Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 865.34 -3.38 (-0.39%)
  • HNX-Index 115.74 +0.09 (+0.08%)
  • UPCOM-Index 57.04 -0.24 (-0.42%)
Kinh tế đầu tư
Quy hoạch điện VII điều chỉnh: Nguồn điện EVN đầu tư chỉ chiếm 33,2%
Đăng 25/02/2020 | 23:14 GMT+7  |   VietStock
Theo Quy hoạch điện VII điều chỉnh, tổng công suất các nguồn điện dự kiến đưa vào vận hành trong giai đoạn 2016-2020 trên toàn hệ thống là 21.650 MW.

Quy hoạch điện VII điều chỉnh: Nguồn điện EVN đầu tư chỉ chiếm 33,2%

Theo Quy hoạch điện VII điều chỉnh, tổng công suất các nguồn điện dự kiến đưa vào vận hành trong giai đoạn 2016-2020 trên toàn hệ thống là 21.650 MW.

Nhà máy thủy điện Hòa Bình. Ảnh: Thanh Hải/TTXVN

Báo cáo mới đây của Ban Chỉ đạo quốc gia về phát triển điện lực cho thấy, theo Quy hoạch điện VII điều chỉnh, tổng công suất các nguồn điện dự kiến đưa vào vận hành trong giai đoạn 2016-2020 trên toàn hệ thống là 21.650 MW; trong đó, các nguồn điện do Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) đầu tư là 7.185 MW, chiếm 33,2%; các nguồn điện do các doanh nghiệp khác đầu tư là 14.465 MW, chiếm 66,8%.

Như vậy trong giai đoạn 2016-2030, EVN được giao đầu tư 24 dự án (bao gồm cả dự án thủy điện tích năng Bác Ái) với tổng công suất là 15.215 MW; trong đó giai đoạn 2016-2020 cần hoàn thành 14 dự án với tổng công suất 7.185 MW.

Trong tổng số 24 dự án này, có 9 dự án đã phát điện và 15 dự án đang ở bước đầu tư xây dựng hoặc chuẩn bị đầu tư. Dự kiến có 6 dự án phát điện đúng tiến độ và 9 dự án chậm tiến độ.

Ban Chỉ đạo quốc gia về phát triển điện lực cho biết, trong năm 2019, EVN đã hoàn thành xây dựng 2 nhà máy, bao gồm phát điện thương mại dự án Nhiệt điện Vĩnh Tân IV mở rộng (công suất 600 MW). Đồng thời, đã hòa lưới phát điện Nhà máy Nhiệt điện Duyên Hải 3 mở rộng (660 MW), dự kiến cấp chứng chỉ nghiệm thu tạm thời (PAC) vào cuối tháng 3/2020.

Đối với 2 dự án đang thi công xây dựng, tổng tiến độ dự án Thủy điện Thượng Kon Tum (220 MW) đến nay đạt trên 96%, phấn đấu phát điện 2 tổ máy trong Quý 2/2020. Dự án Thủy điện Đa Nhim mở rộng (80 MW) do thi công đào hầm dẫn nước gặp phải đoạn địa chất xấu, cần phải xử lý gia cố (khoảng 17 mét dài).

Hiện nay công tác đào hầm bằng khoan nổ và lắp đặt thiết bị cơ bản đáp ứng tiến độ đề ra. Đường găng chính phục vụ tích nước hồ chứa là đào thông hầm và tiến hành gia cố hầm khu vực địa chất yếu theo thiết kế. Dự kiến dự án sẽ hoàn thành vào tháng 7/2021 và phát điện vào quý 3/2021.

Đối với 11 dự án đang ở bước chuẩn bị đầu tư xây dựng và thiết kế, Ban chỉ đạo cho biết, dự án Nhiệt điện Quảng Trạch I (2.400 MW), sau khi Uỷ ban Quản lý vốn Nhà nước tại doanh nghiệp có văn bản ủy quyền Hội đồng Thành viên EVN phê duyệt điều chỉnh Dự án đầu tư xây dựng công trình này, EVN đã phê duyệt điều chỉnh thiết kế cơ sở dự án.

