Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 901.96 -15.49 (-1.69%)
  • HNX-Index 107.77 -4.01 (-3.59%)
  • UPCOM-Index 53.66 -0.61 (-1.12%)
Tài chính ngân hàng
Sau quý "gom" đô kỷ lục, NHNN hạ giá mua USD 3 ngày liên tiếp
Đăng 13/10/2017 | 14:50 GMT+7  |   NDH
(NDH) "Lên nhanh, xuống chậm", nên sau ba lần điều chỉnh giảm, tỷ giá USD chiều mua tại Sở Giao dịch NHNN hiện vẫn cao hơn 410 đồng/USD so với đầu năm, đạt 22.710 đồng/USD. Dự trữ ngoại hối đã tăng thêm 3 tỷ USD trong quý vừa qua, lên 45 tỷ USD theo số liệu mới nhất.

3 lần giảm giá mua USD: Động thái trái thường lệ của NHNN

Ngày 12/10/2017, Ngân hàng Nhà nước đã công bố tỷ giá trung tâm ở mức 22.453 đồng/USD. Đây đã là ngày thứ tư liên tiếp NHNN hạ tỷ giá trung tâm. So với thời điểm cuối quý II, tỷ giá trung tâm hiện vẫn cao hơn 22 đồng/USD. Tỷ giá trung tâm tiếp tục được giữ nguyên ở mức này trong ngày hôm nay 13/10.

Mặc dù giảm 20 đồng/USD so với mức đỉnh thiết lập ngày 3/10, tuy nhiên, tỷ giá trung tâm cũng đã tăng 295 đồng/USD so với hồi đầu năm. Tuy nhiên, một diễn biến đáng chú ý hơn cả trong những ngày qua đó là việc NHNN điều chỉnh giảm giá mua vào USD.

Liên tiếp trong ba ngày, từ 10-12/10, NHNN đã giảm tỷ giá mua tham khảo từ mức 22.725 đồng/USD duy trì suốt một quý qua xuống còn 22.710 đồng/USD.

Trước đó, trong nửa đầu năm 2017, NHNN tổng cộng đã nâng tỷ giá giao dịch chiều mua vào tại Sở ba lần. Giá mua USD được Sở Giao dịch NHNN yết tăng từ 22.300 đồng/USD hồi đầu năm lên 22.725 đồng/USD. Cho nên, dù giảm 15 đồng/USD, nhưng giá mua USD hiện tại vẫn cao hơn 410 đồng/USD so với hồi đầu năm.

Động thái giảm giá mua USD được xem là khá bất ngờ nếu xét lại lịch sử điều hành tỷ giá trước đó của NHNN. Nhưng lại tương đồng với diễn biến của đồng USD trên thế giới thời gian qua. Chỉ số DXY đo sức mạnh đồng bạc xanh với rổ 6 tiền tệ lớn đã từng có thời điểm chạm đáy 91,35 điểm vào ngày 8/9. So với thời điểm đầu năm, chỉ số DXY đã có thời điểm giảm tới 11,12%. Trong khi đó, tỷ giá USD/VND yết tại các ngân hàng không giảm quá nhiều.


Đồng USD đã giảm khá mạnh trong quý III vừa qua

Với biên độ +/-3% đang được áp dụng, tỷ giá mà các ngân hàng được phép giao dịch trong khoảng từ 21.779 - 23.126 đồng/USD. Tại các ngân hàng, tỷ giá USD/VND đang được yết tại mức 22.685 đồng/USD chiều mua vào và 22.755 đồng/USD chiều bán ra. So với thời điểm đầu năm, tỷ giá USD tại Vietcombank cũng mới chỉ giảm 35 đồng/USD, tương đương khoảng 0,15%.

USD trên thị trường tự do trong khi đó giảm mạnh hơn và hiện đang thấp hơn tỷ giá USD/VND yết tại các ngân hàng. Giá USD chỉ ở mức 22.740 đồng/USD chiều bán ra và 22.720 đồng/USD chiều mua vào. Trong khi, những ngày cuối tháng 12, USD tự do đã có thời điểm tăng vọt lên 23.370 đồng/USD.

Giá mua USD trên thị trường tự do hiện vẫn cao hơn so với giá mua USD tại Sở Giao dịch NHNN khoảng 10 đồng/USD.

Mua 3 tỷ USD trong quý III tăng dự trữ ngoại hối, cán cân ngoại tệ đang nghiêng về phía cung?

Cùng với việc giữ tỷ giá điều hành không giảm, NHNN đã liên tục mua thêm USD để bổ sung dự trữ ngoại hối trong thời gian qua. Theo thông tin mới nhất từ Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng trong toàn văn bế mạc Hội nghị lần thứ 6, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XII ngày 11/10, dự trữ ngoại hối của Việt Nam đã tăng vọt lên mức kỷ lục 45 tỷ USD, tăng 3 tỷ USD so với cuối quý II và 6 tỷ USD so với đầu năm.

Nguyên nhân giúp NHNN mua được lượng lớn USD trên không thể không nói tới việc duy trì giá mua USD ở mức 22.725 đồng/USD trong suốt quý vừa rồi trong bối cảnh đồng USD đã yếu đi rất nhiều so với nhiều đồng tiền của các quốc gia trên thế giới.

Cùng với đó, nguồn cung USD cũng dồi dào hơn các năm trước. Theo CTCK Bảo Việt (BVSC), giải ngân vốn FDI đạt 12,5 tỷ USD; tăng 13,4% cùng kỳ trong khi vốn FII tiếp tục chảy mạnh vào TTCK Việt Nam với giá trị mua ròng của khối ngoại ở hai kênh trái phiếu và cổ phiếu ba quý vừa qua ước tính đạt 1,4 tỷ USD. Ngoài ra, nguồn kiều hối được nhận định vẫn duy trì ở mức khả quan, riêng kiều hối về Tp.HCM trong 9 tháng đầu năm đạt 3,3 tỷ USD.

Theo đánh giá của BVSC, mức kỷ lục mới của dự trữ sẽ là “tấm đệm” tốt, giúp NHNN có thêm công cụ để điều hành linh hoạt tỷ giá, đồng thời góp phần tăng thêm xếp hạng tín nhiệm của Việt Nam trong tương lai.

Tuy nhiên, với 3 tỷ USD được mua vào riêng quý III vừa qua, tương ứng với đó là 68 nghìn tỷ đồng nội tệ được bơm ra. Đây có thể là một trong các nguyên nhân hỗ trợ thanh khoản trên thị trường tiền tệ dồi dào trong thời gian qua.

NHNN cũng đẩy mạnh phát hành tín phiếu cũng như nới kỳ hạn của tín phiếu. Đây là một nghiệp vụ để hút tiền ra khỏi hệ thống, từng bước trung hòa bớt lượng tiền đồng đưa ra để mua vào ngoại tệ.


Lãi suất liên ngân hàng được duy trì ở mức thấp trong suốt thời gian qua nhờ thanh khoản hệ thống dồi dào


Tài chính ngân hàng

ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
BGM CTCP Khai Thác & Chế Biến Khoáng Sản Bắc Giang 20,500
BHS Công ty TNHH MTV Đường TTC Biên Hòa - Đồng Nai 2,000
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận Tải & Giao Nhận Bia Sài Gòn 17,700
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPC Công ty Cổ phần Chứng khoán Hải Phòng (HASECO) 2,800
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 10,700
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi Măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
SDI CTCP Đầu tư và Phát triển đô thị Sài Đồng 90,200
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp Tác LĐ Với Nước Ngoài 3,900
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
AHLH Khách sạn Asean Hạ Long 10,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
ALPME CTCP Alphanam Cơ điện 22,200
AGRTT CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam 10,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTXC CTCP Vận tải Đa phương thức (VIETRANSTIMEX) 10,000
VTPO TCT Cổ Phần Bưu Chính Viettel 53,656
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGREXIM CTCP Nông sản Agrexim 15,200
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
DBHP CTCP Thủy điện Định Bình 35,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
XD5HN CTCP Xây dựng số 5 Hà Nội 9,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 18,000
AGRISECO CTCP Chứng khoán Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 27,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 9,830
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 28,500
ACC CTCP Bê Tông Becamex 21,300
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 8,300
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 9,350
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 8,300
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 5,080
ANV CTCP Nam Việt 9,750
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 79,000
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 10,600
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 6,260
BBC CTCP Bibica 95,000
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 5,520
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 34,000
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 32,700
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 22,400
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 15,200
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 32,600
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 84,800
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 10,450
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 11,300
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 35,950
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 55,300
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 36,000
C47 CTCP Xây Dựng 47 13,500
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 14,800
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 4,700
CDC CTCP Chương Dương 16,200
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 33,300
CLC CTCP Cát Lợi 64,000
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 5,400
CLL CTCP Cảng Cát Lái 26,500
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 18,300
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 42,800
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 10,150
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 21,300
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 4,460
CNG CTCP CNG Việt Nam 28,300
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 64,000
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 15,300
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 213,600
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 20,100
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 28,000
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 68,000
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 9,000
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 22,500
DHA CTCP Hóa An 32,000
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 40,800
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 33,000
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 16,000
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 14,000
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 17,600
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 28,000
AME CTCP Alphanam E&C 4,300
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 15,600
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 28,200
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 9,000
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 3,200
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 23,500
ASA CTCP Liên Doanh Sana WMT 2,400
B82 CTCP 482 2,100
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 11,700
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 7,300
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 10,000
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 37,100
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 3,600
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 1,800
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 7,700
BLF CTCP Thủy Sản Bạc Liêu 3,800
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 18,500
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 14,400
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 11,800
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 5,100
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 18,900
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 12,600
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 7,200
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 28,600
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 37,300
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 33,300
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 10,000
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 23,500
CKV CTCP COKYVINA 19,000
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,700
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 2,100
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 5,100
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 38,400
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 31,100
CT6 CTCP Công Trình 6 6,000
CTA CTCP Vinavico 1,100
CTB CTCP Chế Tạo Bơm Hải Dương 29,500
CTC CTCP Gia Lai CTC 3,700
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 23,700
CVN CTCP Vinam 6,700
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,100
D11 CTCP Địa Ốc 11 14,600
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 20,400
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 16,000
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 28,000
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 2,000
KSS CTCP Khoáng Sản Na Rì Hamico 800
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 63,000
VNA CTCP Vận Tải Biển Vinaship 1,600
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 10,000
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 7,600
HDO CTCP Hưng Đạo Container 900
PVA Công ty Cổ phần Tổng Công ty Xây lắp Dầu khí Nghệ An (PVNC) 600
PVR CTCP Kinh Doanh DV Cao Cấp Dầu Khí Việt Nam 1,800
SDH CTCP Xây Dựng Hạ Tầng Sông Đà 900
SDY CTCP Xi Măng Sông Đà Yaly 6,000
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 13,500
VFR CTCP Vận Tải Và Thuê Tàu 12,500
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 28,500
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 27,200
ADP CTCP Sơn Á Đông 29,000
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 11,000
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 70,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 9,500
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 8,500
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 700
CFC CTCP Cafico Việt Nam 18,200
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 9,800
CT3 Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Công trình 3 (CT3) 8,200
CZC CTCP Than Miền Trung - Vinacomin 7,000
D26 Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 (ROMACO 26) 8,300
DAP Công ty Cổ phần Đông Á (Dopack) 28,300
DBF Công ty Cổ phần Lương thực Đông Bắc 9,900
DBM Công ty Cổ phần Dược - Vật tư Y tế Đăk Lăk (BAMEPHARM) 20,000
DDN Công ty Cổ phần Dược - Thiết bị Y tế Đà Nẵng (DAPHARCO) 15,500
DGT Công ty cổ phần Công trình Giao thông Đồng Nai (DOTRANCO) 12,100
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DLD Công ty Cổ phần Du lịch Đắc Lắk (Daklaktourist) 7,500
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
DNL Công ty cổ phần Logistic Cảng Đà Nẵng (DANALOG) 14,300
DNS Công ty Cổ phần Thép Đà Nẵng (DSC) 12,000
DPP Công ty Cổ phần Dược Đồng Nai (DONAIPHARM) 12,900
DTC Công ty Cổ phần Viglacera Đông Triều (VIDOCO) 17,700
DTV Công ty Cổ phần Phát triển điện Nông thôn Trà Vinh 11,000
DVH Công ty cổ phần Chế tạo máy điện Việt Nam - Hungari (VIHEM .,JSC) 8,700
DXL Công ty Cổ phần Du lịch và Xuất nhập khẩu Lạng Sơn (TOCOLIMEX) 2,300
FBA Công ty Cổ phần Tập đoàn Quốc tế FBA (FBA GROUP., CORP) 900
GDW Công ty Cổ phần Cấp nước Gia Định (GIA DINH WASUCO JSC) 15,500
GER Công ty Cổ phần Thể thao Ngôi sao Geru (GERU STAR SPORT CO.) 7,000
GGG Công ty cổ phần Ô tô Giải Phóng (GMC JSC ) 800
GHC Công ty Cổ phần Thủy điện Gia Lai (GHC) 36,000
GTH Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế (HCTC) 4,800
H11 CTCP Xây dựng HUD101 (HUD101) 8,900
HBD Công ty Cổ phần Bao bì PP Bình Dương (HaiPac Bình Dương ) 15,500
Xem thêm...
fptcapital.com.vn
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2017 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.