Bạn chưa có c/p theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã

Logo Vinacorp

  • VN-Index 942.30 +9.64 (+1.03%)
  • HNX-Index 110.49 +1.21 (+1.10%)
  • UPCOM-Index 54.32 +0.08 (+0.14%)
Thị trường chứng khoán
Phiên chiều 21/4: VN-Index lập kỷ lục mới về giá trị giao dịch
Đăng 21/04/2017 | 16:13 GMT+7  |   TNCK
(ĐTCK) Mặc dù VN-Index không giữ nổi sắc xanh trước sức ép đến từ nhóm cổ phiếu bluechip, nhưng thị trường đã tạo điểm nhấn lớn khi ghi nhận phiên giao dịch kỷ lục về giá trị với hơn 7.000 tỷ đồng nhờ sự đóng góp lớn của ROS và MSN.

Trong phiên giao dịch sáng cuối tuần, các cổ phiếu bluechip đã lấy lại trạng thái cân bằng hơn, nhiều mã hồi phục sắc xanh dù đà tăng còn khá hạn chế nhưng cũng đủ giúp thị trường đảo chiều thành công sau phiên điều chỉnh hôm qua. Dòng tiền tăng đột biến nhưng với sự đóng góp khá lớn từ giao dịch thỏa thuận, còn giao dịch khớp lệnh vẫn diễn ra khá thận trọng.

Bước sang phiên giao dịch chiều, thị trường xuất hiện những tín hiệu khá tiêu cực khi áp lực bán đang dần chiếm ưu thế khiến thị trường quay đầu đi xuống. Chỉ số Vn-Index thu hẹp đà tăng điểm và chính thức đảo chiều sau hơn 30 phút giao dịch. Trong đó, sau nhịp hồi phục ở phiên sáng, nhiều cổ phiếu trụ cột quay lại trạng thái giảm, là tội đồ kéo thị trường đi xuống.

Mặc dù VN-Index le lói sắc xanh ở cuối phiên nhưng lực bán trong đợt khớp ATC đã khiến chỉ số này trượt chân và lùi về dưới mốc tham chiếu.

Đóng cửa, sàn HOSE khá cân bằng với 127 mã tăng và 127 mã giảm, VN-Index giảm nhẹ 0,25 điểm (-0,04%) xuống 712,41 điểm. Thanh khoản tăng vọt với khối lượng giao dịch đạt 202,27 triệu đơn vị, giá trị 6.504,65 tỷ đồng, trong đó, giao dịch thỏa thuận đạt 69,46 triệu đơn vị, giá trị 3.115,16 tỷ đồng. Ngoài thỏa thuận khủng MSN, phiên chiều có thêm hơn 2,24 triệu trái phiếu NVL11605, với tổng giá trị 235,46 tỷ đồng.

Bên cạnh VNM vẫn giảm điểm, các trụ cột chính khác như VIC, BVH, GAS cũng quay đầu đi xuống với mức giảm từ 0,2-0,74%. Đồng thời, nhiều mã lớn như KDC, DPM, HSG, BMP cũng lùi về dưới mốc tham chiếu.

Ở nhóm cổ phiếu ngân hàng cũng bị ngắt nhịp. Ngoài VCB và MBB còn tăng nhẹ 100 đồng/CP, còn lại các mã khác như BID, CTG, STB quay đầu giảm giá.

Không chỉ dầu khí, ngân hàng đi xuống, nhóm cổ phiếu chứng khoán nhen nhóm tạo sóng cũng nhanh chóng bị dập tắt. Bên cạnh SSI quay lại mốc tham chiếu, lần lượt các mã AGR, BSI, CTS, IVS, MBS, VDS, ORS đảo chiều giảm.

Đáng chú ý trong phiên cuối tuần là cổ phiếu lớn ROS. Dù mở cửa khá tiêu cực khi giảm khá sâu nhưng đà giảm dần thu hẹp và chính thức đảo chiều ngay đầu phiên chiều nhờ lực cầu gia tăng mạnh. Đóng cửa, ROS tăng 0,3% lên mức 163.00 đồng/CP với khối lượng khớp lệnh hơn 8,6 triệu đơn vị, tương ứng tổng giá trị 1.392,8 tỷ đồng, là cổ phiếu giao dịch khớp lệnh lớn nhất về giá trị trên thị trường.

Cổ phiếu FLC đã duy trì đà tăng nhờ lực cầu trong nước và nước ngoài hấp thụ khá tốt. Kết phiên, FLC tăng 1,6% lên mức 7.640 đồng/CP với khối lượng khớp lệnh lớn nhất sàn, đạt 19,18 triệu đơn vị và khối ngoại mua ròng mạnh nhất về khối lượng với 8,32 triệu đơn vị.

Trái với sàn HOSE, trên sàn HNX, thiếu chút nữa HNX-Index sẩy chân nhưng may mắn đã trở lại trước lực đỡ từ nhóm cổ phiếu bluechip. Đóng cửa, HNX-Index tăng 0,41 điểm (+0,46%) lên 88,87 điểm với tổng khối lượng giao dịch đạt 44,65 triệu đơn vị, giá trị hơn 460 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận đạt 19,78 triệu đơn vị, giá trị 374,27 tỷ đồng.

Trong khi hầu hết các mã ngân hàng đều giao dịch thiếu tích cực thì SHB vẫn hấp dẫn nhà đầu tư. Mặc dù tiếp tục bị khối ngoại bán ròng khá mạnh gần 1 triệu đơn vị nhưng lực cầu trong nước giúp SHB củng cố thêm đà tăng. Kết phiên, SHB tăng hơn 4,1% lên mức 7.600 đồng/CP và đã chuyển nhượng thành công 15,96 triệu đơn vị.

Bên cạnh đó, ACB le lói sắc xanh và kết phiên đứng tại mốc tham chiếu 22.700 đồng/Cp với khối lượng khớp lệnh đạt 1,17 triệu đơn vị.

Trên sàn UPCoM, diễn biến giằng co và liên tục đảo chiều vẫn tiếp diễn. Đóng cửa, UPCoM-Index giảm 0,1 điểm (-0,17%) xuống 57,31 điểm với tổng khối lượng giao dịch đạt 9,5 triệu đơn vị, giá trị 125,42 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận đạt 3,83 triệu đơn vị, giá trị 73,96 tỷ đồng.

Đáng chú ý, QPH sau cú tăng vọt ở phiên sáng đã trở lại xuất phát điểm. Kết phiên, QPH đứng giá tham chiếu 17.500 đồng/CP với khối lượng giao dịch đạt 1,78 triệu đơn vị.

Trong khi VOC duy trì đà tăng 1,17%, đóng cửa tại mức giá 27.000 đồng/CP và đã chuyển nhượng thành công 1,17 triệu đơn vị.

Din biến chính ca th trường

TRÊN SÀN HOSE

Tổng số cổ phiếu giao dịch

301

Số cổ phiếu không có giao dịch

24

Số cổ phiếu tăng giá

127 / 39,08%

Số cổ phiếu giảm giá

127 / 39,08%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

71 / 21,85% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

FLC

7,640

19.179.990

2

ROS

163,000

8.609.850

3

HQC

2,520

6.379.940

4

STB

11,250

5.004.420

5

PLX

48,900

4.820.970

6

HHS

3,990

4.700.260

7

DLG

3,400

3.878.410

8

HAG

8,290

3.644.360

9

ITA

3,230

3.540.860

10

SCR

8,600

3.500.480 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

PLX

48,900

+48,90/+0,00%

2

UIC

31,850

+2,05/+6,88%

3

NVL

72,500

+1,70/+2,40%

4

NKG

42,700

+1,70/+4,15%

5

APC

25,650

+1,65/+6,88%

6

NBB

23,000

+1,50/+6,98%

7

TNA

57,400

+1,50/+2,68%

8

BMI

29,200

+1,40/+5,04%

9

PNJ

84,000

+1,40/+1,69%

10

DPR

42,800

+1,30/+3,13% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

COM

62,700

-4,70/-6,97%

2

SSC

62,000

-2,70/-4,17%

3

BMP

188,500

-2,70/-1,41%

4

TCL

28,100

-1,80/-6,02%

5

KHA

32,100

-1,40/-4,18%

6

KAC

16,800

-1,25/-6,93%

7

PAN

40,800

-1,20/-2,86%

8

D2D

42,800

-1,20/-2,73%

9

KDC

38,600

-1,15/-2,89%

10

S4A

17,500

-1,00/-5,41% 

TRÊN SÀN HNX

Tổng số cổ phiếu giao dịch

269

Số cổ phiếu không có giao dịch

105

Số cổ phiếu tăng giá

95 / 25,40%

Số cổ phiếu giảm giá

98 / 26,20%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

181 / 48,40% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

SHB

7,600

15.961.444

2

SHN

10,200

1.690.562

3

VND

15,300

1.566.427

4

VCG

14,800

1.423.977

5

CEO

11,900

1.272.900

6

PVX

2,000

1.183.200

7

ACB

22,700

1.166.146

8

HKB

6,300

1.144.400

9

VIX

6,000

1.114.299

10

DCS

2,300

952.835 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

SLS

162,000

+7,00/+4,52%

2

C69

14,000

+3,20/+29,63%

3

ARM

34,100

+3,10/+10,00%

4

VNT

36,000

+3,00/+9,09%

5

DHT

93,500

+2,50/+2,75%

6

TPP

32,700

+2,20/+7,21%

7

VDL

38,600

+2,20/+6,04%

8

HAD

39,500

+2,10/+5,61%

9

BXH

23,700

+2,10/+9,72%

10

CDN

24,000

+2,00/+9,09% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

KTS

49,000

-3,90/-7,37%

2

TV3

30,300

-3,00/-9,01%

3

GLT

39,700

-2,70/-6,37%

4

TV2

229,100

-2,70/-1,16%

5

VCS

148,000

-2,10/-1,40%

6

SMT

19,100

-2,10/-9,91%

7

L14

67,000

-2,00/-2,90%

8

CAN

21,000

-2,00/-8,70%

9

SSM

17,100

-1,90/-10,00%

10

TV4

14,400

-1,60/-10,00% 

TRÊN SÀN UPCOM

Tổng số cổ phiếu giao dịch

171

Số cổ phiếu không có giao dịch

339

Số cổ phiếu tăng giá

62 / 12,16%

Số cổ phiếu giảm giá

68 / 13,33%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

380 / 74,51% 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

QPH

17,500

1.784.100

2

TOP

1,600

1.185.500

3

VOC

27,000

1.170.200

4

GTT

400

868.720

5

PFL

1,500

582.750

6

TIS

9,500

526.100

7

HVN

26,300

514.320

8

SWC

21,600

479.589

9

HAC

4,700

353.609

10

NTB

700

274.500 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

SGN

180,000

+11,20/+6,64%

2

NDC

33,000

+4,30/+14,98%

3

HNP

25,600

+2,70/+11,79%

4

NNT

18,500

+2,40/+14,91%

5

DPH

17,100

+2,20/+14,77%

6

KCE

18,000

+1,90/+11,80%

7

NTC

50,500

+1,80/+3,70%

8

ABI

26,800

+1,80/+7,20%

9

C71

12,300

+1,60/+14,95%

10

ICN

23,900

+1,50/+6,70% 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

DLT

8,300

-5,40/-39,42%

2

HPP

48,000

-3,00/-5,88%

3

PSL

53,000

-2,70/-4,85%

4

PTM

14,600

-2,10/-12,57%

5

RCD

26,100

-1,80/-6,45%

6

VIF

14,100

-1,80/-11,32%

7

SEA

19,400

-1,70/-8,06%

8

HND

7,700

-1,30/-14,44%

9

IBC

47,300

-1,20/-2,47%

10

VNN

7,300

-1,20/-14,12%  

TRÊN SÀN HOSE

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

70.784.655

64.331.366

6.453.289

% KL toàn thị trường

35,00%

31,81%

 

Giá trị

2678,06 tỷ

2675,74 tỷ

2,32 tỷ

% GT toàn thị trường

41,17%

41,14%

  

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

FLC

7,640

8.316.210

0

8.316.210

2

VHC

54,200

1.000.000

26.550

973.450

3

PLX

48,900

978.010

10.000

968.010

4

HHS

3,990

550.000

0

550.000

5

HPG

30,450

534.630

46.050

488.580

6

LCG

8,450

463.590

0

463.590

7

TDH

13,150

279.000

4.000

275.000

8

STB

11,250

216.690

0

216.690

9

SSI

22,350

202.780

29.630

173.150

10

CII

36,400

190.350

24.770

165.580 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

MSN

45,000

54.988.355

60.068.906

-5.080.551

2

SCR

8,600

10.000

448.170

-438.170

3

NLG

28,100

20.000

306.710

-306.690

4

DCM

11,150

0

300.000

-300.000

5

PDR

24,000

0

210.000

-210.000

6

NBB

23,000

0

167.580

-167.580

7

DIG

9,700

140.000

150.580

-150.440

8

VIC

40,500

167.210

246.310

-79.100

9

IJC

8,160

0

74.150

-74.150

10

DPM

23,500

55.960

121.310

-65.350 

TRÊN SÀN HNX

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

1.132.600

1.472.706

-340.106

% KL toàn thị trường

1,74%

2,26%

 

Giá trị

19,28 tỷ

14,31 tỷ

4,97 tỷ

% GT toàn thị trường

2,28%

1,69%

  

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

VCG

14,800

347.700

0

347.700

2

VGC

15,900

279.500

0

279.500

3

BCC

15,100

95.000

0

95.000

4

NDN

8,400

84.800

0

84.800

5

BVS

16,700

35.200

3.000

32.200

6

CAN

21,000

30.000

0

30.000

7

KSK

1,100

22.000

0

22.000

8

VGS

11,900

21.000

0

21.000

9

VKC

11,900

13.300

1.040

12.260

10

SD7

4,000

11.000

0

11.000 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

SHB

7,600

30.500

1.013.056

-982.556

2

VIX

6,000

100.000

268.000

-267.900

3

VND

15,300

17.500

51.500

-34.000

4

PGS

18,400

10.000

42.500

-32.500

5

MAS

91,000

8.300

22.100

-13.800

6

PVS

16,300

23.000

32.000

-9.000

7

CSC

31,500

0

7.000

-7.000

8

PVI

29,400

0

5.000

-5.000

9

NET

30,400

2.300

5.700

-3.400

10

IVS

9,800

1.600

5.000

-3.400 

TRÊN SÀN UPCOM

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

98.787

1.200

97.587

% KL toàn thị trường

0,70%

0,01%

 

Giá trị

5,05 tỷ

35,72 triệu

5,01 tỷ

% GT toàn thị trường

2,32%

0,02%

  

TOP mã được NĐT NN MUA ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

VOC

27,000

29.000

0

29.000

2

SGN

180,000

16.287

0

16.287

3

PHH

13,400

8.000

0

8.000

4

PIA

29,700

7.700

0

7.700

5

ABI

26,800

8.100

1.000

7.100 

TOP mã được NĐT NN BÁN ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

VSN

44,000

0

200.000

-200.000

T.Thúy

Thị trường chứng khoán

Nhịp đập Thị trường 23/11: Tâm điểm nhóm ngân hàng

Thị trường chứng khoán  |   VietStock  |   2 giờ trước

VN-Index tiếp tục phá đỉnh năm 2017 với hỗ trợ của các Large Cap như MSN, BHN, CTG, VIC, VCB… Chỉ số sàn HOSE tăng vẫn chủ yếu dựa vào Large Cap. Tuy nhiên 1 số “trụ của ngày hôm qua” đang có dấu hiệu đuối sớm như MWG, PLX, SAB. Các chỉ số của nhóm Mid và Small Cap tuy tăng như mức tăng thấp hơn nhiều.

CTCK nhận định thị trường 23/11: Tiền lớn chảy vào thị trường

Thị trường chứng khoán  |   CafeF  |   3 giờ trước

Việc dòng vốn chảy quá mạnh vào các trụ lớn khiến cho sự “hụt hơi” của một hoặc hai cổ phiếu dường như không còn quan trọng. Nhìn chung về mặt chỉ số, VN-Index có thể còn tăng tiếp; nhưng điều này sẽ không đồng nghĩa với việc thị trường đang “dễ chơi”.

EMC CTCP Ô tô Giải Phóng 14,400
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
SDI CTCP Đầu tư và Phát triển đô thị Sài Đồng 83,000
TTB Công ty Cổ phần Tập đoàn Tiến Bộ 10,900
HVA Công ty Cổ phần Nông nghiệp xanh Hưng Việt 2,800
HKB Công ty CP Nông nghiệp và thực phẩm Hà Nội - Kinh Bắc 2,300
NHP Công ty CP Xuất nhập khẩu NHP 2,300
CTT CTCP Du lịch Cần Thơ 10,800
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
AHLH Khách sạn Asean Hạ Long 10,000
SABECO Tổng Công ty Bia-Rượu-Nước giải khát Sài Gòn 168,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
ALPME CTCP Alphanam Cơ điện 22,200
AGRTT CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam 10,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTXC CTCP Vận tải Đa phương thức (VIETRANSTIMEX) 10,000
VTPO CTCP Bưu chính Viettel 56,580
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGREXIM CTCP Nông sản Agrexim 15,200
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
DBHP CTCP Thủy điện Định Bình 35,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
XD5HN CTCP Xây dựng số 5 Hà Nội 9,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 16,700
AGRISECO CTCP Chứng khoán Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 27,000
ACBGF Quỹ đầu tư tăng trưởng ACB 13,000
ACC244 Công ty Cổ phần ACC - 244 8,500
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
AGRINCO Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Kỹ thuật Cơ điện 37,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,800
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
VTTC CTCP Du lịch và Thương mại Vinacomin 34,100
WACO CTCP Nước và Môi trường 12,000
WSTN CTCP Cấp thoát Nước Trà Nóc 10,000
PVIFINANCE CTCP Đầu tư Tài Chính Bảo hiểm Dầu khí 3,000,000
PVIFINANCE CTCP Đầu tư Tài Chính Bảo hiểm Dầu khí 3,000,000
VTFI CTCP Thương mại và Đầu tư VINATABA 10,000
HUD2 CTCP Đầu tư Phát triển Nhà HUD2 20,000
VTIE CTCP Xuất nhập khẩu Việt Trang 5,000
YBMS CTCP Khoáng sản Yên Bái 10,000
BEPHARCO CTCP Dược phẩm Bến Tre 15,000
ALTC Công ty Cổ phần Âu Lạc - ASC 12,000
BITAHACO CTCP Dịch vụ Sản xuất XNK Bình Tây 15,500
BIMICO CTCP Khoáng sản và Xây dựng Bình Dương 75,000
AGJC Tổng Công ty Cổ phần Vàng Agribank Việt Nam - AJC 20,750
ALCII CTCP Cho thuê Tài chính II Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 15,300
TOP CTCP Phân phối Top One 1,500
AAAI CTCP Bảo hiểm AAA 8,000
AAM Công ty Cổ phần Thủy sản Mekong (MEKONGFISH) 10,500
ABT Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Bến Tre (AQUATEX BENTRE ) 27,200
ACC Công ty cổ phần Bê tông Becamex (BECAMEX ACC) 22,200
AGF Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản An Giang (AGIFISH Co. ) 8,600
AGM Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu An Giang (Angimex) 9,100
AGR Công ty Cổ phần Chứng khoán Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agriseco) 5,390
ANV Công ty Cổ phần Nam Việt (NAVICO) 9,740
APC Công ty Cổ phần Chiếu xạ An Phú (API.Co.) 69,900
ASM Công ty Cổ phần Tập đoàn Sao Mai (SAOMAI GROUP) 10,550
ASP Công ty Cổ phần Tập đoàn Dầu khí An Pha (AN PHA S.G PETROL JSC) 6,160
BBC Công ty Cổ phần Bibica (BIBICA) 102,000
BCE Công ty Cổ phần Xây dựng và Giao thông Bình Dương (Becamex BCE) 5,650
BCI Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bình Chánh (BCCI) 33,000
BGM Công ty Cổ phần Khai thác và Chế biến Khoáng sản Bắc Giang (BAC GIANG EXPLOITABLE.,JSC) 860
BHS Công ty Cổ phần Đường Biên Hoà (BSJC) 22,000
BIC Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIC) 31,500
BID Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) 26,450
BMC Công ty cổ phần Khoáng sản Bình Định (BIMICO ) 16,000
BMI Tổng Công ty Cổ phần Bảo Minh (Bao Minh) 32,500
BMP Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh (BMPLASCO ) 92,300
BRC Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành (BERUB JSC) 10,250
BTP Công ty Cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa 10,450
BTT Công ty Cổ phần Thương mại - Dịch vụ Bến Thành (BEN THANH TSC) 36,850
BVH Tập đoàn Bảo Việt (TẬP ĐOÀN BẢO VIỆT) 57,300
C32 Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng 3-2 (CIC3-2) 36,750
C47 Công ty Cổ phần Xây dựng 47 (CC47) 14,700
CCI Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghiệp - Thương mại Củ Chi (CIDICO) 14,600
CCL Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Dầu khí Cửu Long (PVCL) 3,790
CDC Công ty Cổ phần Chương Dương (Chương Dương ACIC) 16,700
CII Công ty cổ phần Đầu tư Hạ tầng Kỹ thuật T.P Hồ Chí Minh (CII ) 32,400
CLC Công ty Cổ phần Cát Lợi (CLC. ) 64,800
CLG Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC (COTECLAND JSC) 5,790
CLL Công ty cổ phần Cảng Cát Lái (Cat Lai Port JSC) 26,500
CMG Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ CMC (CMC Corp) 26,150
CMT Công ty Cổ phần Công nghệ Mạng và Truyền thông (INFONET.,JSC) 11,100
CNG Công ty cổ phần CNG Việt Nam (CNG VietNam) 27,800
CSM Công ty Cổ phần Công nghiệp Cao su Miền Nam (CASUMINA) 15,000
CTD Công ty Cổ phần Xây dựng Cotec (COTECCONS) 234,000
CTG Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam (Vietinbank) 23,700
CTI Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Cường Thuận IDICO (CTC) 27,850
D2D Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Công nghiệp Số 2 (D2D) 64,500
DAG Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á (Tập đoàn Đông Á) 9,250
DCL Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long (PHARIMEXCO) 21,550
DHA Công ty Cổ phần Hóa An (DHA ) 33,200
DHC Công ty Cổ phần Đông Hải Bến Tre (DOHACO) 36,600
DHG Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang (DHG) 106,300
DHM Công ty cổ phần Thương mại và Khai thác Khoáng sản Dương Hiếu (DH JSC) 3,720
DIC Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại DIC (DIC- INTRACO ) 6,190
DIG Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng (DIC CORP) 17,800
DLG Công ty Cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai (DUCLONG GIA LAI GROUP) 3,160
ACB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) 34,400
ADC Công ty Cổ phần Mĩ thuật và Truyền thông (AD&C., JSC) 16,000
ALV Công ty Cổ phần Khoáng sản Vinas A Lưới (VAM) 15,700
AMC Công ty cổ phần Khoáng sản Á Châu 24,100
AMV CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt Mỹ (AMVIBIOTECH INC.) 16,000
API Công ty Cổ phần Đầu tư Châu Á - Thái Bình Dương (APEC Investment.,SJC) 28,200
APS Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) 3,100
APS Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) 3,100
ASA Công ty cổ phần Liên doanh SANA WMT 2,400
BBS Công ty cổ phần VICEM Bao bì Bút Sơn (BBS) 11,000
BCC Công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn (BCC) 6,900
BED Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Đà Nẵng (DanangBook) 32,000
BII Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghiệp Bảo Thư (Bidico) 2,000
BKC Công ty Cổ phần Khoáng sản Bắc Kạn (BAMCORP.) 6,700
BLF Công ty Cổ phần Thủy sản Bạc Liêu (BACLIEUFIS.,JSC) 4,500
BPC Công ty cổ phần Vicem Bao bì Bỉm Sơn (BPC ) 18,500
BTS Công ty cổ phần Xi măng Vicem Bút Sơn (VICEMBUTSON) 5,400
BVS Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) 19,200
BXH Công ty cổ phần VICEM Bao bì Hải Phòng (HPVC) 15,500
CAN Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long (HaLong Canfoco ) 25,000
CCM Công ty Cổ phần Khoáng sản & Xi măng Cần Thơ (CANTXIMEX) 33,900
CMC Công ty Cổ phần Đầu tư CMC (CMCI JSC) 6,300
CMS Công ty cổ phần Xây dựng và Nhân lực Việt Nam (CMVietnam.,JSC) 4,300
CPC Công ty Cổ phần Thuốc sát trùng Cần Thơ (CPC) 38,900
CSC Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thành Nam (COTANA., JSC) 31,700
CTM Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Khai thác mỏ Vinavico (VINAVICO INCOM ., JSC) 1,400
CTS Công ty cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Công thương Việt Nam (VietinBankSc) 10,150
CVN Công ty cổ phần Vinam (VINAM., JSC ) 6,500
CVT Công ty Cổ phần CMC (CMC J.S.C) 52,000
DAD Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Giáo dục Đà Nẵng (DEIDCO) 19,000
DBC Công ty Cổ phần Tập đoàn Dabaco Việt Nam (DABACO) 23,000
DC4 Công ty Cổ phần DIC số 4 (DIC - No4) 9,000
DCS Công ty Cổ phần Tập đoàn Đại Châu (Dai Chau JSC) 2,000
DHT Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây (HATAPHAR) 69,000
DL1 Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Dịch vụ Công trình Công cộng Đức Long Gia Lai (DLGL INDPS) 41,300
DNP Công ty Cổ phần Nhựa Đồng Nai (DONAPLAST ) 21,500
DST Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị giáo dục Nam Định (NABECO) 14,600
DXP Công ty cổ phần Cảng Đoạn Xá (DoanXa Port) 12,900
EBS Công ty Cổ phần Sách Giáo dục tại Tp.Hà Nội (Haebco JSC) 10,100
EFI Công ty Cổ phần Đầu tư Tài chính Giáo dục (EFI., JSC) 7,400
EID Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển giáo dục Hà Nội (HEID) 16,400
HAD Công ty Cổ phần Bia Hà Nội - Hải Dương (HAD) 44,000
HAT Công ty Cổ phần Thương mại Bia Hà Nội (Habeco Trading) 38,500
HBE Công ty Cổ phần Sách - Thiết bị trường học Hà Tĩnh (HTBEECO) 9,200
HBS Công ty Cổ phần Chứng khoán Hòa Bình (HBS) 2,600
HCC Công ty Cổ phần Bê tông Hoà Cầm - Intimex ( HCC) 19,700
HDA Công ty Cổ phần Hãng sơn Đông Á (HSDA) 9,400
HHG Công ty Cổ phần Hoàng Hà (Hoang Ha JSC) 6,900
HJS Công ty Cổ phần Thủy điện Nậm Mu (Nam Mu HJSC) 25,500
HLY Công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long I (VIHACO) 15,500
ABI Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Nông nghiệp (ABIC) 29,500
ACE Công ty Cổ phần Bê tông ly tâm An Giang 25,500
ADP Công ty Cổ phần Sơn Á Đông 30,700
BTW Công ty Cổ phần Cấp nước Bến Thành (BENTHANH WASUCO JSC) 23,300
BVN Công ty cổ phần Bông Việt Nam (VCC) 8,200
D26 Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 (ROMACO 26) 10,500
DBF Công ty Cổ phần Lương thực Đông Bắc 9,900
DGT Công ty cổ phần Công trình Giao thông Đồng Nai (DOTRANCO) 14,300
DNL Công ty cổ phần Logistic Cảng Đà Nẵng (DANALOG) 14,000
DNS Công ty Cổ phần Thép Đà Nẵng (DSC) 12,000
HBD Công ty Cổ phần Bao bì PP Bình Dương (HaiPac Bình Dương ) 11,300
HIG Công ty Cổ phần Tập đoàn HIPT (HIPT GROUP) 6,000
NBW Công ty Cổ phần Cấp nước Nhà Bè (NHA BE WASUCO JSC) 20,400
ND2 Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển điện Miền Bắc 2 (NEDI2) 19,900
NHN Công ty cổ phần Phát triển Đô thị Nam Hà Nội (HANOI City .,JSC) 30,000
PMT Công ty cổ phần Viễn thông TELVINA Việt Nam (TELVINA .,JsC) 4,000
PSB Công ty cổ phần Đầu tư Dầu khí Sao Mai – Bến Đình (PVSB) 5,900
PSL Công ty Cổ phần Chăn nuôi Phú Sơn (PHU SON LIVESTOCK COMPANY) 51,000
PSP Công ty Cổ phần Cảng dịch vụ Dầu khí Đình Vũ (PTSC Đình Vũ) 7,900
PTT Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí Đông Dương (Petrotrans) 4,000
S33 Công ty cổ phần Mía đường 333 (THE 333 SUCO ) 27,500
SBS Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank-SBS) 2,200
SHV Công ty Cổ phần Hải Việt (HAVICO) 12,000
SMB Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Miền Trung (SMB) 29,200
SWC Tổng Công ty Cổ phần Đường Sông Miền Nam (SOWATCO) 12,200
TIS Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên (TISCO) 13,900
TLT Công ty Cổ phần Viglacera Thăng Long (TTC) 16,500
TMW Công ty Cổ phần Tổng hợp Gỗ Tân Mai 15,000
UDJ Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị (Becamex UDJ) 6,000
VCA Công ty Cổ phần Thép Biên Hòa (VICASA) 12,000
VHH Công ty cổ phần Đầu tư Kinh doanh nhà Thành Đạt 2,400
VKD Công ty Cổ phần Nước khoáng Khánh Hòa (VIKODA) 48,000
VTA Công ty Cổ phần Vitaly (VITALY JS. Co ) 8,000
WSB Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Miền Tây (WSB) 53,500
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 13,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 9,700
NSP Công ty Cổ phần Nhựa Sam Phú (SPC) 7,400
REM Công ty cổ phần Tu bổ di tích Trung ương - Vinaremon (VINAREMON) 2,600
SGN Công ty cổ phần Phục vụ Mặt đất Sài Gòn (SAGS) 160,000
PFL Công ty cổ phần Dầu khí Đông Đô (PVC-Dong Do .,JSC) 1,400
VNI Công ty cổ phần Đầu tư Bất động sản Việt Nam (VinaLand Invest Corp) 8,000
VPC Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Năng lượng Việt Nam (V- Power) 900
PIC CTCP Đầu tư Điện lực 3 14,900
Xem thêm...
fptcapital.com.vn
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2017 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.