Văn phòng Chính phủ đã có văn bản số 7535/VPCP-CN; trong đó giao Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét hướng dẫn đối với các khoản vay vượt hạn mức của EVN để đẩy nhanh tiến độ dự án, báo cáo Thủ tướng Chính phủ những vấn đề vượt thẩm quyền.

Hiện EVN đang tiếp tục rà soát cập nhật, hoàn thiện hồ sơ mời thầu gói thầu EPC theo nội dung hồ sơ thiết kế cơ sở điều chỉnh được duyệt. Phấn đấu khởi công dự án cuối năm 2020 và phát điện trong năm 2024. Tiến độ theo Quy hoạch điện VII điều chỉnh là phát điện trong giai đoạn 2021-2022.

Về dự án Nhiệt điện Quảng Trạch II (2.400 MW), Văn phòng Chính phủ đã có văn bản số 6892/VPCP-CN ngày 07/8/2019 đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp cùng bộ, ngành liên quan thẩm định, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Hiện nay, dự án này đã có ý kiến thẩm định của 9/10 bộ ngành liên quan, còn lại Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Bình đang xem xét trả lời. Ban quản lý khu Kinh tế Quảng Bình đang tổng hợp ý kiến thẩm định để báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Theo Quy hoạch điện VII điều chỉnh, dự án đưa vào vận hành trong giai đoạn 2028-2029.

Hiện EVN đã trình Thủ tướng Chính phủ thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (PreFS) dự án Nhà máy Nhiệt điện Ô Môn III để báo cáo Quốc hội xem xét quyết định chủ trương đầu tư Dự án sử dụng vốn vay ODA với công suất 1.050 MW+10% và hoàn thành phát điện năm 2025 (chậm 5 năm so với Quy hoạch điện VII điều chỉnh). Ủy ban Quản lý vốn Nhà nước tại doanh nghiệp đã trình Thủ tướng Chính phủ xin phê duyệt chủ trương đầu tư.

Thủ tướng Chính phủ cũng có Quyết định số 1015/QĐ-TTg về việc thành lập Hội đồng thẩm định Nhà nước Dự án Nhà máy nhiệt điện Ô Môn III. Hiện nay, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đang chủ trì xem xét thẩm định.

Do vậy, theo đánh giá của Ban Chỉ đạo, tiến độ dự án Nhà máy Nhiệt điện Ô Môn III phụ thuộc vào ý kiến các bộ, ngành và Quốc hội nếu sử dụng nguồn vốn vay ODA. Dự kiến tiến độ phát điện sẽ lùi đến năm 2025, chậm 5 năm so với Quy hoạch điện VII điều chỉnh.

Ủy ban Quản lý vốn Nhà nước tại doanh nghiệp cũng giao Hội đồng thành viên EVN quyết định đầu tư dự án nhiệt điện Ô Môn IV (1.050 MW). Hiện EVN đã phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi (FS) Dự án và đang xem xét phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu để triển khai các bước tiếp theo. Theo Quy hoạch điện VII điều chỉnh, tiến độ dự án vận hành năm 2021.

Cũng theo Quy hoạch điện VII điều chỉnh, tiến độ vận hành dự án Nhiệt điện Dung Quất I sẽ vào năm 2023; Nhiệt điện Dung Quất III năm 2026. Hiện Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt chủ trương đầu tư 2 dự án này, EVN đang triển khai lập FS dự án.

Đối với dự án Thủy điện Hòa Bình mở rộng (480 MW), theo Quy hoạch điện VII điều chỉnh, tiến độ vận hành dự án trong giai đoạn 2021-2022. Dự kiến, EVN sẽ khởi công công trình chính trong quý 4/2020 và phát điện 2 tổ máy trong năm 2024.

Với các dự án thủy điện mở rộng khác như Thủy điện Ialy mở rộng (360 MW), theo Quy hoạch điện VII điều chỉnh, tiến độ vận hành trong năm 2020. Tuy nhiên dự án đang triển khai lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật để dự kiến khởi công quý 2/2021 và phát điện 2 tổ máy năm 2024. Còn Thủy điện Trị An mở rộng (200 MW), theo Quy hoạch điện VII điều chỉnh, tiến độ vận hành dự án trong năm 2025.

Từ năm 2018, EVN đã trình Ủy ban Nhân dân tỉnh Đồng Nai phê duyệt PreFS dự án. Ban cán sự Đảng tỉnh Đồng Nai đã trình Thường vụ Tỉnh ủy xin ý kiến về Chủ trương đầu tư của dự án.

Ngày 29/11/2019, Thường trực Ban chỉ đạo Quốc gia về phát triển điện lực có văn bản số 9105/BCĐQGĐL-VP gửi Ủy ban Nhân dân tỉnh Đồng Nai đề nghị Ủy ban Nhân dân tỉnh Đồng Nai báo cáo quá trình triển khai các thủ tục và xem xét phê duyệt Chủ trương đầu tư của dự án, nhưng đến nay tỉnh vẫn chưa phản hồi.

Về Dự án Thủy điện tích năng Bác Ái, theo Quy hoạch điện VII điều chỉnh, tiến độ vận hành dự án này sẽ đưa vào trong giai đoạn 2023-2025. Ban Chỉ đạo cho biết, Thủ tướng Chính phủ đã giao EVN tiếp tục triển khai đầu tư dự án. Hiện cụm công trình cửa xả sẽ hoàn thành đưa vào sử dụng trong tháng 4/2021, đồng bộ với tiến độ tích nước hồ Sông Cái-hồ Tân Mỹ. Toàn bộ các hạng mục công trình còn lại đang triển khai khảo sát, lập thiết kế kỹ thuật-dự toán.

Theo Bộ trưởng Bộ Công Thương Trần Tuấn Anh, Phó Trưởng Ban thường trực Ban Chỉ đạo quốc gia về phát triển điện lực, các dự án nguồn điện đang được thực hiện theo 3 hình thức đầu tư, gồm: các dự án do các tập đoàn nhà nước EVN, Dầu khí Việt Nam (PVN), Tập đoàn: Công nghiệp Than-Khoáng sản Việt Nam (TKV) là chủ đầu tư; các dự án đầu tư theo hình thức Xây dựng-Kinh doanh-Chuyển giao (BOT); các dự án đầu tư theo hình thức dự án điện độc lập (IPP). Tổng hợp tình hình tiến độ thực hiện 62 dự án trong Quy hoạch điện VII điều chỉnh có công suất lớn trên 200 MW thì 15 dự án đạt tiến độ, còn lại 47 dự án chậm tiến độ hoặc chưa xác định tiến độ so với tiến độ nêu trong quy hoạch.

Cụ thể, PVN được giao làm chủ đầu tư 8 dự án trọng điểm nguồn điện với tổng công suất 11.400 MW. Trong đó giai đoạn 2016-2020 có 3 dự án và giai đoạn 2021-2025 có 5 dự án.

Đến nay, cả 8 dự án đều gặp khó khăn, vướng mắc và không thể hoàn thành theo tiến độ trong Quy hoạch điện VII điều chỉnh.

TKV thực hiện 4 dự án với tổng công suất 2.950 MW. Trong đó giai đoạn 2016-2020 có 2 dự án và giai đoạn 2021-2030 có 2 dự án. Hiện nay cả 4 dự án đều chậm tiến độ từ 2 năm trở lên.

Đến thời điểm hiện nay, ngoài 19 dự án nhà máy nhiệt điện đầu tư theo hình thức BOT với tổng công suất gần 27.000 MW, còn có 7 dự án có công suất trên 100 MW được đầu tư xây dựng theo hình thức IPP với tổng công suất gần 2.000MW.

Theo đánh giá của Ban Chỉ đạo, các dự án IPP này cũng đều chậm tiến độ; trong đó một số dự án khó xác định được thời gian hoàn thành như dự án Thủy điện Mỹ Lý, Nậm Mô; Dự án Nhiệt điện Công Thanh vẫn chưa giải quyết xong giải phóng mặt bằng; Dự án Thủy điện Hồi Xuân vẫn chưa thể tích nước do chưa hoàn tất việc thi công Dự án Nâng cấp Quốc lộ 5 đoạn qua tỉnh Hòa Bình và Thanh Hóa từ Ngã ba Tòng Đậu đến Ngọc Lặc (đoạn tránh ngập hồ Thủy điện Hồi Xuân).

Hoàng Dũng

Vietnam+


Kinh tế đầu tư

Điện một giá: Giá nào?

Kinh tế đầu tư  |   VietStock  |   11/07/2020

Phương án một giá điện mà Bộ Công Thương đang tính toán có thể sẽ hợp lòng người tiêu dùng dưới khía cạnh bảo đảm công bằng nhưng không chắc sẽ có lợi hơn trong tình huống mức giá đưa ra "trên trời".

Khởi tố 2 đồng phạm trong vụ án Công ty Nhật Cường

Kinh tế đầu tư  |   VietStock  |   10/07/2020

Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an (C03) đang thụ lý điều tra vụ án Buôn lậu, Vi phạm quy định về kế toán gây hậu quả nghiêm trọng, Rửa tiền, Vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng xảy ra tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Thương mại và Dịch vụ Kỹ thuật Nhật Cường (Công ty Nhật Cường), Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội và một số đơn vị liên quan.

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 12,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 15,500
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 3,000
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
WACO CTCP Nước và Môi trường 22,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 11,100
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 32,000
ACC CTCP Bê Tông Becamex 16,450
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 25,600
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 2,400
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 14,800
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,560
ANV CTCP Nam Việt 17,300
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 19,700
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 5,640
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 5,400
BBC CTCP Bibica 48,400
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 7,910
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 19,450
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 41,000
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 11,100
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 21,900
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 54,400
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 10,900
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 15,600
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 38,500
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 47,500
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 22,250
C47 CTCP Xây Dựng 47 8,600
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 13,500
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 8,290
CDC CTCP Chương Dương 22,500
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 18,150
CLC CTCP Cát Lợi 28,600
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 1,370
CLL CTCP Cảng Cát Lái 29,500
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 27,200
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 29,250
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 6,100
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 12,100
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 16,600
CNG CTCP CNG Việt Nam 20,700
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 42,550
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 15,050
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 81,100
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 24,200
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 14,750
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 56,200
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 5,930
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 20,900
DHA CTCP Hóa An 30,500
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 42,000
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 23,800
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 14,300
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 11,300
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 2,300
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 20,000
AME CTCP Alphanam E&C 7,800
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 17,100
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 9,800
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 3,900
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 2,400
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 22,500
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 1,200
B82 CTCP 482 400
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 14,000
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 7,200
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 10,800
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 33,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 7,200
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 800
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 5,500
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 11,600
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 15,200
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 13,000
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,000
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 9,900
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 17,400
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 4,100
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 21,000
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 30,000
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 36,000
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 8,000
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 12,000
CKV CTCP COKYVINA 11,400
CMC CTCP Đầu Tư CMC 4,800
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,200
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 3,600
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 15,200
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 23,900
CT6 CTCP Công Trình 6 3,400
CTA CTCP Vinavico 300
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 29,800
CTC CTCP Gia Lai CTC 4,100
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 7,500
CVN CTCP Vinam 13,000
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 8,600
D11 CTCP Địa Ốc 11 19,000
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 14,900
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 14,500
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 45,800
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 11,400
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 600
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 26,400
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 2,400
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 3,300
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 1,900
HDO CTCP Hưng Đạo Container 300
HPC CTCP Chứng khoán Hải Phòng 4,700
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 26,400
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 300
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,600
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 700
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 4,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 35,600
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 3,800
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 32,000
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 28,400
ADP CTCP Sơn Á Đông 19,000
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 19,000
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 58,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 5,500
BVN CTCP Bông Việt Nam 11,700
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 4,700
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 400
CFC CTCP Cafico Việt Nam 23,100
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 3,700
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 8,800
CZC CTCP Than Miền Trung 5,000
DAP CTCP Đông Á 18,100
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 18,000
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 27,700
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 10,300
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 109,800
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 26,300
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 18,000
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 9,400
DPP CTCP Dược Đồng Nai 14,300
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 9,100
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 35,600
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 11,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 3,500
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 19,500
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 8,600
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 900
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 33,000
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 4,800
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 13,800
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 16,000
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 37,400
HDM CTCP Dệt May Huế 15,500
Xem thêm...
saigontel land mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2020 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp