1,95/-6,93%

7

TMP

26,600

-1,90/-6,67%

8

SZL

39,000

-1,50/-3,70%

9

THG

49,300

-1,40/-2,76%

10

DHG

122,200

-1,40/-1,13%


TRÊN SÀN HNX

Tổng số cổ phiếu giao dịch

259

Số cổ phiếu không có giao dịch

113

Số cổ phiếu tăng giá

102 / 27,42%

Số cổ phiếu giảm giá

94 / 25,27%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

176 / 47,31%


Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

ACB

23,900

5.125.254

2

SHB

5,100

3.388.780

3

VCG

16,500

3.211.373

4

HKB

5,900

2.966.460

5

HUT

14,700

2.179.839

6

KLF

2,600

1.747.903

7

VIX

6,700

1.585.570

8

SIC

7,000

1.509.000

9

TEG

9,400

1.139.600

10

PVS

17,600

1.072.127


Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

HHC

43,700

+3,90/+9,80%

2

SLS

123,800

+3,80/+3,17%

3

VCS

159,000

+3,00/+1,92%

4

DGC

40,000

+2,90/+7,82%

5

SEB

30,800

+2,80/+10,00%

6

NHC

42,300

+2,80/+7,09%

7

TV3

29,300

+2,60/+9,74%

8

GMX

27,200

+2,30/+9,24%

9

SDN

34,000

+2,20/+6,92%

10

SJE

30,000

+1,50/+5,26%


Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

WCS

180,500

-4,50/-2,43%

2

VNT

30,000

-2,40/-7,41%

3

PMC

74,800

-2,20/-2,86%

4

PRC

20,100

-2,10/-9,46%

5

VMC

32,100

-2,00/-5,87%

6

CVT

55,000

-2,00/-3,51%

7

BSC

17,100

-1,80/-9,52%

8

VC3

39,800

-1,60/-3,86%

9

HAT

35,600

-1,40/-3,78%

10

HLY

18,000

-1,40/-7,22%


TRÊN SÀN UPCOM

Tổng số cổ phiếu giao dịch

175

Số cổ phiếu không có giao dịch

312

Số cổ phiếu tăng giá

64 / 13,14%

Số cổ phiếu giảm giá

75 / 15,40%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

348 / 71,46%


Top 10 mã có KLGD lớn nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

TIS

10,900

1.030.600

2

HVN

30,900

722.569

3

PFL

1,500

403.900

4

TOP

2,000

370.500

5

SWC

19,100

352.410

6

HD2

15,900

240.180

7

TVB

11,700

203.500

8

GEX

21,600

185.400

9

NTC

57,000

163.900

10

SSN

20,700

155.600


Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

IN4

49,400

+6,40/+14,88%

2

HNF

38,400

+5,00/+14,97%

3

MH3

29,300

+3,80/+14,90%

4

SEA

29,300

+3,80/+14,90%

5

CNN

28,700

+3,70/+14,80%

6

QNS

128,800

+3,70/+2,96%

7

HSA

27,800

+3,50/+14,40%

8

SDV

24,000

+3,50/+17,07%

9

HNP

26,400

+3,40/+14,78%

10

PSL

58,000

+3,00/+5,45%

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

RCD

42,900

-7,50/-14,88%

2

CNC

37,000

-5,70/-13,35%

3

NDP

33,000

-4,40/-11,76%

4

ABC

34,500

-3,60/-9,45%

5

SGN

179,000

-3,00/-1,65%

6

SDI

62,500

-2,50/-3,85%

7

DPG

118,000

-2,50/-2,07%

8

QSP

12,800

-2,20/-14,67%

9

VEF

60,600

-2,10/-3,35%

10

CHS

12,000

-2,00/-14,29%


TRÊN SÀN HOSE

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

7.078.090

5.838.780

1.239.310

% KL toàn thị trường

4,04%

3,33%

 

Giá trị

433,69 tỷ

289,54 tỷ

144,15 tỷ

% GT toàn thị trường

10,77%

7,19%

 

 


TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

NVL

68,800

1.575.530

123.000

1.452.530

2

MSN

45,900

618.360

160.700

457.660

3

VNM

133,900

1.366.620

942.320

424.300

4

PC1

41,500

163.650

100.000

163.550

5

PAC

36,050

198.530

41.900

156.630

6

HPG

41,850

148.350

14.900

133.450

7

PVT

13,050

87.000

0

87.000

8

CTD

203,500

81.990

410.000

81.580

9

VHC

52,500

129.940

56.000

73.940

10

BVH

61,000

73.430

0

73.430


TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

HT1

23,000

33.000

346.730

-313.730

2

ROS

151,500

970.000

305.760

-304.790

3

SSI

23,000

125.320

422.960

-297.640

4

DPM

24,350

118.900

388.850

-269.950

5

BID

16,750

2.010

250.000

-247.990

6

SBT

23,950

0

210.060

-210.060

7

VCB

37,550

1.900

154.550

-152.650

8

BFC

37,350

1.000

137.880

-136.880

9

SCR

8,200

3.600

114.000

-110.400

10

VIC

43,300

42.520

126.990

-84.470


TRÊN SÀN HNX

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

904.120

845.249

58.871

% KL toàn thị trường

1,79%

1,67%

 

Giá trị

13,67 tỷ

13,95 tỷ

-283,97 triệu

% GT toàn thị trường

2,08%

2,12%

 


TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

VGC

14,900

149.200

0

149.200

2

HUT

14,700

55.000

0

55.000

3

BII

2,900

54.600

0

54.600

4

VKC

13,600

54.000

0

54.000

5

NBP

15,100

40.000

0

40.000

6

TNG

14,100

20.800

0

20.800

7

DBT

17,600

15.300

200.000

15.100

8

KLF

2,600

12.000

0

12.000

9

DCS

2,400

12.000

0

12.000

10

NDN

8,900

11.900

1.260

10.640


TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

BVS

16,600

43.700

202.000

-158.300

2

PGS

17,400

1.600

147.100

-145.500

3

VND

14,100

70.100

200.000

-129.900

4

PVS

17,600

202.600

234.700

-32.100

5

DHP

9,400

0

20.000

-20.000

6

CAP

33,500

600.000

6.400

-5.800

7

PVB

10,700

3.000

6.300

-3.300

8

API

21,800

0

3.000

-3.000

9

SD9

8,200

4.000

5.500

-1.500

10

KHB

1,500

0

1.200

-1.200


TRÊN SÀN UPCOM

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

86.526

42.457

44.069

% KL toàn thị trường

0,75%

0,37%

 

Giá trị

3,93 tỷ

1,69 tỷ

2,24 tỷ

% GT toàn thị trường

1,72%

0,74%

 


TOP mã được NĐT NN MUA ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

ACV

51,400

31.300

0

31.300

2

SAS

26,200

10.100

0

10.100

3

UDJ

7,400

10.000

0

10.000

4

VGG

65,300

9.500

0

9.500

5

NAS

27,600

4.500

0

4.500


TOP mã được NĐT NN BÁN ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

HVN

30,900

3.026

14.000

-10.974

2

NCS

59,500

10.000

18.400

-8.400

3

MSR

15,900

0

6.700

-6.700

4

SID

23,700

0

1.700

-1.700

5

BLI

7,500

0

1.294

-1.294

T.Lê

Thị trường chứng khoán

Môi giới chứng khoán thời 4.0: Cần cái đầu lạnh để cạnh tranh với... robot

Thị trường chứng khoán  |   TNCK  |   1 ngày trước

(ĐTCK) Đã qua rồi cái thời người người, nhà nhà đổ xô đi mua chứng khoán, trầy trật, chen lấn và phải “chăm sóc” cho các nhân viên môi giới để được mua cổ phiếu của các công ty niêm yết tốt. Hiện tại, trong thời đại của cách mạng công nghiệp 4.0, môi giới chứng khoán không thể “há miệng chờ sung”, thay vào đó cần một cái đầu lạnh và một trái tim nóng, để “cạnh tranh” với… robot.

Diễn biến cổ phiếu cần quan tâm tuần qua

Thị trường chứng khoán  |   TNCK  |   1 ngày trước

(ĐTCK) Bên cạnh diễn biến rung lắc của thị trường, các công ty chứng khoán đã có một tuần khá thất bại khi phần lớn các cổ phiếu đưa ra khuyến nghị giao dịch trái với kỳ vọng, nhiều mã quay đầu điều chỉnh giảm. Cùng Đầu tư Chứng khoán nhìn lại nhận định của các công ty chứng khoán về cổ phiếu cần quan tâm trong tuần qua.

