Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 1.00 -0.51 (-0.05%)
  • HNX-Index 121.59 -0.44 (-0.36%)
  • UPCOM-Index 57.87 -0.86 (-1.46%)
Tài chính ngân hàng
Quá nhiều của để dành
Đăng 14/11/2017 | 15:18 GMT+7  |   NDH
Chín tháng đầu năm nay hầu hết các tổ chức tín dụng đều tăng cường trích lập dự phòng rủi ro.

Không hẹn mà gặp, chín tháng đầu năm nay hầu hết các tổ chức tín dụng đều tăng cường trích lập dự phòng rủi ro. Số dư trích lập dự phòng tăng mạnh cả về số tuyệt đối và tỷ lệ phần trăm trên tổng dư nợ cũng như trên tổng nợ xấu từ nhóm 3-5 theo quy định về phân loại nợ của Ngân hàng Nhà nước. Báo cáo tài chính hợp nhất quí 3 và chín tháng đầu năm 2017 của các ngân hàng cho thấy rõ điều này.

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển (BIDV) đang dẫn đầu hệ thống về số tuyệt đối trích lập dự phòng rủi ro trong kỳ với mức trích 7.168 tỉ đồng. Mặc dù trong chín tháng qua, BIDV đã sử dụng 3.822 tỉ đồng tiền trích lập dự phòng để xử lý nợ xấu, tổng số dư dự phòng rủi ro của ngân hàng vẫn tăng vọt lên 14.479 tỉ đồng, bằng 84% tổng nợ nhóm 3-5 cộng lại. Như vậy cứ 10 đồng nợ xấu, BIDV đã trích lập được 8,4 đồng. Một phó tổng giám đốc của BIDV cho biết trong quí cuối cùng của năm nay, BIDV vẫn sẽ ưu tiên trích lập để xử lý nợ và sẽ nâng tỷ lệ trích lập lên 100%.

Mức trích lập dự phòng rủi ro trong kỳ của Ngân hàng TMCP Công thương (VietinBank) chưa bằng một nửa của BIDV, có 3.545 tỉ đồng và số dư trích lập dự phòng cũng thấp hơn đáng kể, là 9.276 tỉ đồng. Tuy nhiên số dư trích lập dự phòng của VietinBank đã cao hơn tổng nợ nhóm 3-5 là 9.217 tỉ đồng. Tính ra tỷ lệ dự phòng rủi ro của VietinBank đã vượt 100%, cụ thể đạt 100,6%.

Đáng chú ý hơn cả là cách và số trích lập dự phòng rủi ro của Ngân hàng TMCP Ngoại thương (Vietcombank). Trong khi tổng nợ nhóm 3-5 của BIDV và VietinBank trong kỳ đều tăng đáng kể so với cùng kỳ năm ngoái, thì nợ nhóm 3-5 của Vietcombank giảm so với cùng kỳ và chỉ còn 1,15% tổng dư nợ, nhưng mức trích lập dự phòng của Vietcombank vẫn cao vọt tới 3.935 tỉ đồng, khiến cho tỷ lệ số dư dự phòng trên tổng nợ nhóm 3-5 của ngân hàng này nhảy lên gần 165%.

Điều này có nghĩa là cứ 10 đồng nợ xấu Vietcombank đã trích đến 16,5 đồng. Giả sử dùng số dư trích lập dự phòng để xử lý ngay toàn bộ nợ xấu, đưa nợ xấu về không đồng (0 đồng), thì Vietcombank vẫn còn thừa để hoàn nhập dự phòng, tức đưa vào lợi nhuận hơn 4.000 tỉ đồng.

Xem xét kỹ hơn báo cáo tài chính hợp nhất quí 3 và chín tháng đầu năm nay, người đọc dễ dàng nhận ra đến ngày 30-9-2017 lợi nhuận chưa phân phối của Vietcombank là con số rất lớn 11.963 tỉ đồng. Nếu cộng với số hoàn nhập dự phòng có thể ở mức tối đa, Vietcombank sẽ có mức lợi nhuận chưa phân phối xấp xỉ 16.000 tỉ đồng.

Đấy là chưa kể quí 4 lợi nhuận của các ngân hàng thường cao hơn các quí khác trong năm. Hãy quên đi những “ông lớn” khác đang niêm yết trên sàn chứng khoán, lợi nhuận tiềm ẩn và tiềm năng (chúng tôi nhấn mạnh từ “tiềm ẩn”) của Vietcombank mới thực sự dẫn đầu thị trường. Cứ đà này lợi nhuận tiềm ẩn (lợi nhuận chứ không phải doanh thu) của Vietcombank hoàn toàn có khả năng vượt mức 1 tỉ đô la Mỹ trong năm tới, bỏ lại rất nhiều đối thủ phía sau.

Bám sát các ngân hàng nửa quốc doanh, một số tổ chức tín dụng cổ phần cũng chạy đua trích lập dự phòng. Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) có số dư trích lập dự phòng rủi ro đến cuối tháng 9-2017 là 2.891 tỉ đồng, trong khi tổng nợ nhóm 3-5 là 1.914 tỉ đồng, tức tỷ lệ trích lập tới 151%, cao thứ hai trong toàn hệ thống, chỉ kém Vietcombank chút ít. ACB có khả năng hoàn nhập dự phòng cả ngàn tỉ đồng, trong khi với lợi nhuận chưa phân phối đã có 3.248 tỉ đồng. So với nhiều ngân hàng cổ phần, vốn điều lệ của ACB hiện ở tầm trung, 10.273 tỉ đồng.

Ngân hàng TMCP Quân đội (MBB) có tỷ lệ dự phòng rủi ro trên nợ xấu khoảng 87%. Số trích lập dự phòng trong kỳ và số nợ xấu đã xử lý bằng nguồn dự phòng gần tương đương nhau. MBB ghi nhận 3.192 tỉ đồng lợi nhuận sau thuế chín tháng đầu năm nay, tăng 37,8% so với cùng kỳ.

Vì sao các ngân hàng trích lập dự phòng rủi ro cao thế? Phải chăng là để lợi nhuận không quá đột biến trong bối cảnh doanh nghiệp còn phải vay vốn ngân hàng với lãi suất khá cao so với thế giới và khu vực? Hay đỡ phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp ngay lập tức và sau này nếu có hoàn nhập dự phòng, lợi nhuận cao, nộp thuế cũng chưa muộn?

Theo giải thích của đại diện một số ngân hàng, hình như việc trích lập dự phòng không chỉ toàn sắc màu rực rỡ. Các ngân hàng tăng trích lập dự phòng một phần vì thận trọng, vì nợ xấu tiềm ẩn còn cao, phần khác vì luôn có sự chênh lệch về tỷ lệ nợ xấu giữa mức tự đánh giá, công bố của các tổ chức tín dụng và mức công bố của thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước. “Mấu chốt của vấn đề phải nhìn vào chất lượng tài sản của ngân hàng” - đại diện một ngân hàng nhận xét - “Có nhiều tài sản của ngân hàng rất khó xác định chất lượng và không ít tài sản đang được để yên, không được ngân hàng đụng đến”.

Cho dẫu thế, trên sổ sách, “của để dành” trích lập dự phòng rủi ro của một số ngân hàng đang rất nhiều.


Tài chính ngân hàng

NHNN lại “lỏng tay” với giới hạn cho vay trung, dài hạn

Tài chính ngân hàng  |   NDH  |   19 giờ trước

Cuối tháng 12-2017, NHNN đã ban hành Thông tư số 19 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2014, quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của TCTD. Đây là lần thứ hai thông tư này được sửa. Lần sửa thứ nhất là bởi Thông tư số 06/2016.

ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
BGM CTCP Khai Thác & Chế Biến Khoáng Sản Bắc Giang 20,500
BHS Công ty TNHH MTV Đường TTC Biên Hòa - Đồng Nai 2,000
KSS CTCP Khoáng Sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận Tải & Giao Nhận Bia Sài Gòn 17,700
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi Măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
REM CTCP Tu bổ Di tích Trung ương - Vinaremon 300
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp Tác LĐ Với Nước Ngoài 3,900
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
AHLH Khách sạn Asean Hạ Long 10,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
ALPME CTCP Alphanam Cơ điện 22,200
AGRTT CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam 10,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTXC CTCP Vận tải Đa phương thức (VIETRANSTIMEX) 10,000
VTPO TCT Cổ Phần Bưu Chính Viettel 58,611
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGREXIM CTCP Nông sản Agrexim 15,200
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 10,250
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 32,000
ACC CTCP Bê Tông Becamex 20,900
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 8,590
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 8,910
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 8,690
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 6,130
ANV CTCP Nam Việt 11,950
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 69,900
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 11,400
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 6,730
BBC CTCP Bibica 89,000
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 5,700
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 36,500
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 35,100
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 27,700
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 14,800
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 34,900
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 85,200
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 10,300
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 11,900
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 35,000
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 72,000
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 39,000
C47 CTCP Xây Dựng 47 17,500
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 15,800
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 4,200
CDC CTCP Chương Dương 17,200
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 38,000
CLC CTCP Cát Lợi 64,800
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 4,980
CLL CTCP Cảng Cát Lái 28,000
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 18,300
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 28,100
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 9,490
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 22,400
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 4,680
CNG CTCP CNG Việt Nam 30,700
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 62,000
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 17,700
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 216,200
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 26,600
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 34,500
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 64,900
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 9,780
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 23,000
DHA CTCP Hóa An 33,200
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 46,800
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 38,800
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 16,200
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 12,400
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 10,300
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 24,500
AME CTCP Alphanam E&C 6,700
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 15,000
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 28,900
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 9,900
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 3,300
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 38,700
ASA CTCP Liên Doanh Sana WMT 4,000
B82 CTCP 482 2,400
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 11,600
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 7,200
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 10,000
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 33,100
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 3,600
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 1,800
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 8,300
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 17,000
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 14,400
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 10,600
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,800
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 20,800
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 14,100
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 9,400
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 28,000
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 31,200
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 31,000
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 10,800
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 23,500
CKV CTCP COKYVINA 15,000
CMC CTCP Đầu Tư CMC 6,100
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 2,000
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 4,800
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 38,300
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 30,000
CT6 CTCP Công Trình 6 6,000
CTA CTCP Vinavico 1,000
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 30,000
CTC CTCP Gia Lai CTC 3,700
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 25,500
CVN CTCP Vinam 7,300
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,900
D11 CTCP Địa Ốc 11 13,400
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 19,900
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 16,500
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 29,700
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 15,300
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 2,000
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 57,200
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,700
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 10,000
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,600
HDO CTCP Hưng Đạo Container 800
HPC CTCP Chứng Khoán Hải Phòng 3,900
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 10,600
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 600
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,900
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,000
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 7,200
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 17,800
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 7,100
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 27,800
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 27,200
ADP CTCP Sơn Á Đông 29,500
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 11,600
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 61,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 7,500
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 8,500
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 700
CFC CTCP Cafico Việt Nam 17,700
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 9,400
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 7,000
CZC CTCP Than Miền Trung 7,000
DAP CTCP Đông Á 27,500
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 3,600
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 20,100
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 13,800
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 10,500
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 7,500
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 13,300
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 13,600
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 14,000
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 14,600
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 8,700
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,700
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 15,500
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 7,800
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 600
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 36,000
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 5,700
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 8,900
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 15,600
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 4,900
HDM CTCP Dệt May Huế 23,600
Xem thêm...
fptcapital.com.vn
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2018 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.