Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã

Logo Vinacorp

  • VN-Index 890.69 -2.11 (-0.24%)
  • HNX-Index 108.31 +0.02 (+0.02%)
  • UPCOM-Index 52.98 -0.09 (-0.17%)
Doanh nghiệp
PV Power có gì trước thềm IPO?
Đăng 19/06/2017 | 13:00 GMT+7  |   TNCK
(ĐTCK) Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam (PV Power) dự kiến chào bán cổ phần lần đầu ra công chúng (IPO) vào cuối tháng 10/2017. Đây là một trong những doanh nghiệp có quy mô rất lớn, đang quản lý và vận hành các nhà máy nhiệt điện khí, nhiệt điện than và thủy điện, với tổng công suất đứng thứ hai cả nước.

Thế mạnh nhiệt điện khí

PV Power được thành lập 5/2007 do Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN) sở hữu 100% vốn điều lệ, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất - kinh doanh điện năng, sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng các nhà máy điện, cung cấp vật tư thiết bị - phụ tùng thay thế, nhập khẩu, kinh doanh và phân phối than đảm bảo nguồn cung cấp cho các nhà máy điện và quản lý, đầu tư các dự án điện.

Tổng công ty là một trong 3 “trụ cột” của ngành điện Việt Nam cùng với Tập đoàn Điện lực Việt Nam và Tập đoàn Công nghiệp Than Khoáng sản Việt Nam. Tính đến cuối năm 2016, tổng sản lượng điện lũy kế của PV Power phát lên lưới điện quốc gia đạt 137 tỷ kWh. Tổng công ty đang quản lý và vận hành 8 nhà máy điện, với tổng công suất 4.208,2 MW, chiếm khoảng 12% tổng sản lượng điện quốc gia.

Các nhà máy sản xuất điện của PV Power tập trung vào 3 nhóm chính: thủy điện, nhiệt điện chạy than và nhiệt điện chạy khí. Trong đó, nhiệt điện khí là thế mạnh của PV Power khi dẫn đầu cả về công suất thiết kế và sản lượng sản xuất.

Về cơ cấu công suất, nhóm nhiệt điện khí có tổng công suất lớn nhất, đạt 2.700 MW với 3 nhà máy: Cà Mau 1&2 (1.500 MW), Nhơn Trạch 1 (450 MW), Nhơn Trạch 2 (750 MW).

Đây cũng là nhóm được đánh giá cao về hiệu quả hoạt động khi một trong các thành viên là Công ty cổ phần Nhiệt điện Nhơn Trạch 2 (NT2) - công ty con của PV Power, quản lý và vận hành nhà máy Nhơn Trạch 2, duy trì lợi nhuận trên 1.000 tỷ đồng/năm, tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) hơn 20%/năm và chi trả cổ tức tiền mặt đều đặn.

Xếp thứ hai là nhiệt điện than với Nhà máy Vũng Áng 1 (1.200 MW) và xếp thứ ba là nhóm thủy điện với 3 nhà máy: Hủa Na, DakDrinh và Nậm Cát, tổng công suất 308,2 MW.

Về cơ cấu sản lượng năm 2016, nhóm nhiệt điện khí có sản lượng điện cao nhất, đạt 16,9 tỷ kWh, chiếm hơn 79,6% tổng sản lượng điện sản xuất. Theo sau là nhiệt điện than với 3,184 tỷ kWh, chiếm 15% và thủy điện với 1,137 tỷ kWh, chiếm hơn 5,3%. Sản lượng điện theo từng nhóm nhà máy không hoàn toàn tỷ lệ thuận với công suất do các nhà máy thủy điện chỉ hoạt động khi nước về nên số giờ chạy thấp hơn so với các nhà máy nhiệt điện.

Theo kế hoạch, sau cổ phần hóa, cùng với duy trì hiệu quả và nâng cao hiệu suất các nhà máy hiện tại, PV Power sẽ tiếp tục tăng công suất. Dự kiến, đến năm 2020, công suất tăng 118,6% so với cuối năm 2016, đạt 9.201 MW và đến năm 2026 đạt 10.650 MW.

Các hoạt động đầu tư tập trung vào mảng điện khí, không tăng công suất nhiệt điện than, thủy điện để đến năm 2026, nhiệt điện khí là trọng tâm với tỷ trọng 86% (hiện chiếm 64%). Sản lượng điện sản xuất duy trì tăng trưởng 17% trong giai đoạn 2016 - 2020 và tăng 4% trong giai đoạn 2021 - 2025.

Trong giai đoạn 5 năm đầu sau cổ phần hóa, PV Power đặt mục tiêu cung ứng cho hệ thống điện quốc gia trên 200 tỷ kWh điện, doanh thu bình quân đạt khoảng 40.000 tỷ đồng/năm.

Trước mắt, PV Power đã được PVN giao làm chủ đầu tư đối với các dự án nhiệt điện khí lớn như Nhơn Trạch 3 (NT3), Nhơn Trạch 4 (NT4), Trung tâm Điện lực Kiên Giang, Dự án điện sử dụng nguồn khí Cá Voi Xanh. Ngày 15/2/2017, Thủ tướng Chính phủ đã đồng ý bổ sung Quy hoạch và giao PVN làm chủ đầu tư các dự án nhà máy nhiệt điện NT3, NT4, sử dụng khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG), công suất mỗi nhà máy khoảng 750 - 800 MW, đưa vào vận hành trong các năm 2020, 2021.

Cận cảnh bức tranh lợi nhuận

Hiện báo cáo tài chính chi tiết năm 2016 của PV Power chưa được công bố. Theo báo cáo tài chính bán niên 2016 hợp nhất được soát xét bởi Công ty TNHH Deloite Việt Nam, tại ngày 30/6/2016, tổng tài sản của PV Power đạt 71.558,9 tỷ đồng, tăng 45% so với cuối năm 2014.

Tài sản tăng mạnh từ năm 2015 do PV Power nhận bàn giao Nhà máy Nhiệt điện Vũng Áng 1 và Sân phân phối 500 MW Trung tâm điện lực Vũng Áng từ PVN, với giá trị ước tính ban đầu là 28.356 tỷ đồng.

Trong cơ cấu tài sản của Tổng công ty, tài sản cố định chiếm 70,29%, chủ yếu là tài sản, máy móc tại các nhà máy điện. Tiền mặt và tiền gửi các loại đạt gần 6.300 tỷ đồng, chiếm 8,8%. Các khoản phải thu trị giá 7.584 tỷ đồng, chiếm 10,6% tổng tài sản, nhưng phần lớn đến từ các đối tác lớn như PVN, Công ty Mua bán điện… nên rủi ro thất thoát không đáng kể.

Về cơ cấu nguồn vốn, nợ phải trả là 44.335 tỷ đồng, chiếm 61,9% tổng nguồn vốn. Trong đó, khoản vay ngắn và dài hạn là 30.363 tỷ đồng, chiếm 68,5% nợ phải trả và 42,4% tổng nguồn vốn. Nếu như nợ ngắn hạn hầu như không đáng kể, chỉ hơn 184 tỷ đồng, thì vay dài hạn đến hạn trả và vay dài hạn đạt 30.177 tỷ đồng, phân nửa là khoản vay phục vụ cho Nhà máy Nhiệt điện Vũng Áng (15.563 tỷ đồng).

Về lợi nhuận, 6 tháng đầu năm 2016, PV Power đạt 1.221,7 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế, giảm 39% so với cùng kỳ năm 2015. Nguyên nhân chính khiến lợi nhuận giảm là lợi nhuận gộp của mảng bán điện (mảng này chiếm 96% doanh thu) 6 tháng đầu năm 2016 là 1.824 tỷ đồng, giảm 37% so với cùng kỳ năm 2015 (2.912 tỷ đồng).

Lưu ý là cùng kỳ năm ngoái, Tổng công ty có khoản hồi tố O&M (Tập đoàn Điện lực Việt Nam chuyển trả cho PV Power phần chi phí vận hành và bảo dưỡng Nhà máy điện Nhơn Trạch 1) 1.044 tỷ đồng, nếu loại trừ khoản này khỏi lợi nhuận thì lợi nhuận gộp của hoạt động bán điện là 1.868 tỷ đồng.

PV Power ước doanh thu cả năm 2016 đạt 27.890 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế 1.705,9 tỷ đồng. Theo đó, doanh thu tăng trưởng, nhưng lợi nhuận giảm đáng kể so với mức trên dưới 3.000 tỷ đồng giai đoạn 2014 - 2015.

Nguyên nhân chính là do năm 2014 và 2015 có yếu tố thu nhập bất thường từ các năm trước chuyển sang, tương đương 1.208 tỷ đồng và 1.044 tỷ đồng. Nếu loại bỏ yếu tố bất thường này thì lợi nhuận 3 năm liên tiếp 2014, 2015 và 2016 là ổn định. Ngoài ra, cũng cần lưu ý là lợi nhuận năm 2016 giảm do hạch toán thêm chi phí khấu hao và lãi vay của Nhà máy nhiệt điện Vũng Áng 1.

Năm 2017, Tổng công ty đặt mục tiêu đạt hơn 29.353 tỷ đồng doanh thu, tăng 5,2%; lợi nhuận trước thuế 1.367 tỷ đồng, giảm 19,8% so với năm 2016. Lợi nhuận dự kiến giảm là do năm nay, hầu hết các nhà máy điện công suất lớn thực hiện công tác trung tu, đại tu (năm 2016 chỉ tiểu tu), nên thời gian ngừng máy để sửa chữa nhiều hơn, dẫn đến sản lượng điện của các nhà máy ước giảm so với năm 2016: Nhà máy điện Cà Mau 1 & 2 giảm 7%, Nhà máy điện Nhơn Trạch 1 giảm 31%, Nhà máy điện Nhơn Trạch 2 giảm 18%.

Bên cạnh đó, biến động của tỷ giá, đặc biệt sự tăng giá mạnh của USD nhiều khả năng tiếp tục ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của PV Power. Cụ thể, tại thời điểm 30/6/2016, PV Power có khoản vay bằng USD trị giá 24.497 tỷ đồng, chiếm 81,17%, vay bằng Euro chiếm 8,32%, vay bằng VND chiếm 10,51% tổng nợ vay dài hạn.

ảnh 1
Các đơn vị thành viên do Tổng công ty giữ cổ phần chi phối hiện giữ được nhịp độ sản xuất - kinh doanh và hoàn thành tốt các chỉ tiêu nhiệm vụ kế hoạch đề ra. Đơn cử, các đơn vị sản xuất điện đã hoàn thành vượt mức kế hoạch sản lượng điện như: PV Power NT2, PV Power BacKan; 2 đơn vị không hoàn thành mức kế hoạch sản lượng điện (lưu lượng nước về hồ thấp hơn rất nhiều so với cùng kỳ những năm trước do ảnh hưởng của hiện tượng El Nino) là PV Power HHC và PV Power DHC; phần lớn các đơn vị còn lại có lãi.

Tuy nhiên, cũng cần lưu ý là một vài đơn vị liên kết của Tổng công ty có lợi nhuận từ hoạt động sản xuất - kinh doanh nhưng còn thấp, một số đơn vị hoặc đang thực hiện đầu tư/chưa bước vào giai đoạn sản xuất - kinh doanh hoặc hoạt động sản xuất - kinh doanh còn lỗ.

Kế hoạch cổ phần hóa

Ngày 20/4/2017, Bộ Công thương đã ban hành Quyết định số 1364/QĐ-BTC về việc xác định giá trị của PV Power trước khi cổ phần hóa. Theo đó, giá trị thực tế của doanh nghiệp tại ngày 31/12/2015 là 60.623,3 tỷ đồng, trong đó phần giá trị thực tế vốn nhà nước là 33.556,5 tỷ đồng (giá trị quyền sử dụng đất 18,8 tỷ đồng).

Trên cơ sở giá trị doanh nghiệp được duyệt, PV Power sẽ hoàn thiện dự thảo phương án cổ phần hóa trình Bộ Công thương báo cáo Chính phủ phê duyệt nhằm đảm bảo mục tiêu IPO trong năm 2017.

Theo kế hoạch, năm 2017, Tổng công ty sẽ hoàn thành công tác cổ phần hóa công ty mẹ, giảm phần vốn của Nhà nước xuống 51% (giai đoạn 2019 - 2020 sẽ giảm xuống dưới mức chi phối), tiến tới niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán. Tỷ lệ chào bán cổ phần ra công chúng là 3 - 4%, sau đó chào bán 45% cổ phần cho nhà đầu tư chiến lược.

PV Power cho biết, Tổng công ty đã chủ động tiếp xúc, gặp gỡ với các nhà đầu tư chiến lược quan tâm như VinaCapital, BNP Paribas, Standard Chartered, Deloitte, Indochina Capital, Dragon Capital… để tìm hiểu nhu cầu của nhà đầu tư tiềm năng nhằm xây dựng kế hoạch đàm phán.

Khắc Lâm

Doanh nghiệp

Doanh nghiệp 24h: “MobiFone mua AVG có xứng với đồng vốn bỏ ra không?”

Doanh nghiệp  |   BizLive  |   1 ngày trước

BizLIVE - "Từ nhu cầu nào và dựa trên cơ sở nào mà MobiFone sử dụng vốn nhà nước để mua AVG? Giá trị đích thực trong vụ chuyển nhượng này là bao nhiêu? Từ khi mua AVG về thì hoạt động ra sao, có tương xứng với đồng vốn bỏ ra mua không?", đại biểu Lê Thanh Vân chất vấn Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Trương Minh Tuấn. Chia sẻ

SBT: Trình cổ đông cho bà Đặng Huỳnh Ức My nhận 56 triệu cp không cần chào mua công khai

Doanh nghiệp  |   NDH  |   1 ngày trước

(NDH) CTCP Mía Đường Thành Thành Công Tây Ninh (HOSE: SBT) vừa công bố một số tài liệu bổ sung cho kỳ họp ĐHĐCĐ bất thường sắp tới, trong đó đề cập đến điều khoản mua cổ phiếu quỹ, vấn đề nhân sự và một số vấn đề khác về nâng sở hữu cổ phần.

EMC CTCP Ô tô Giải Phóng 15,350
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
SDI CTCP Đầu tư và Phát triển đô thị Sài Đồng 83,500
TTB Công ty Cổ phần Tập đoàn Tiến Bộ 10,700
HVA Công ty Cổ phần Nông nghiệp xanh Hưng Việt 2,800
HKB Công ty CP Nông nghiệp và thực phẩm Hà Nội - Kinh Bắc 2,200
NHP Công ty CP Xuất nhập khẩu NHP 2,400
FID Công ty đầu tư tài chính FID 1,600
CTT CTCP Du lịch Cần Thơ 9,900
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
AHLH Khách sạn Asean Hạ Long 10,000
SABECO Tổng Công ty Bia-Rượu-Nước giải khát Sài Gòn 168,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
ALPME CTCP Alphanam Cơ điện 22,200
AGRTT CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam 10,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTXC CTCP Vận tải Đa phương thức (VIETRANSTIMEX) 10,000
VTPO CTCP Bưu chính Viettel 56,580
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGREXIM CTCP Nông sản Agrexim 15,200
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
DBHP CTCP Thủy điện Định Bình 35,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
XD5HN CTCP Xây dựng số 5 Hà Nội 9,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 16,700
AGRISECO CTCP Chứng khoán Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 27,000
ACBGF Quỹ đầu tư tăng trưởng ACB 13,000
ACC244 Công ty Cổ phần ACC - 244 8,500
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
AGRINCO Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Kỹ thuật Cơ điện 37,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,800
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
VTTC CTCP Du lịch và Thương mại Vinacomin 34,100
WACO CTCP Nước và Môi trường 12,000
WSTN CTCP Cấp thoát Nước Trà Nóc 10,000
PVIFINANCE CTCP Đầu tư Tài Chính Bảo hiểm Dầu khí 3,000,000
PVIFINANCE CTCP Đầu tư Tài Chính Bảo hiểm Dầu khí 3,000,000
VTFI CTCP Thương mại và Đầu tư VINATABA 10,000
HUD2 CTCP Đầu tư Phát triển Nhà HUD2 20,000
VTIE CTCP Xuất nhập khẩu Việt Trang 5,000
YBMS CTCP Khoáng sản Yên Bái 10,000
BEPHARCO CTCP Dược phẩm Bến Tre 15,000
ALTC Công ty Cổ phần Âu Lạc - ASC 12,000
BITAHACO CTCP Dịch vụ Sản xuất XNK Bình Tây 15,500
BIMICO CTCP Khoáng sản và Xây dựng Bình Dương 75,000
AGJC Tổng Công ty Cổ phần Vàng Agribank Việt Nam - AJC 20,750
ALCII CTCP Cho thuê Tài chính II Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 15,300
VRG Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam 4,700
AAM Công ty Cổ phần Thủy sản Mekong (MEKONGFISH) 10,200
ABT Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Bến Tre (AQUATEX BENTRE ) 26,050
ACC Công ty cổ phần Bê tông Becamex (BECAMEX ACC) 22,200
AGF Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản An Giang (AGIFISH Co. ) 8,700
AGM Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu An Giang (Angimex) 9,150
AGR Công ty Cổ phần Chứng khoán Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agriseco) 5,280
ANV Công ty Cổ phần Nam Việt (NAVICO) 9,760
APC Công ty Cổ phần Chiếu xạ An Phú (API.Co.) 67,600
ASM Công ty Cổ phần Tập đoàn Sao Mai (SAOMAI GROUP) 10,650
ASP Công ty Cổ phần Tập đoàn Dầu khí An Pha (AN PHA S.G PETROL JSC) 5,970
BCE Công ty Cổ phần Xây dựng và Giao thông Bình Dương (Becamex BCE) 5,600
BCI Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bình Chánh (BCCI) 31,600
BGM Công ty Cổ phần Khai thác và Chế biến Khoáng sản Bắc Giang (BAC GIANG EXPLOITABLE.,JSC) 860
BHS Công ty Cổ phần Đường Biên Hoà (BSJC) 22,000
BIC Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIC) 30,500
BID Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) 24,050
BMC Công ty cổ phần Khoáng sản Bình Định (BIMICO ) 15,750
BMI Tổng Công ty Cổ phần Bảo Minh (Bao Minh) 34,000
BMP Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh (BMPLASCO ) 87,000
BRC Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành (BERUB JSC) 10,350
BTT Công ty Cổ phần Thương mại - Dịch vụ Bến Thành (BEN THANH TSC) 36,000
BVH Tập đoàn Bảo Việt (TẬP ĐOÀN BẢO VIỆT) 52,500
C32 Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng 3-2 (CIC3-2) 37,000
C47 Công ty Cổ phần Xây dựng 47 (CC47) 17,000
CCI Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghiệp - Thương mại Củ Chi (CIDICO) 15,000
CCL Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Dầu khí Cửu Long (PVCL) 3,800
CDC Công ty Cổ phần Chương Dương (Chương Dương ACIC) 16,800
CII Công ty cổ phần Đầu tư Hạ tầng Kỹ thuật T.P Hồ Chí Minh (CII ) 32,500
CLC Công ty Cổ phần Cát Lợi (CLC. ) 64,900
CLG Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC (COTECLAND JSC) 5,900
CMG Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ CMC (CMC Corp) 23,700
CMX Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất nhập khẩu Thuỷ sản Cà Mau (CAMIMEX CORPORATION) 4,500
CNG Công ty cổ phần CNG Việt Nam (CNG VietNam) 27,600
CSM Công ty Cổ phần Công nghiệp Cao su Miền Nam (CASUMINA) 15,250
CTD Công ty Cổ phần Xây dựng Cotec (COTECCONS) 231,000
CTG Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam (Vietinbank) 20,600
CTI Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Cường Thuận IDICO (CTC) 28,950
CYC Công ty Cổ phần Gạch men Chang Yih (Chang Yih ) 2,300
D2D Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Công nghiệp Số 2 (D2D) 61,400
DAG Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á (Tập đoàn Đông Á) 9,320
DCL Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long (PHARIMEXCO) 21,800
DHA Công ty Cổ phần Hóa An (DHA ) 33,600
DHC Công ty Cổ phần Đông Hải Bến Tre (DOHACO) 36,500
DHG Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang (DHG) 100,000
DHM Công ty cổ phần Thương mại và Khai thác Khoáng sản Dương Hiếu (DH JSC) 3,900
DIC Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại DIC (DIC- INTRACO ) 6,170
DIG Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng (DIC CORP) 16,300
DLG Công ty Cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai (DUCLONG GIA LAI GROUP) 3,130
DMC Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Domesco (DOMESCO ) 125,000
DPM Tổng Công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí-CTCP (PVFCCo) 21,000
ACB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) 33,100
ADC Công ty Cổ phần Mĩ thuật và Truyền thông (AD&C., JSC) 16,500
ALT Công ty Cổ phần Văn hóa Tân Bình (ALTA ) 13,500
ALV Công ty Cổ phần Khoáng sản Vinas A Lưới (VAM) 13,900
AMC Công ty cổ phần Khoáng sản Á Châu 24,600
AME Công ty Cổ phần Alphanam E&C (ALPHANAM M&E JSC) 4,200
AMV CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt Mỹ (AMVIBIOTECH INC.) 16,000
API Công ty Cổ phần Đầu tư Châu Á - Thái Bình Dương (APEC Investment.,SJC) 31,800
APP Công ty Cổ phần Phát triển Phụ gia và Sản phẩm Dầu mỏ (APP) 10,000
APS Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) 3,000
APS Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) 3,000
ARM Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hàng không (AIRIMEX., JSC) 23,500
ASA Công ty cổ phần Liên doanh SANA WMT 2,500
B82 Công ty Cổ phần 482 (JSC 482) 2,300
BBS Công ty cổ phần VICEM Bao bì Bút Sơn (BBS) 11,400
BCC Công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn (BCC) 6,700
BDB Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị Bình Định (BiDiBook) 10,000
BED Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Đà Nẵng (DanangBook) 35,000
BHT Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bạch Đằng TMC (BACH DANG TMC., JSC) 4,400
BII Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghiệp Bảo Thư (Bidico) 1,900
BKC Công ty Cổ phần Khoáng sản Bắc Kạn (BAMCORP.) 7,400
BLF Công ty Cổ phần Thủy sản Bạc Liêu (BACLIEUFIS.,JSC) 4,900
BPC Công ty cổ phần Vicem Bao bì Bỉm Sơn (BPC ) 18,000
BSC Công ty Cổ phần Dịch vụ Bến Thành (BTSC) 14,400
BST Công ty Cổ phần Sách - Thiết bị Bình Thuận (BISATHICO) 13,000
BTH Công ty Cổ phần Chế tạo Biến thế và Vật liệu điện Hà Nội (CTBT HN., JSC) 10,000
BTS Công ty cổ phần Xi măng Vicem Bút Sơn (VICEMBUTSON) 6,500
BVS Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) 19,300
BXH Công ty cổ phần VICEM Bao bì Hải Phòng (HPVC) 22,000
C92 Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư 492 (C92) 7,800
CAN Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long (HaLong Canfoco ) 27,100
CAP Công ty Cổ phần Lâm Nông sản Thực phẩm Yên Bái (YFACO) 39,100
CCM Công ty Cổ phần Khoáng sản & Xi măng Cần Thơ (CANTXIMEX) 34,000
CJC Công ty Cổ phần Cơ điện Miền Trung (CEMC) 23,500
CKV Công ty Cổ phần COKYVINA (COKYVINA) 17,400
CMC Công ty Cổ phần Đầu tư CMC (CMCI JSC) 6,900
CMI Công ty cổ phần CMISTONE Việt Nam (CAVICO MINERALS.,JSC) 2,000
CMS Công ty cổ phần Xây dựng và Nhân lực Việt Nam (CMVietnam.,JSC) 4,300
CPC Công ty Cổ phần Thuốc sát trùng Cần Thơ (CPC) 39,500
CSC Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thành Nam (COTANA., JSC) 31,600
CT6 Công ty Cổ phần Công trình 6 (JSCONO6) 6,000
CTA Công ty Cổ phần Vinavico 1,300
CTB Công ty Cổ phần Chế tạo Bơm Hải Dương (HPMC) 31,000
CTC Công ty cổ phần Gia Lai CTC (Gia Lai CTC) 3,600
CTM Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Khai thác mỏ Vinavico (VINAVICO INCOM ., JSC) 1,400
CTS Công ty cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Công thương Việt Nam (VietinBankSc) 10,000
CTX Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam (CONSTREXIM HOLDINGS.JSC) 24,400
CVN Công ty cổ phần Vinam (VINAM., JSC ) 5,200
CVT Công ty Cổ phần CMC (CMC J.S.C) 52,700
CX8 Công ty cổ phần Đầu tư và Xây lắp Constrexim số 8 (CONSTREXIM NO 8) 9,300
PVA Công ty Cổ phần Tổng Công ty Xây lắp Dầu khí Nghệ An (PVNC) 500
ABI Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Nông nghiệp (ABIC) 29,500
ACE Công ty Cổ phần Bê tông ly tâm An Giang 25,200
ADP Công ty Cổ phần Sơn Á Đông 30,800
BMJ Công ty Cổ phần Khoáng sản Becamex (BECAMEX BMC) 13,500
BTC Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây dựng Bình Triệu (BTC ) 58,800
BTG Công ty Cổ phần Bao bì Tiền Giang (TIGIPACK) 6,000
BTW Công ty Cổ phần Cấp nước Bến Thành (BENTHANH WASUCO JSC) 21,000
BVN Công ty cổ phần Bông Việt Nam (VCC) 8,200
BWA Công ty Cổ phần Cấp thoát nước và Xây dựng Bảo Lộc (BWA) 8,800
CAD Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản CADOVIMEX (CADOVIMEX – VIET NAM) 900
CFC Công ty Cổ phần Cafico Việt Nam (CAFICO VIETNAM ) 19,900
CI5 Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng số 5 (CIC-5 JSC) 11,000
CT3 Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Công trình 3 (CT3) 8,800
CZC CTCP Than Miền Trung - Vinacomin 7,000
D26 Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 (ROMACO 26) 10,500
DAP Công ty Cổ phần Đông Á (Dopack) 28,300
DBF Công ty Cổ phần Lương thực Đông Bắc 9,900
DBM Công ty Cổ phần Dược - Vật tư Y tế Đăk Lăk (BAMEPHARM) 28,000
DDN Công ty Cổ phần Dược - Thiết bị Y tế Đà Nẵng (DAPHARCO) 15,600
DGT Công ty cổ phần Công trình Giao thông Đồng Nai (DOTRANCO) 8,700
DLD Công ty Cổ phần Du lịch Đắc Lắk (Daklaktourist) 6,900
DNL Công ty cổ phần Logistic Cảng Đà Nẵng (DANALOG) 14,000
DNS Công ty Cổ phần Thép Đà Nẵng (DSC) 12,000
DPP Công ty Cổ phần Dược Đồng Nai (DONAIPHARM) 12,900
DTC Công ty Cổ phần Viglacera Đông Triều (VIDOCO) 14,600
DTV Công ty Cổ phần Phát triển điện Nông thôn Trà Vinh 11,000
DVH Công ty cổ phần Chế tạo máy điện Việt Nam - Hungari (VIHEM .,JSC) 8,700
DXL Công ty Cổ phần Du lịch và Xuất nhập khẩu Lạng Sơn (TOCOLIMEX) 2,300
FBA Công ty Cổ phần Tập đoàn Quốc tế FBA (FBA GROUP., CORP) 900
GDW Công ty Cổ phần Cấp nước Gia Định (GIA DINH WASUCO JSC) 16,000
GER Công ty Cổ phần Thể thao Ngôi sao Geru (GERU STAR SPORT CO.) 5,100
GGG Công ty cổ phần Ô tô Giải Phóng (GMC JSC ) 700
GHC Công ty Cổ phần Thủy điện Gia Lai (GHC) 35,100
GTH Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế (HCTC) 4,500
H11 CTCP Xây dựng HUD101 (HUD101) 5,600
HBD Công ty Cổ phần Bao bì PP Bình Dương (HaiPac Bình Dương ) 15,500
HCI Công ty Cổ phần Đầu tư - Xây dựng Hà Nội (Hancic) 6,400
HDM Công ty Cổ phần Dệt - May Huế (HUEGATEX) 24,500
HFC Công ty Cổ phần Xăng dầu Chất đốt Hà Nội 10,000
HFX Công ty cổ phần Sản xuất - Xuất nhập khẩu Thanh Hà (HAFOREXIM) 1,400
HIG Công ty Cổ phần Tập đoàn HIPT (HIPT GROUP) 6,500
HPB Công ty Cổ phần Bao bì PP (HAIPAC) 11,500
HPP Công ty Cổ phần Sơn Hải Phòng (HPP) 43,000
HPT Công ty Cổ phần Dịch vụ Công nghệ Tin học HPT (HPT) 8,600
ICI Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Công nghiệp (ICIC) 9,000
IHK Công ty Cổ phần In Hàng không (AVIPRINT.,JSC) 11,600
IME Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây lắp Công nghiệp (IMECO JSC) 8,600
IN4 Công ty Cổ phần In số 4 (IN4 JSC) 65,000
KBE Công ty Cổ phần Sách - Thiết bị Trường học Kiên Giang (KienGiang B.E.J.Co) 19,000
Xem thêm...
fptcapital.com.vn
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2017 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.