Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 1.00 +7.23 (+0.69%)
  • HNX-Index 121.99 +0.09 (+0.08%)
  • UPCOM-Index 58.24 -0.05 (-0.09%)
Doanh nghiệp
PV Power có gì trước thềm IPO?
Đăng 19/06/2017 | 13:00 GMT+7  |   TNCK
(ĐTCK) Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam (PV Power) dự kiến chào bán cổ phần lần đầu ra công chúng (IPO) vào cuối tháng 10/2017. Đây là một trong những doanh nghiệp có quy mô rất lớn, đang quản lý và vận hành các nhà máy nhiệt điện khí, nhiệt điện than và thủy điện, với tổng công suất đứng thứ hai cả nước.

Thế mạnh nhiệt điện khí

PV Power được thành lập 5/2007 do Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN) sở hữu 100% vốn điều lệ, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất - kinh doanh điện năng, sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng các nhà máy điện, cung cấp vật tư thiết bị - phụ tùng thay thế, nhập khẩu, kinh doanh và phân phối than đảm bảo nguồn cung cấp cho các nhà máy điện và quản lý, đầu tư các dự án điện.

Tổng công ty là một trong 3 “trụ cột” của ngành điện Việt Nam cùng với Tập đoàn Điện lực Việt Nam và Tập đoàn Công nghiệp Than Khoáng sản Việt Nam. Tính đến cuối năm 2016, tổng sản lượng điện lũy kế của PV Power phát lên lưới điện quốc gia đạt 137 tỷ kWh. Tổng công ty đang quản lý và vận hành 8 nhà máy điện, với tổng công suất 4.208,2 MW, chiếm khoảng 12% tổng sản lượng điện quốc gia.

Các nhà máy sản xuất điện của PV Power tập trung vào 3 nhóm chính: thủy điện, nhiệt điện chạy than và nhiệt điện chạy khí. Trong đó, nhiệt điện khí là thế mạnh của PV Power khi dẫn đầu cả về công suất thiết kế và sản lượng sản xuất.

Về cơ cấu công suất, nhóm nhiệt điện khí có tổng công suất lớn nhất, đạt 2.700 MW với 3 nhà máy: Cà Mau 1&2 (1.500 MW), Nhơn Trạch 1 (450 MW), Nhơn Trạch 2 (750 MW).

Đây cũng là nhóm được đánh giá cao về hiệu quả hoạt động khi một trong các thành viên là Công ty cổ phần Nhiệt điện Nhơn Trạch 2 (NT2) - công ty con của PV Power, quản lý và vận hành nhà máy Nhơn Trạch 2, duy trì lợi nhuận trên 1.000 tỷ đồng/năm, tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) hơn 20%/năm và chi trả cổ tức tiền mặt đều đặn.

Xếp thứ hai là nhiệt điện than với Nhà máy Vũng Áng 1 (1.200 MW) và xếp thứ ba là nhóm thủy điện với 3 nhà máy: Hủa Na, DakDrinh và Nậm Cát, tổng công suất 308,2 MW.

Về cơ cấu sản lượng năm 2016, nhóm nhiệt điện khí có sản lượng điện cao nhất, đạt 16,9 tỷ kWh, chiếm hơn 79,6% tổng sản lượng điện sản xuất. Theo sau là nhiệt điện than với 3,184 tỷ kWh, chiếm 15% và thủy điện với 1,137 tỷ kWh, chiếm hơn 5,3%. Sản lượng điện theo từng nhóm nhà máy không hoàn toàn tỷ lệ thuận với công suất do các nhà máy thủy điện chỉ hoạt động khi nước về nên số giờ chạy thấp hơn so với các nhà máy nhiệt điện.

Theo kế hoạch, sau cổ phần hóa, cùng với duy trì hiệu quả và nâng cao hiệu suất các nhà máy hiện tại, PV Power sẽ tiếp tục tăng công suất. Dự kiến, đến năm 2020, công suất tăng 118,6% so với cuối năm 2016, đạt 9.201 MW và đến năm 2026 đạt 10.650 MW.

Các hoạt động đầu tư tập trung vào mảng điện khí, không tăng công suất nhiệt điện than, thủy điện để đến năm 2026, nhiệt điện khí là trọng tâm với tỷ trọng 86% (hiện chiếm 64%). Sản lượng điện sản xuất duy trì tăng trưởng 17% trong giai đoạn 2016 - 2020 và tăng 4% trong giai đoạn 2021 - 2025.

Trong giai đoạn 5 năm đầu sau cổ phần hóa, PV Power đặt mục tiêu cung ứng cho hệ thống điện quốc gia trên 200 tỷ kWh điện, doanh thu bình quân đạt khoảng 40.000 tỷ đồng/năm.

Trước mắt, PV Power đã được PVN giao làm chủ đầu tư đối với các dự án nhiệt điện khí lớn như Nhơn Trạch 3 (NT3), Nhơn Trạch 4 (NT4), Trung tâm Điện lực Kiên Giang, Dự án điện sử dụng nguồn khí Cá Voi Xanh. Ngày 15/2/2017, Thủ tướng Chính phủ đã đồng ý bổ sung Quy hoạch và giao PVN làm chủ đầu tư các dự án nhà máy nhiệt điện NT3, NT4, sử dụng khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG), công suất mỗi nhà máy khoảng 750 - 800 MW, đưa vào vận hành trong các năm 2020, 2021.

Cận cảnh bức tranh lợi nhuận

Hiện báo cáo tài chính chi tiết năm 2016 của PV Power chưa được công bố. Theo báo cáo tài chính bán niên 2016 hợp nhất được soát xét bởi Công ty TNHH Deloite Việt Nam, tại ngày 30/6/2016, tổng tài sản của PV Power đạt 71.558,9 tỷ đồng, tăng 45% so với cuối năm 2014.

Tài sản tăng mạnh từ năm 2015 do PV Power nhận bàn giao Nhà máy Nhiệt điện Vũng Áng 1 và Sân phân phối 500 MW Trung tâm điện lực Vũng Áng từ PVN, với giá trị ước tính ban đầu là 28.356 tỷ đồng.

Trong cơ cấu tài sản của Tổng công ty, tài sản cố định chiếm 70,29%, chủ yếu là tài sản, máy móc tại các nhà máy điện. Tiền mặt và tiền gửi các loại đạt gần 6.300 tỷ đồng, chiếm 8,8%. Các khoản phải thu trị giá 7.584 tỷ đồng, chiếm 10,6% tổng tài sản, nhưng phần lớn đến từ các đối tác lớn như PVN, Công ty Mua bán điện… nên rủi ro thất thoát không đáng kể.

Về cơ cấu nguồn vốn, nợ phải trả là 44.335 tỷ đồng, chiếm 61,9% tổng nguồn vốn. Trong đó, khoản vay ngắn và dài hạn là 30.363 tỷ đồng, chiếm 68,5% nợ phải trả và 42,4% tổng nguồn vốn. Nếu như nợ ngắn hạn hầu như không đáng kể, chỉ hơn 184 tỷ đồng, thì vay dài hạn đến hạn trả và vay dài hạn đạt 30.177 tỷ đồng, phân nửa là khoản vay phục vụ cho Nhà máy Nhiệt điện Vũng Áng (15.563 tỷ đồng).

Về lợi nhuận, 6 tháng đầu năm 2016, PV Power đạt 1.221,7 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế, giảm 39% so với cùng kỳ năm 2015. Nguyên nhân chính khiến lợi nhuận giảm là lợi nhuận gộp của mảng bán điện (mảng này chiếm 96% doanh thu) 6 tháng đầu năm 2016 là 1.824 tỷ đồng, giảm 37% so với cùng kỳ năm 2015 (2.912 tỷ đồng).

Lưu ý là cùng kỳ năm ngoái, Tổng công ty có khoản hồi tố O&M (Tập đoàn Điện lực Việt Nam chuyển trả cho PV Power phần chi phí vận hành và bảo dưỡng Nhà máy điện Nhơn Trạch 1) 1.044 tỷ đồng, nếu loại trừ khoản này khỏi lợi nhuận thì lợi nhuận gộp của hoạt động bán điện là 1.868 tỷ đồng.

PV Power ước doanh thu cả năm 2016 đạt 27.890 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế 1.705,9 tỷ đồng. Theo đó, doanh thu tăng trưởng, nhưng lợi nhuận giảm đáng kể so với mức trên dưới 3.000 tỷ đồng giai đoạn 2014 - 2015.

Nguyên nhân chính là do năm 2014 và 2015 có yếu tố thu nhập bất thường từ các năm trước chuyển sang, tương đương 1.208 tỷ đồng và 1.044 tỷ đồng. Nếu loại bỏ yếu tố bất thường này thì lợi nhuận 3 năm liên tiếp 2014, 2015 và 2016 là ổn định. Ngoài ra, cũng cần lưu ý là lợi nhuận năm 2016 giảm do hạch toán thêm chi phí khấu hao và lãi vay của Nhà máy nhiệt điện Vũng Áng 1.

Năm 2017, Tổng công ty đặt mục tiêu đạt hơn 29.353 tỷ đồng doanh thu, tăng 5,2%; lợi nhuận trước thuế 1.367 tỷ đồng, giảm 19,8% so với năm 2016. Lợi nhuận dự kiến giảm là do năm nay, hầu hết các nhà máy điện công suất lớn thực hiện công tác trung tu, đại tu (năm 2016 chỉ tiểu tu), nên thời gian ngừng máy để sửa chữa nhiều hơn, dẫn đến sản lượng điện của các nhà máy ước giảm so với năm 2016: Nhà máy điện Cà Mau 1 & 2 giảm 7%, Nhà máy điện Nhơn Trạch 1 giảm 31%, Nhà máy điện Nhơn Trạch 2 giảm 18%.

Bên cạnh đó, biến động của tỷ giá, đặc biệt sự tăng giá mạnh của USD nhiều khả năng tiếp tục ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của PV Power. Cụ thể, tại thời điểm 30/6/2016, PV Power có khoản vay bằng USD trị giá 24.497 tỷ đồng, chiếm 81,17%, vay bằng Euro chiếm 8,32%, vay bằng VND chiếm 10,51% tổng nợ vay dài hạn.

ảnh 1
Các đơn vị thành viên do Tổng công ty giữ cổ phần chi phối hiện giữ được nhịp độ sản xuất - kinh doanh và hoàn thành tốt các chỉ tiêu nhiệm vụ kế hoạch đề ra. Đơn cử, các đơn vị sản xuất điện đã hoàn thành vượt mức kế hoạch sản lượng điện như: PV Power NT2, PV Power BacKan; 2 đơn vị không hoàn thành mức kế hoạch sản lượng điện (lưu lượng nước về hồ thấp hơn rất nhiều so với cùng kỳ những năm trước do ảnh hưởng của hiện tượng El Nino) là PV Power HHC và PV Power DHC; phần lớn các đơn vị còn lại có lãi.

Tuy nhiên, cũng cần lưu ý là một vài đơn vị liên kết của Tổng công ty có lợi nhuận từ hoạt động sản xuất - kinh doanh nhưng còn thấp, một số đơn vị hoặc đang thực hiện đầu tư/chưa bước vào giai đoạn sản xuất - kinh doanh hoặc hoạt động sản xuất - kinh doanh còn lỗ.

Kế hoạch cổ phần hóa

Ngày 20/4/2017, Bộ Công thương đã ban hành Quyết định số 1364/QĐ-BTC về việc xác định giá trị của PV Power trước khi cổ phần hóa. Theo đó, giá trị thực tế của doanh nghiệp tại ngày 31/12/2015 là 60.623,3 tỷ đồng, trong đó phần giá trị thực tế vốn nhà nước là 33.556,5 tỷ đồng (giá trị quyền sử dụng đất 18,8 tỷ đồng).

Trên cơ sở giá trị doanh nghiệp được duyệt, PV Power sẽ hoàn thiện dự thảo phương án cổ phần hóa trình Bộ Công thương báo cáo Chính phủ phê duyệt nhằm đảm bảo mục tiêu IPO trong năm 2017.

Theo kế hoạch, năm 2017, Tổng công ty sẽ hoàn thành công tác cổ phần hóa công ty mẹ, giảm phần vốn của Nhà nước xuống 51% (giai đoạn 2019 - 2020 sẽ giảm xuống dưới mức chi phối), tiến tới niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán. Tỷ lệ chào bán cổ phần ra công chúng là 3 - 4%, sau đó chào bán 45% cổ phần cho nhà đầu tư chiến lược.

PV Power cho biết, Tổng công ty đã chủ động tiếp xúc, gặp gỡ với các nhà đầu tư chiến lược quan tâm như VinaCapital, BNP Paribas, Standard Chartered, Deloitte, Indochina Capital, Dragon Capital… để tìm hiểu nhu cầu của nhà đầu tư tiềm năng nhằm xây dựng kế hoạch đàm phán.

Khắc Lâm

Doanh nghiệp

Cứu tài sản của PVEP, bằng cách nào?

Doanh nghiệp  |   VietStock  |   45 phút trước

Bộ Công Thương đã chính thức có đề xuất với Chính phủ về các biện pháp cứu các tài sản đã đầu tư của Tổng công ty thăm dò và khai thác dầu khí (PVEP) không có khả năng thu hồi trong những năm qua để doanh nghiệp này và tập đoàn Dầu khí (PVN) không bị ảnh hưởng lớn đến khả năng cân đối tài chính.

ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
BGM CTCP Khai Thác & Chế Biến Khoáng Sản Bắc Giang 20,500
BHS Công ty TNHH MTV Đường TTC Biên Hòa - Đồng Nai 2,000
KSS CTCP Khoáng Sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận Tải & Giao Nhận Bia Sài Gòn 17,700
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi Măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
REM CTCP Tu bổ Di tích Trung ương - Vinaremon 300
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp Tác LĐ Với Nước Ngoài 3,900
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
AHLH Khách sạn Asean Hạ Long 10,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
ALPME CTCP Alphanam Cơ điện 22,200
AGRTT CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam 10,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTXC CTCP Vận tải Đa phương thức (VIETRANSTIMEX) 10,000
VTPO TCT Cổ Phần Bưu Chính Viettel 59,286
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGREXIM CTCP Nông sản Agrexim 15,200
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 10,200
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 33,000
ACC CTCP Bê Tông Becamex 20,300
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 8,550
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 8,200
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 8,600
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 5,780
ANV CTCP Nam Việt 13,000
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 78,700
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 11,300
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 6,900
BBC CTCP Bibica 88,000
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 5,600
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 38,000
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 35,000
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 26,950
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 14,850
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 34,650
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 83,500
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 10,100
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 11,700
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 38,800
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 72,100
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 38,000
C47 CTCP Xây Dựng 47 17,100
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 15,800
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 4,020
CDC CTCP Chương Dương 16,500
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 37,300
CLC CTCP Cát Lợi 69,000
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 5,050
CLL CTCP Cảng Cát Lái 28,600
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 17,200
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 27,700
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 10,000
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 22,000
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 4,870
CNG CTCP CNG Việt Nam 30,750
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 62,500
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 17,900
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 212,000
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 25,650
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 36,300
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 68,000
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 9,630
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 23,050
DHA CTCP Hóa An 32,900
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 47,000
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 39,500
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 16,000
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 12,400
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 9,800
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 23,000
AME CTCP Alphanam E&C 7,100
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 15,000
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 28,900
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 9,900
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 3,200
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 42,500
ASA CTCP Liên Doanh Sana WMT 3,800
B82 CTCP 482 2,500
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 11,500
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 7,100
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 10,000
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 33,100
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 3,600
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 1,700
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 9,000
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 17,600
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 14,400
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 10,600
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,900
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 20,500
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 15,500
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 9,800
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 28,500
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 29,200
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 30,000
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 10,500
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 23,500
CKV CTCP COKYVINA 15,000
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,600
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 2,000
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 4,600
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 37,000
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 27,500
CT6 CTCP Công Trình 6 6,000
CTA CTCP Vinavico 1,000
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 30,000
CTC CTCP Gia Lai CTC 3,400
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 28,700
CVN CTCP Vinam 7,400
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,900
D11 CTCP Địa Ốc 11 14,000
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 19,500
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 15,700
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 29,400
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 15,000
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 1,900
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 51,100
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,500
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 10,000
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,600
HDO CTCP Hưng Đạo Container 800
HPC CTCP Chứng Khoán Hải Phòng 3,900
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 10,600
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 600
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,900
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,000
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 7,200
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 17,800
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 7,200
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 27,600
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 26,100
ADP CTCP Sơn Á Đông 29,500
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 13,300
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 61,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 7,500
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 8,500
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 700
CFC CTCP Cafico Việt Nam 17,700
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 9,400
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 7,000
CZC CTCP Than Miền Trung 7,000
DAP CTCP Đông Á 27,500
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 3,600
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 20,100
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 15,000
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 10,500
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 7,500
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 13,300
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 13,600
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 14,000
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 14,600
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 8,700
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,700
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 15,500
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 7,800
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 600
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 38,000
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 4,900
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 8,900
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 15,600
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 4,900
HDM CTCP Dệt May Huế 26,500
Xem thêm...
fptcapital.com.vn
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2018 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.