Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 1.00 -4.29 (-0.43%)
  • HNX-Index 109.62 -0.44 (-0.40%)
  • UPCOM-Index 57.00 -0.10 (-0.18%)
Tài chính ngân hàng
Sacombank báo lãi 6 tháng tăng gần 74% đạt 1.000 tỷ, nợ xấu giảm còn 3,3%
Đăng 20/07/2018 | 15:14 GMT+7  |   NDH
(NDH) Lợi nhuận trước thuế nửa đầu năm tăng 73,6% cùng kỳ. Giá trị nợ xấu và tài sản tồn đọng trong 6 tháng đầu năm 2018 thu hồi được đạt 3.600 tỷ đồng, giúp tỷ lệ nợ xấu cuối quý II giảm về còn 3,3%.

Theo thông tin từ Hội nghị sơ kết 6 tháng đầu năm 2018 Ngân hàng TMCP Sài gòn Thương Tin (mã STB-HoSE), Sacombank báo lãi trước thuế 6 tháng đầu năm 2018 gần 1.000 tỷ đồng, tương đương 54,2% kế hoạch năm.

Lãnh đạo Sacombank cho biết cùng với công tác tái cơ cấu ngân hàng còn chú trọng cải thiện năng suất lao động. Thị phần của ngân hàng tăng trưởng có chọn lọc và gắn với hiệu quả.

Đến cuối quý II, tổng tài sản của Sacombank đạt gần 401.000 tỷ đồng, tăng 8,7% so với đầu năm. Tỷ trọng tài sản có sinh lời tăng 3,5%. Tín dụng đạt hơn 247.000 tỷ đồng tăng 9,6% so với đầu năm. Thị phần cho vay tăng lên 3,6% so với 3,5% thời điểm đầu năm. Theo Sacombank, tăng trưởng tín dụng có chọn lọc, tập trung phát triển các ngành nghề nhiều triển vọng.

Sacombank đã thu hồi được hơn 3.600 tỷ đồng nợ xấu và tài sản tồn đọng trong 6 tháng đầu năm 2018. Tỷ lệ nợ xấu cuối năm 2017 là 4,28%, hiện đã giảm xuống còn 3,3% và dự kiến sẽ giảm xuống dưới 3% vào cuối năm 2018.

Huy động từ tổ chức kinh tế và dân cư tăng nhanh hơn mức tăng của ngành, đạt hơn 364.000 tỷ đồng, tăng 11,9% so với đầu năm, thị phần huy động tăng từ 4,7% lên 4,9%.

Tổng thu nhập nửa đầu năm của Sacombank đạt hơn 5.000 tỷ đồng, tăng 49,1% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, thu dịch vụ tăng 35% so với cùng kỳ năm 2017 lên 1.134 tỷ đồng. Lợi nhuận trước thuế 6 tháng đầu năm 2018 đạt gần 1.000 tỷ đồng, tương đương 54,2% kế hoạch năm. So với cùng kỳ 2017 (576 tỷ đồng), lợi nhuận trước thuế nửa đầu năm ước tính tăng 73,6%.

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) và vốn chủ sở hữu (ROE) của Sacombank tính đến hết quý II đang ở mức 0,4% và 6,55%.

So với đầu năm, quy mô khách hàng tăng 8,1% lên hơn 4,7 triệu người. Mạng lưới của Sacombank hiện gồm 566 điểm giao dịch tại 48/63 tỉnh thành Việt Nam và hai nước Lào, Campuchia cùng 4 công ty con trong lĩnh vực kiều hối, cho thuê tài chính, vàng bạc đá quý, quản lý nợ và khai thác tài sản.

Tại Hội nghị, Sacombank khẳng định sẽ tiếp tục phát huy những thế mạnh và thành quả đã đạt được để đẩy nhanh tiến trình tái cơ cấu theo Đề án, kiện toàn bộ máy hoạt động. Mục tiêu xuyên suốt là phát triển bền vững, lấy khách hàng làm trọng tâm, đẩy mạnh bán lẻ và ngân hàng số, tăng doanh thu từ mảng dịch vụ để đóng góp tích cực vào lợi nhuận; bên cạnh đó là tăng cường sức cạnh tranh bằng chiến lược khác biệt hóa, kết hợp với chiến lược tối ưu hóa chi phí và mở rộng quan hệ hợp tác, liên kết.

