Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 911.11 +1.39 (+0.15%)
  • HNX-Index 103.12 +0.61 (+0.59%)
  • UPCOM-Index 49.30 +0.03 (+0.06%)
Tài chính ngân hàng
Quá nhiều của để dành
Đăng 14/11/2017 | 15:18 GMT+7  |   NDH
Chín tháng đầu năm nay hầu hết các tổ chức tín dụng đều tăng cường trích lập dự phòng rủi ro.

Không hẹn mà gặp, chín tháng đầu năm nay hầu hết các tổ chức tín dụng đều tăng cường trích lập dự phòng rủi ro. Số dư trích lập dự phòng tăng mạnh cả về số tuyệt đối và tỷ lệ phần trăm trên tổng dư nợ cũng như trên tổng nợ xấu từ nhóm 3-5 theo quy định về phân loại nợ của Ngân hàng Nhà nước. Báo cáo tài chính hợp nhất quí 3 và chín tháng đầu năm 2017 của các ngân hàng cho thấy rõ điều này.

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển (BIDV) đang dẫn đầu hệ thống về số tuyệt đối trích lập dự phòng rủi ro trong kỳ với mức trích 7.168 tỉ đồng. Mặc dù trong chín tháng qua, BIDV đã sử dụng 3.822 tỉ đồng tiền trích lập dự phòng để xử lý nợ xấu, tổng số dư dự phòng rủi ro của ngân hàng vẫn tăng vọt lên 14.479 tỉ đồng, bằng 84% tổng nợ nhóm 3-5 cộng lại. Như vậy cứ 10 đồng nợ xấu, BIDV đã trích lập được 8,4 đồng. Một phó tổng giám đốc của BIDV cho biết trong quí cuối cùng của năm nay, BIDV vẫn sẽ ưu tiên trích lập để xử lý nợ và sẽ nâng tỷ lệ trích lập lên 100%.

Mức trích lập dự phòng rủi ro trong kỳ của Ngân hàng TMCP Công thương (VietinBank) chưa bằng một nửa của BIDV, có 3.545 tỉ đồng và số dư trích lập dự phòng cũng thấp hơn đáng kể, là 9.276 tỉ đồng. Tuy nhiên số dư trích lập dự phòng của VietinBank đã cao hơn tổng nợ nhóm 3-5 là 9.217 tỉ đồng. Tính ra tỷ lệ dự phòng rủi ro của VietinBank đã vượt 100%, cụ thể đạt 100,6%.

Đáng chú ý hơn cả là cách và số trích lập dự phòng rủi ro của Ngân hàng TMCP Ngoại thương (Vietcombank). Trong khi tổng nợ nhóm 3-5 của BIDV và VietinBank trong kỳ đều tăng đáng kể so với cùng kỳ năm ngoái, thì nợ nhóm 3-5 của Vietcombank giảm so với cùng kỳ và chỉ còn 1,15% tổng dư nợ, nhưng mức trích lập dự phòng của Vietcombank vẫn cao vọt tới 3.935 tỉ đồng, khiến cho tỷ lệ số dư dự phòng trên tổng nợ nhóm 3-5 của ngân hàng này nhảy lên gần 165%.

Điều này có nghĩa là cứ 10 đồng nợ xấu Vietcombank đã trích đến 16,5 đồng. Giả sử dùng số dư trích lập dự phòng để xử lý ngay toàn bộ nợ xấu, đưa nợ xấu về không đồng (0 đồng), thì Vietcombank vẫn còn thừa để hoàn nhập dự phòng, tức đưa vào lợi nhuận hơn 4.000 tỉ đồng.

Xem xét kỹ hơn báo cáo tài chính hợp nhất quí 3 và chín tháng đầu năm nay, người đọc dễ dàng nhận ra đến ngày 30-9-2017 lợi nhuận chưa phân phối của Vietcombank là con số rất lớn 11.963 tỉ đồng. Nếu cộng với số hoàn nhập dự phòng có thể ở mức tối đa, Vietcombank sẽ có mức lợi nhuận chưa phân phối xấp xỉ 16.000 tỉ đồng.

Đấy là chưa kể quí 4 lợi nhuận của các ngân hàng thường cao hơn các quí khác trong năm. Hãy quên đi những “ông lớn” khác đang niêm yết trên sàn chứng khoán, lợi nhuận tiềm ẩn và tiềm năng (chúng tôi nhấn mạnh từ “tiềm ẩn”) của Vietcombank mới thực sự dẫn đầu thị trường. Cứ đà này lợi nhuận tiềm ẩn (lợi nhuận chứ không phải doanh thu) của Vietcombank hoàn toàn có khả năng vượt mức 1 tỉ đô la Mỹ trong năm tới, bỏ lại rất nhiều đối thủ phía sau.

Bám sát các ngân hàng nửa quốc doanh, một số tổ chức tín dụng cổ phần cũng chạy đua trích lập dự phòng. Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) có số dư trích lập dự phòng rủi ro đến cuối tháng 9-2017 là 2.891 tỉ đồng, trong khi tổng nợ nhóm 3-5 là 1.914 tỉ đồng, tức tỷ lệ trích lập tới 151%, cao thứ hai trong toàn hệ thống, chỉ kém Vietcombank chút ít. ACB có khả năng hoàn nhập dự phòng cả ngàn tỉ đồng, trong khi với lợi nhuận chưa phân phối đã có 3.248 tỉ đồng. So với nhiều ngân hàng cổ phần, vốn điều lệ của ACB hiện ở tầm trung, 10.273 tỉ đồng.

Ngân hàng TMCP Quân đội (MBB) có tỷ lệ dự phòng rủi ro trên nợ xấu khoảng 87%. Số trích lập dự phòng trong kỳ và số nợ xấu đã xử lý bằng nguồn dự phòng gần tương đương nhau. MBB ghi nhận 3.192 tỉ đồng lợi nhuận sau thuế chín tháng đầu năm nay, tăng 37,8% so với cùng kỳ.

Vì sao các ngân hàng trích lập dự phòng rủi ro cao thế? Phải chăng là để lợi nhuận không quá đột biến trong bối cảnh doanh nghiệp còn phải vay vốn ngân hàng với lãi suất khá cao so với thế giới và khu vực? Hay đỡ phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp ngay lập tức và sau này nếu có hoàn nhập dự phòng, lợi nhuận cao, nộp thuế cũng chưa muộn?

Theo giải thích của đại diện một số ngân hàng, hình như việc trích lập dự phòng không chỉ toàn sắc màu rực rỡ. Các ngân hàng tăng trích lập dự phòng một phần vì thận trọng, vì nợ xấu tiềm ẩn còn cao, phần khác vì luôn có sự chênh lệch về tỷ lệ nợ xấu giữa mức tự đánh giá, công bố của các tổ chức tín dụng và mức công bố của thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước. “Mấu chốt của vấn đề phải nhìn vào chất lượng tài sản của ngân hàng” - đại diện một ngân hàng nhận xét - “Có nhiều tài sản của ngân hàng rất khó xác định chất lượng và không ít tài sản đang được để yên, không được ngân hàng đụng đến”.

Cho dẫu thế, trên sổ sách, “của để dành” trích lập dự phòng rủi ro của một số ngân hàng đang rất nhiều.


Tài chính ngân hàng

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
BGM CTCP Khai Thác & Chế Biến Khoáng Sản Bắc Giang 20,500
BHS Công ty TNHH MTV Đường TTC Biên Hòa - Đồng Nai 2,000
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 25,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 3,900
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTPO TCT CP Bưu chính Viettel 65,143
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 10,800
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 38,000
ACC CTCP Bê Tông Becamex 18,200
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 10,100
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 4,190
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 9,100
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,400
ANV CTCP Nam Việt 18,600
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 30,800
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 11,000
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 6,950
BBC CTCP Bibica 72,900
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 5,370
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 28,800
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 24,150
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 13,200
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 19,950
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 53,300
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 9,800
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 11,300
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 31,100
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 75,600
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 23,650
C47 CTCP Xây Dựng 47 9,300
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 14,900
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 3,270
CDC CTCP Chương Dương 16,900
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 27,800
CLC CTCP Cát Lợi 28,500
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 3,000
CLL CTCP Cảng Cát Lái 28,300
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 19,300
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 19,800
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 10,500
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 21,000
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 4,850
CNG CTCP CNG Việt Nam 27,600
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 55,700
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 13,100
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 145,500
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 22,800
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 29,800
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 65,400
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 8,630
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 14,000
DHA CTCP Hóa An 25,900
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 37,100
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 34,500
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 18,500
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 12,700
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 3,900
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 19,500
AME CTCP Alphanam E&C 15,200
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 14,800
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 24,700
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 8,500
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 3,100
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 47,000
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 1,200
B82 CTCP 482 1,400
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 11,800
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 6,400
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 4,000
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 38,500
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 4,800
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 800
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 8,500
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 21,000
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 14,200
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 15,900
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,800
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 16,800
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 10,300
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 5,300
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 28,800
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 40,100
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 25,300
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 12,100
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 21,200
CKV CTCP COKYVINA 21,100
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,500
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,100
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 3,300
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 34,800
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 23,800
CT6 CTCP Công Trình 6 5,000
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 31,000
CTC CTCP Gia Lai CTC 4,300
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 28,600
CVN CTCP Vinam 4,800
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,500
D11 CTCP Địa Ốc 11 13,200
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 16,900
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 17,200
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 24,900
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 13,200
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 1,600
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 39,000
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,300
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 5,200
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,100
HDO CTCP Hưng Đạo Container 800
HPC CTCP Chứng Khoán Hải Phòng 3,900
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 27,000
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 400
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,600
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,500
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 7,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 14,400
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 6,300
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 24,900
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 24,500
ADP CTCP Sơn Á Đông 17,000
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 12,000
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 60,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 14,000
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 24,300
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 700
CFC CTCP Cafico Việt Nam 5,400
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 11,100
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 6,000
CZC CTCP Than Miền Trung 9,400
DAP CTCP Đông Á 20,100
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 4,000
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 15,500
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 13,000
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 14,500
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 10,000
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 12,000
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 15,800
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 19,700
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 16,000
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 12,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,700
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 14,800
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 2,500
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 500
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 30,700
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 11,800
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 5,900
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 11,000
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 4,700
HDM CTCP Dệt May Huế 34,300
Xem thêm...
fpt capital mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2018 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.