Khối ngoại mua ròng gần 500 tỷ đồng trong phiên 19/1

Thị trường chứng khoán  |   TNCK  |   1 ngày trước

(ĐTCK) Cùng với thanh khoản thị trường khá kỷ lục đạt 11.300 tỷ đồng, nhà đầu tư nước ngoài cũng góp phần tích cực khi giao dịch sôi động và tiếp tục duy trì trạng thái mua ròng gần 500 tỷ đồng trong phiên 19/1. Đáng chú ý, các cổ phiếu trong nhóm ngân hàng, chứng khoán là tâm điểm mua vào của khối trong phiên cuối tuần này.

ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
BGM CTCP Khai Thác & Chế Biến Khoáng Sản Bắc Giang 20,500
BHS Công ty TNHH MTV Đường TTC Biên Hòa - Đồng Nai 2,000
KSS CTCP Khoáng Sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận Tải & Giao Nhận Bia Sài Gòn 17,700
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi Măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
REM CTCP Tu bổ Di tích Trung ương - Vinaremon 300
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp Tác LĐ Với Nước Ngoài 3,900
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
AHLH Khách sạn Asean Hạ Long 10,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
ALPME CTCP Alphanam Cơ điện 22,200
AGRTT CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam 10,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTXC CTCP Vận tải Đa phương thức (VIETRANSTIMEX) 10,000
VTPO TCT Cổ Phần Bưu Chính Viettel 59,375
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGREXIM CTCP Nông sản Agrexim 15,200
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 10,200
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 33,000
ACC CTCP Bê Tông Becamex 20,300
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 8,200
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 8,200
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 8,700
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 5,800
ANV CTCP Nam Việt 13,500
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 78,700
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 11,100
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 6,810
BBC CTCP Bibica 87,900
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 5,600
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 39,050
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 35,500
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 26,900
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 14,700
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 35,700
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 84,200
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 10,100
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 11,800
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 38,800
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 75,400
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 38,100
C47 CTCP Xây Dựng 47 16,800
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 15,800
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 4,000
CDC CTCP Chương Dương 17,250
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 37,500
CLC CTCP Cát Lợi 68,100
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 4,950
CLL CTCP Cảng Cát Lái 27,000
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 18,500
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 26,900
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 9,400
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 22,000
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 4,530
CNG CTCP CNG Việt Nam 30,200
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 60,200
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 17,800
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 211,000
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 25,300
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 37,000
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 68,600
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 9,460
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 23,200
DHA CTCP Hóa An 33,200
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 47,500
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 39,500
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 16,000
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 12,400
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 9,500
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 24,900
AME CTCP Alphanam E&C 7,800
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 15,000
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 28,900
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 9,900
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 3,200
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 42,500
ASA CTCP Liên Doanh Sana WMT 3,800
B82 CTCP 482 2,500
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 11,500
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 7,100
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 10,000
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 33,100
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 3,600
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 1,700
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 9,100
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 17,600
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 14,400
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 10,600
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,500
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 20,600
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 17,000
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 9,800
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 28,500
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 28,900
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 30,400
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 10,400
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 23,500
CKV CTCP COKYVINA 14,500
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,500
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 2,000
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 4,600
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 37,000
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 27,500
CT6 CTCP Công Trình 6 6,000
CTA CTCP Vinavico 1,000
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 30,000
CTC CTCP Gia Lai CTC 3,400
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 27,000
CVN CTCP Vinam 7,200
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,900
D11 CTCP Địa Ốc 11 14,000
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 19,500
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 15,700
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 29,000
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 15,100
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 1,800
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 51,300
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,300
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 10,000
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,800
HDO CTCP Hưng Đạo Container 800
HPC CTCP Chứng Khoán Hải Phòng 3,900
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 10,600
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 600
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,900
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,000
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 7,200
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 17,800
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 7,200
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 27,200
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 27,000
ADP CTCP Sơn Á Đông 29,500
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 13,300
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 61,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 7,500
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 8,500
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 700
CFC CTCP Cafico Việt Nam 17,700
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 9,400
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 7,000
CZC CTCP Than Miền Trung 7,000
DAP CTCP Đông Á 27,500
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 3,600
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 20,100
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 15,000
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 10,500
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 7,500
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 13,300
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 13,600
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 14,000
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 14,600
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 8,700
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,700
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 15,500
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 7,800
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 600
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 37,000
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 4,900
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 8,900
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 15,600
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 4,900
HDM CTCP Dệt May Huế 26,500
Xem thêm...
fptcapital.com.vn
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2018 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.