Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 861.39 +3.91 (+0.46%)
  • HNX-Index 109.64 +0.74 (+0.68%)
  • UPCOM-Index 55.01 +0.09 (+0.16%)
Kinh tế đầu tư
Quý 1/2020 xuất siêu đạt 2.8 tỷ USD
Đăng 28/03/2020 | 11:06 GMT+7  |   VietStock
Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu tháng 3 ước tính đạt 39 tỷ USD, giảm 11.1% so với cùng kỳ năm trước. Tính chung quý 1, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa đạt 115.34 tỷ USD, giảm 0.7%, trong đó xuất khẩu đạt 59.08 tỷ USD, tăng 0.5%; nhập khẩu đạt 56.26 tỷ USD, giảm 1.9%, xuất siêu quý 1 năm nay đạt 2.8 tỷ USD.

Quý 1/2020 xuất siêu đạt 2.8 tỷ USD

Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu tháng 3 ước tính đạt 39 tỷ USD, giảm 11.1% so với cùng kỳ năm trước. Tính chung quý 1, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa đạt 115.34 tỷ USD, giảm 0.7%, trong đó xuất khẩu đạt 59.08 tỷ USD, tăng 0.5%; nhập khẩu đạt 56.26 tỷ USD, giảm 1.9%, xuất siêu quý 1 năm nay đạt 2.8 tỷ USD.

Theo Tổng cục Thống kê, dịch COVID-19 lây lan mạnh ở các nước đối tác thương mại hàng đầu của Việt Nam như Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, EU và Hoa Kỳ đã ảnh hưởng không nhỏ đến kim ngạch xuất, nhập khẩu của nhiều mặt hàng.

Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu tháng 3/2020 ước tính đạt 20 tỷ USD, giảm 4.1% so với tháng trước, trong đó khu vực kinh tế trong nước đạt 6.16 tỷ USD, giảm 1%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) đạt 13.84 tỷ USD, giảm 5.4%. Hầu hết các mặt hàng xuất khẩu trong tháng 3 có kim ngạch giảm so với tháng trước: dầu thô giảm 20.8%; sắt thép giảm 20.3%; hàng dệt may giảm 19.4%; giày dép giảm 19.1%.

So với cùng kỳ năm trước, kim ngạch hàng hóa xuất khẩu tháng 3 giảm 12.1%, trong đó khu vực kinh tế trong nước giảm 3.7%, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) giảm 15.4%. Một số mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu giảm mạnh: hàng dệt may giảm 29%; phương tiện vận tải và phụ tùng giảm 26.1%; sắt thép giảm 16.4%...

Tính chung quý I/2020, kim ngạch hàng hóa xuất khẩu ước tính đạt 59.08 tỷ USD, tăng 0.5% so với cùng kỳ năm trước.

Trong quý 1 có 8 mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD, chiếm 70.6% tổng kim ngạch xuất khẩu, trong đó điện thoại và linh kiện có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất, đạt 12.4 tỷ USD, chiếm 20.9% tổng kim ngạch xuất khẩu, tăng 2% so với cùng kỳ năm trước; điện tử, máy tính và linh kiện đạt 8.2 tỷ USD, tăng 16.2%; hàng dệt may đạt 6.5 tỷ USD, giảm 8.9%; máy móc thiết bị, dụng cụ phụ tùng đạt 4.7 tỷ USD, tăng 17.7%; giày dép đạt 3.9 tỷ USD, giảm 1.9%; gỗ và sản phẩm gỗ đạt 2.5 tỷ USD, tăng 9.5%; phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 2 tỷ USD, giảm 5.5%; thủy sản đạt 1.6 tỷ USD, giảm 11.2%.

Nhìn chung, tỉ trọng xuất khẩu của một số mặt hàng chủ lực vẫn thuộc về khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Trong đó, điện thoại và linh kiện chiếm 92.1%; máy móc thiết bị, dụng cụ phụ tùng chiếm 77.2%; giày dép chiếm 75.5%; hàng dệt may 57.1%... Kim ngạch xuất khẩu một số mặt hàng nông sản quý 1 năm nay giảm so với cùng kỳ năm trước: rau quả đạt 831 triệu USD, giảm 11.5%; cà phê đạt 794 triệu USD, giảm 6.4% (lượng giảm 3.9%)…

Trong quý 1, Mỹ vẫn là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam với kim ngạch đạt 15.5 tỷ USD, tăng 16.2% so với cùng kỳ năm trước. Tiếp đến là Trung Quốc đạt 8.4 tỷ USD, tăng 11.5% (do mặt hàng điện thoại và linh kiện tăng 187.5%). Thị trường EU đạt 7.5 tỷ USD, giảm 14.9%. Thị trường ASEAN đạt 6 tỷ USD, giảm 5.2%. Nhật Bản đạt 4.8 tỷ USD, tăng 3.5%. Hàn Quốc đạt 4.5 tỷ USD, giảm 2.7%.

Ở chiều ngược lại, kim ngạch hàng hóa nhập khẩu tháng Ba ước tính đạt 19 tỷ USD, tăng 2.3% so với tháng trước. So với cùng kỳ năm trước, kim ngạch hàng hóa nhập khẩu tháng 3 giảm 10.1%. Tính chung uý 1/2020, kim ngạch hàng hóa nhập khẩu ước tính đạt 56.26 tỷ USD, giảm 1.9% so với cùng kỳ năm trước.

Trong quý 1, có 14 mặt hàng nhập khẩu đạt trị giá trên 1 tỷ USD, chiếm tỷ trọng 72.9% tổng kim ngạch nhập khẩu, trong đó: Điện tử, máy tính và linh kiện đạt 13.2 tỷ USD (chiếm 23.4% tổng kim ngạch nhập khẩu), tăng 11.8% so với cùng kỳ năm trước; máy móc thiết bị, dụng cụ phụ tùng đạt 7.8 tỷ USD, giảm 8.6%; điện thoại và linh kiện đạt 3.2 tỷ USD, tăng 14.1%; vải đạt 2.4 tỷ USD, giảm 17.7%; chất dẻo đạt 2 tỷ USD, giảm 6.1%; sắt thép đạt 1.9 tỷ USD, giảm 16%; sản phẩm chất dẻo đạt 1.6 tỷ USD, tăng 8.1%; dầu thô đạt 1.5 tỷ USD; tăng 67.9%; ô tô đạt 1.4 tỷ USD, giảm 24.4%; kim loại thường đạt 1.4 tỷ USD; giảm 7.9%; sản phẩm hóa chất đạt 1.3 tỷ USD, tăng 11.7%; hóa chất đạt 1.2 tỷ USD, giảm 0.9%; nguyên phụ liệu dệt, may, giày dép đạt 1.1 tỷ USD, giảm 14.5%; xăng dầu đạt 1.02 tỷ USD, giảm 17.6%.

Trung Quốc vẫn là thị trường nhập khẩu lớn nhất của Việt Nam với kim ngạch đạt 13.3 tỷ USD, giảm 18% so với cùng kỳ năm trước. Tiếp theo là thị trường Hàn Quốc đạt 11.7 tỷ USD, tăng 2.4%. Thị trường ASEAN đạt 7.2 tỷ USD, giảm 8.3%. Nhật Bản đạt 4.9 tỷ USD, tăng 15.8%. Thị trường EU đạt 3.4 tỷ USD, tăng 5.2%. Mỹ đạt 3.4 tỷ USD, tăng 13%.

Cán cân thương mại hàng hóa thực hiện tháng 2 xuất siêu 2.3 tỷ USD; 2 tháng xuất siêu 1.8 tỷ USD; tháng 3 ước tính xuất siêu 1 tỷ USD. Tính chung quý 1/2020, cán cân thương mại hàng hóa tiếp tục xuất siêu 2.8 tỷ USD (cùng kỳ năm trước xuất siêu 1.5 tỷ USD).

Nhật Quang

FILI


Kinh tế đầu tư

Luật PPP và thách thức đầu tư cơ sở hạ tầng

Kinh tế đầu tư  |   VietStock  |   20 giờ trước

Dự luật Đầu tư theo hình thức đối tác công - tư (PPP) đang trình tại kỳ họp thứ 9 của Quốc hội nhận được rất nhiều sự quan tâm của các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Dịch Covid-19 đã đặt các quốc gia đứng trước nhu cầu tái thiết nền kinh tế và tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng. Nhưng bối cảnh kinh tế hậu Covid-19 đã có những thay đổi và tác động rất lớn đến khu vực công, các nhà đầu tư và người sử dụng dịch vụ, nên nhiều vấn đề cần phải đặt ra để từ đó có những bổ sung, điều chỉnh kịp thời cho nội dung của dự luật trước khi Quốc hội thông qua.

Doanh nghiệp lo thiếu đơn hàng

Kinh tế đầu tư  |   VietStock  |   1 ngày trước

Việc kiểm soát được dịch Covid 19 đã tạo thuận lợi nhất định cho doanh nghiệp (DN) ổn định sản xuất. Đến nay, cả nước có hơn 17.800 DN quay trở lại hoạt động. Tuy nhiên, cùng với việc trở lại sản xuất, nhiều DN đứng trước nguy cơ tái dừng do đứt đơn hàng xuất khẩu.

Tập trung điều tra, xử lý nghiêm minh sai phạm trong 5 vụ án lớn

Kinh tế đầu tư  |   VietStock  |   2 ngày trước

Tại cuộc họp ngày 26/5, Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng (Ban Chỉ đạo) thống nhất, phấn đấu đến hết năm 2020 kết thúc điều tra 13 vụ án; ban hành cáo trạng truy tố 17 vụ án; xét xử sơ thẩm 21 vụ án, xét xử phúc thẩm 07 vụ án; kết thúc xác minh, xử lý 18 vụ việc theo kế hoạch của Ban Chỉ đạo, trong đó, tập trung điều tra, xử lý nghiêm minh 5 vụ án lớn.

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 12,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 15,500
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 2,600
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
WACO CTCP Nước và Môi trường 22,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 11,800
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 33,500
ACC CTCP Bê Tông Becamex 18,500
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 24,800
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 2,900
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 13,300
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,300
ANV CTCP Nam Việt 18,600
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 18,000
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 5,410
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 5,400
BBC CTCP Bibica 51,000
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 7,740
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 21,800
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 40,700
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 12,300
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 21,700
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 47,800
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 10,450
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 15,100
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 37,300
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 50,400
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 25,400
C47 CTCP Xây Dựng 47 11,950
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 13,100
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 7,450
CDC CTCP Chương Dương 15,500
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 19,850
CLC CTCP Cát Lợi 27,200
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 1,250
CLL CTCP Cảng Cát Lái 28,000
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 26,000
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 27,900
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 6,500
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 13,550
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 16,350
CNG CTCP CNG Việt Nam 21,500
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 45,600
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 16,100
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 76,800
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 22,550
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 18,900
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 58,100
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 5,380
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 20,250
DHA CTCP Hóa An 31,850
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 37,000
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 22,900
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 14,100
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 11,900
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 1,600
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 19,200
AME CTCP Alphanam E&C 6,900
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 16,800
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 10,000
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 4,400
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 2,200
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 29,600
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 1,100
B82 CTCP 482 400
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 11,500
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 7,900
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 10,800
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 33,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 3,700
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 700
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 5,600
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 10,800
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 15,500
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 15,000
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,300
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 9,400
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 14,500
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 6,800
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 22,100
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 28,300
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 25,400
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 7,400
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 17,100
CKV CTCP COKYVINA 15,500
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,300
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,300
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 2,600
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 15,300
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 22,100
CT6 CTCP Công Trình 6 3,200
CTA CTCP Vinavico 100
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 31,500
CTC CTCP Gia Lai CTC 3,300
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 9,500
CVN CTCP Vinam 10,200
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 8,900
D11 CTCP Địa Ốc 11 25,800
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 16,800
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 14,200
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 39,050
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 10,700
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 700
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 27,800
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 2,700
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 3,300
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,000
HDO CTCP Hưng Đạo Container 200
HPC CTCP Chứng khoán Hải Phòng 4,700
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 26,400
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 300
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,300
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 400
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 4,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 35,600
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 3,600
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 26,900
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 32,000
ADP CTCP Sơn Á Đông 18,000
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 23,000
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 58,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 5,500
BVN CTCP Bông Việt Nam 11,700
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 4,700
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 400
CFC CTCP Cafico Việt Nam 23,100
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 4,000
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 8,700
CZC CTCP Than Miền Trung 5,000
DAP CTCP Đông Á 18,000
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 11,900
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 40,000
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 10,200
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 109,800
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 18,800
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 16,500
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 9,400
DPP CTCP Dược Đồng Nai 16,300
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 11,900
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 28,000
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 11,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 3,500
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 31,900
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 8,600
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 1,200
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 31,500
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 4,100
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 13,800
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 15,100
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 10,800
HDM CTCP Dệt May Huế 15,700
Xem thêm...
saigontel land mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2020 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp