Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 1.00 +11.82 (+1.13%)
  • HNX-Index 122.39 +0.50 (+0.41%)
  • UPCOM-Index 58.33 +0.04 (+0.07%)
Kinh tế đầu tư
Sếp Qualcomm nói gì khi nhà mạng tung gói cước 4G “hủy diệt”?
Đăng 12/01/2018 | 11:32 GMT+7  |   BizLive
Chỉ cần bỏ ra 400.000 – 500.000 đồng/năm là khách hàng có thể có 1 chiếc SIM 4G sử dụng “tẹt ga”. Cục Viễn thông cho rằng đây là gói cước “hủy diệt” lẫn nhau. Tuy nhiên, Qualcomm cho rằng việc giảm cước 4G là có sở cứ khi chi phí trên 1GB của 4G thấp hơn 70% so với 3G. Chia sẻ

Sau khi 3 nhà mạng lớn là Viettel, MobiFone, VinaPhone cung cấp dịch vụ 4G thì cuộc đua về giá cước bắt đầu nóng. Các nhà mạng liên tục đưa ra những gói cước 4G “khủng” để kích cầu khách hàng. Nhìn bức tranh gói cước 3G và 4G thấy điều rất rõ nét là gói cước 3G vừa đắt vừa chậm trong khi gói cước 4G vừa nhanh vừa rẻ.

Thế nhưng, cuộc chiến này dường như đang quá đà khi có các nhà mạng tung ra gói cước quá khủng chỉ với 400.000 – 500.000 đồng khách hàng có thể sử dụng 4G “tẹt ga” cho cả năm. Trong cuộc họp mới đây với các chuyên gia nước ngoài về quản lý thị trường viễn thông, Cục Viễn thông đã thừa nhận thị trường đang có những gói cước 4G mang tính “hủy diệt” lẫn nhau.

Trả lời câu hỏi của P.V bình luận về bài toán kinh doanh khi các nhà mạng không cung cấp được dịch vụ 3G như kỳ vọng, trong khi đó 4G nằm trong thời điểm đang đầu tư và hiệu quả kinh doanh 4G vẫn còn là một bài toán để ngỏ. Cho đến thời điểm này, các nhà mạng đang tung ra gói cước gọi là “hủy diệt” lẫn nhau. Vậy còn với 5G thì câu chuyện kinh doanh của các nhà mạng sẽ ra sao khi 3G chưa thực sự thành công còn 4G đang lao vào cuộc chiến “hủy diệt”?

Ông Thiều Phương Nam, Tổng giám đốc Qualcomm Đông Dương cho biết, chi phí cho 1GB của 4G thấp hơn 3G và của 5G lại còn thấp hơn, tuy nhiên cụ thể thấp hơn bao nhiêu phần trăm thì vẫn chưa có một con số cụ thể. Chi phí trên 1GB của 4G thấp hơn 70% so với 3G. Đầu tư trạm thì gần như nhau. Với 4G, lợi nhuận nhà mạng không giảm so với 3G, đồng thời người dùng được lợi ích hơn, phục vụ mục tiêu kinh tế số.

Tuy nhiên, bài toán kinh doanh của 5G không chỉ nhắm vào smartphone mà còn là ví dụ như xe ô tô thông minh tiêu thụ data bằng khoảng 70 smartphone. Đấy chính là doanh thu lớn cho các nhà mạng. Hoặc như laptop, PC. Cuối năm nay, Asus, HP, Lenovo sẽ ra các laptop như smartphone chạy trên Snapdragon. Nhu cầu về dữ liệu lúc này sẽ gấp mấy lần tiêu thụ dữ liệu của smartphone. Bên cạnh đó IoT sẽ là nguồn thu chính cho 5G, chứ không phải smartphone.

“Đối với lộ trình 5G, Việt Nam nên đi trước, hoặc ít nhất đi bằng, chứ không nên đi sau. Sau này, khi chính thức cung cấp dịch vụ 5G sẽ đi vào 3 lớp băng tần. Mặt khác, 3G, 4G là băng tần thấp nhưng có độ phủ lớn, nhưng 5G có thêm băng tần trung và băng tần cao. Băng tần càng cao tốc độ càng lớn. Sau này, 5G sẽ là một lớp ở trên băng tần trung ở các thành phố lớn. Vì vậy, không phải chúng ta triển khai 4G chậm thì triển khai 5G cũng chậm. Nếu 4G hoạt động tốt, nếu trung tâm thành phố có sử dụng ô tô tự lái thì lúc đấy cũng sẽ cần đến 5G. Đừng vì làm 4G chậm mà làm 5G chậm” ông Thiều Phương Nam nói.

Trả lời câu hỏi liên quan đến vấn đề chuẩn 5G vẫn chưa được xác lập và chưa có thiết bị đầu cuối cho công nghệ này, vậy cơ quan nhà nước và nhà mạng phải chuẩn bị gì cho lộ trình tiến lên 5G?

Ông Thiều Phương Nam cho biết, cách đây một tháng, Qualcomm lần đầu tiên đưa ra nguyên mẫu smartphone 5G ở Hồng Kông và đây là lần đầu tiên 5G được đưa vào smartphone. Từ trước đến nay, các thiết bị 5G rất lớn và to, khiến mọi người nghĩ đưa 5G vào smartphone mất nhiều thời gian hơn. Qualcomm đã chấp nhận thách thức đấy. Kết quả là cách đây 1 tháng, Qualcomm đã giới thiệu thiết bị smartphone 5G. Các nhà sản xuất smartphone lớn như Sony rất hào hứng về vấn đề này. Theo kế hoạch thì nửa đầu 2019, các nhà sản xuất smartphone sẽ có smartphone 5G.

“Trước đây, tôi đã có từng nói rằng chúng ta nên bắt đầu chuẩn bị cho 5G vì thời gian không còn sớm. Tôi hi vọng chuẩn 5G trong năm 2018 sẽ được hoàn thiện, không thay đổi nữa để các tổ chức có thể thống nhất chuẩn 5G. Từ trước đến nay, các thiết bị đều sản xuất dựa trên chuẩn trước 5G (pre 5G). Tôi nghĩ trên 90% là đã ổn. Trong năm 2018 thống nhất chuẩn nữa là xong. Thiết bị đầu 2019 sẽ có. Triển khai mặt thương mại 5G còn rất nhiều việc phải chuẩn bị. 5G khác công nghệ khác vì có 3 lớp băng tần. Lớp millimetre wave từ khoảng 28GHz trở lên dành cho những tốc độ siêu cao với hàng chục GB mỗi giây. Đến lớp tầm trung dưới 6GB, tốc độ khoảng 5 Gigabit mỗi giây. Sau đấy là LTE.

Công nghệ 5G là dựa trên nền tảng của 4G là OFDMA, và đấy cũng là phát minh của Qualcomm. Chuẩn bị băng tần cho 5G phức tạp hơn rất nhiều, vì phải chuẩn bị lớp băng tần cho 6GHz, chuẩn bị cho 28 – 35GHz. Chiến lược của các nhà mạng cũng sẽ phải thay đổi. 5G sẽ có rất nhiều small cell, không dùng micro cell nhiều, đặc biệt là cho những sóng cao. Các nhà mạng nên bắt đầu chuẩn bị cho chiến lược triển khai những hot spot small cell 5G. Qualcomm có thể giới thiệu small cell 5G vào năm sau. Chúng ta có rất nhiều việc phải làm. Nhưng các nước hiện nay trên thế giới và các nhà mạng đều thống nhất đến năm 2019 sẽ bắt đầu triển khai đại trà” ông Thiều Phương Nam nói.

Theo ICTNews


Kinh tế đầu tư

ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
BGM CTCP Khai Thác & Chế Biến Khoáng Sản Bắc Giang 20,500
BHS Công ty TNHH MTV Đường TTC Biên Hòa - Đồng Nai 2,000
KSS CTCP Khoáng Sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận Tải & Giao Nhận Bia Sài Gòn 17,700
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi Măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
REM CTCP Tu bổ Di tích Trung ương - Vinaremon 300
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp Tác LĐ Với Nước Ngoài 3,900
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
AHLH Khách sạn Asean Hạ Long 10,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
ALPME CTCP Alphanam Cơ điện 22,200
AGRTT CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam 10,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTXC CTCP Vận tải Đa phương thức (VIETRANSTIMEX) 10,000
VTPO TCT Cổ Phần Bưu Chính Viettel 59,375
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGREXIM CTCP Nông sản Agrexim 15,200
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 10,200
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 33,000
ACC CTCP Bê Tông Becamex 20,300
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 8,200
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 8,200
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 8,700
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 5,800
ANV CTCP Nam Việt 13,500
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 78,700
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 11,100
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 6,810
BBC CTCP Bibica 87,900
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 5,600
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 39,050
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 35,500
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 26,900
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 14,700
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 35,700
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 84,200
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 10,100
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 11,800
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 38,800
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 75,400
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 38,100
C47 CTCP Xây Dựng 47 16,800
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 15,800
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 4,000
CDC CTCP Chương Dương 17,250
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 37,500
CLC CTCP Cát Lợi 68,100
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 4,950
CLL CTCP Cảng Cát Lái 27,000
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 18,500
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 26,900
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 9,400
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 22,000
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 4,530
CNG CTCP CNG Việt Nam 30,200
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 60,200
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 17,800
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 211,000
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 25,300
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 37,000
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 68,600
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 9,460
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 23,200
DHA CTCP Hóa An 33,200
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 47,500
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 39,500
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 16,000
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 12,400
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 9,500
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 24,900
AME CTCP Alphanam E&C 7,800
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 15,000
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 28,900
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 9,900
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 3,200
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 42,500
ASA CTCP Liên Doanh Sana WMT 3,800
B82 CTCP 482 2,500
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 11,500
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 7,100
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 10,000
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 33,100
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 3,600
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 1,700
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 9,100
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 17,600
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 14,400
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 10,600
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,500
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 20,600
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 17,000
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 9,800
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 28,500
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 28,900
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 30,400
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 10,400
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 23,500
CKV CTCP COKYVINA 14,500
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,500
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 2,000
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 4,600
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 37,000
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 27,500
CT6 CTCP Công Trình 6 6,000
CTA CTCP Vinavico 1,000
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 30,000
CTC CTCP Gia Lai CTC 3,400
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 27,000
CVN CTCP Vinam 7,200
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,900
D11 CTCP Địa Ốc 11 14,000
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 19,500
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 15,700
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 29,000
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 15,100
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 1,800
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 51,300
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,300
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 10,000
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,800
HDO CTCP Hưng Đạo Container 800
HPC CTCP Chứng Khoán Hải Phòng 3,900
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 10,600
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 600
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,900
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,000
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 7,200
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 17,800
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 7,200
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 27,200
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 27,000
ADP CTCP Sơn Á Đông 29,500
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 13,300
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 61,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 7,500
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 8,500
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 700
CFC CTCP Cafico Việt Nam 17,700
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 9,400
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 7,000
CZC CTCP Than Miền Trung 7,000
DAP CTCP Đông Á 27,500
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 3,600
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 20,100
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 15,000
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 10,500
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 7,500
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 13,300
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 13,600
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 14,000
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 14,600
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 8,700
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,700
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 15,500
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 7,800
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 600
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 37,000
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 4,900
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 8,900
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 15,600
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 4,900
HDM CTCP Dệt May Huế 26,500
Xem thêm...
fptcapital.com.vn
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2018 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.