Sacombank được nhận một số các giải thưởng “Top 20 nhãn hiệu nổi tiếng hàng đầu Việt Nam” do hội Sở hữu trí tuệ Việt Nam bình chọn, “Top 10 Ngân hàng thương mại Việt Nam uy tín năm 2018” do Công ty cổ phần Báo cáo đánh giá Việt Nam (Vietnam Report) công bố, “Thương hiệu mạnh Việt Nam 2017” do Thời báo kinh tế Việt Nam trao tặng, đứng đầu Top 5 Công ty được nhân viên nội bộ yêu mến/bình chọn nhiều nhất và Top 2 Nhà tuyển dụng được yêu thích nhất khối ngành Tài chính/Ngân hàng/Bảo hiểm do CareerBuilder Việt Nam khảo sát; cùng với 4 giải thưởng từ Tổ chức thẻ quốc tế JCB (Nhật Bản) trao tặng gồm “Ngân hàng dẫn đầu về doanh số chi tiêu thẻ”, “Ngân hàng dẫn đầu về tăng trưởng doanh số chi tiêu thẻ”, “Ngân hàng dẫn đầu về số lượng thẻ phát hành”, “Ngân hàng dẫn đầu về sản phẩm thẻ mới”.


Tài chính ngân hàng

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 25,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 2,700
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
WACO CTCP Nước và Môi trường 22,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 14,200
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 40,100
ACC CTCP Bê Tông Becamex 21,300
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 38,750
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 5,340
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 10,650
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 4,220
ANV CTCP Nam Việt 26,750
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 35,400
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 7,950
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 6,300
BBC CTCP Bibica 70,500
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 6,920
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 24,550
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 36,100
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 14,300
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 22,600
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 51,800
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 10,450
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 14,100
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 38,650
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 97,600
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 31,150
C47 CTCP Xây Dựng 47 11,800
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 11,700
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 3,370
CDC CTCP Chương Dương 16,200
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 25,500
CLC CTCP Cát Lợi 34,500
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 2,600
CLL CTCP Cảng Cát Lái 30,000
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 20,200
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 30,000
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 8,750
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 13,050
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 23,500
CNG CTCP CNG Việt Nam 26,800
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 60,500
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 16,350
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 141,900
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 23,000
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 25,200
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 99,500
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 7,440
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 18,600
DHA CTCP Hóa An 35,100
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 33,700
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 31,000
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 15,300
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 11,600
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 3,300
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 23,000
AME CTCP Alphanam E&C 10,800
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 32,600
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 22,700
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 4,500
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 3,100
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 63,200
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 700
B82 CTCP 482 1,000
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 10,000
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 8,200
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 10,500
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 43,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 2,700
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 800
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 9,100
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 14,500
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 15,500
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 42,500
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,700
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 12,800
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 14,000
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 8,200
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 42,000
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 42,700
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 21,500
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 12,900
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 21,000
CKV CTCP COKYVINA 20,300
CMC CTCP Đầu Tư CMC 4,500
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 700
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 5,100
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 29,900
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 17,700
CT6 CTCP Công Trình 6 4,100
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 31,500
CTC CTCP Gia Lai CTC 4,200
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 20,400
CVN CTCP Vinam 18,100
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 8,500
D11 CTCP Địa Ốc 11 14,700
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 17,300
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 15,900
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 25,000
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 11,900
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 1,100
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 45,600
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,100
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 9,000
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 2,600
HDO CTCP Hưng Đạo Container 700
HPC CTCP Chứng khoán Hải Phòng 4,700
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 27,000
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 500
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,600
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,300
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 7,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 26,800
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 4,300
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 22,200
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 25,000
ADP CTCP Sơn Á Đông 36,600
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 12,300
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 58,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 18,000
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 7,000
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 600
CFC CTCP Cafico Việt Nam 21,600
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 9,400
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 8,700
CZC CTCP Than Miền Trung 4,300
DAP CTCP Đông Á 53,100
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 9,000
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 22,300
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 11,500
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 28,900
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 7,800
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 13,000
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 12,000
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 19,700
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 22,000
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 11,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,900
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 19,000
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 8,800
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 900
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 32,300
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 7,500
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 5,500
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 18,400
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 8,800
HDM CTCP Dệt May Huế 23,000
Xem thêm...
saigontel land mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2019 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp