Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 883.90 +2.73 (+0.31%)
  • HNX-Index 117.42 +0.94 (+0.80%)
  • UPCOM-Index 56.33 0 (-0.01%)
Tài chính ngân hàng
SSI Retail Research: Xuất hiện một số yếu tố hỗ trợ lãi suất trong dài hạn
Đăng 06/12/2018 | 11:54 GMT+7  |   NDH
(NDH) Mặt bằng lãi suất trong ngắn hạn sẽ tiếp tục đứng ở mức cao do nhiều áp lực. Nhưng gần đây đã xuất hiện một số yếu tố trong nước và quốc tế hỗ trợ cho sự ổn định của lãi suất trong dài hạn. Dù vậy, các biến số này có thể thay đổi rất nhanh chóng .

Đường cong lợi tức trái phiếu của Mỹ ngày càng phẳng do kỳ vọng khi Fed liên tục nâng lãi suất

Trong tháng 11 vừa qua, lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm tăng nhẹ trong tuần đầu tháng sau đó giảm liên tục, về mức 3,03%/năm hồi cuối tháng và tiếp tục giảm những ngày gần đây.

Chênh lệch lãi suất giữa các kỳ hạn thu hẹp về mức thấp nhất trong 10 năm gần đây khiến đường cong lợi tức trái phiếu của Mỹ ngày càng phẳng. Theo SSI Retail Research, lần gần nhất đường cong lãi suất phẳng như hiện nay là giai đoạn 2006-2007. Tuy nhiên, hiện các yếu tố nền tảng của bản thân nước Mỹ và thị trường tài chính toàn cầu đã vững vàng hơn, khác với khối bong bóng tài sản dẫn đến cuộc khủng hoảng tài chính 2007-2008.

Diễn biến DXY và lợi tức TPKB 10 năm Mỹ - Ảnh: SSI Retail Research

“Điểm chung duy nhất là việc Fed liên tục nâng lãi suất làm gia tăng kỳ vọng của giới đầu tư vào mặt bằng lãi suất cao trong ngắn hạn nên mất giá trái phiếu kỳ hạn ngắn khiến cho đường cong lãi suất bị làm phẳng”, báo cáo của CTCK nhận định nguyên nhân hiện tượng này.

Ngày 28/11/2018, chủ tịch Fed khẳng định vẫn tăng lãi suất trong tháng 12/2018 nhưng nhận định lãi suất cơ bản đồng USD đã gần sát mức trung lập nên giới quan sát kỳ vọng tốc độ thắt chặt có thể giảm dần trong năm 2019, nhờ đó mà chênh lệch lợi tức các kỳ hạn của trái phiếu Mỹ cũng có thể được nới rộng ra đôi chút.


Chênh lệch lợi tức TPKB Mỹ các kỳ hạn - Ảnh: SSI Retail Research.

Xuất hiện một số yếu tố hỗ trợ cho sự ổn định lãi suất trong dài hạn

Sau khi tăng mạnh vào cuối tháng 10, lãi suất tiền đồng trên thị trường liên ngân hàng đã duy trì mặt bằng cao trong suốt tháng 11. Kỳ hạn qua đêm dao động trong vùng 4,7-4,9%/năm, đỉnh điểm lên 4,96%/năm- mức đỉnh trong vòng 5 năm gần đây. Lãi suất kỳ hạn 3 tháng đã vượt và duy trì ở mức trên 5%/năm trong suốt cả tháng, hiện ở mức 0,2%/năm - chỉ còn cách lãi suất trần huy động với kỳ hạn dưới 6 tháng 0,3 điểm phần trăm.


Lãi suất huy động dân cư kỳ hạn 6-9 tháng - Ảnh: SSI Retail Research

Lãi suất trên thị trường dân cư cũng tăng ở tất cả kỳ hạn, mạnh nhất là ở kỳ hạn từ 6 tháng trở lên. Tuy nhiên, mức độ tăng lãi suất ở từng ngân hàng khác nhau nên chênh lệch lãi suất huy động giữa các NHTM là khá lớn. Hiện tại, lãi suất huy động kỳ hạn dưới 6 tháng hầu hết đã đẩy lên mức trần 5,5%/năm trong khi kỳ hạn 6 đến dưới 12 tháng dao động 5,7%-7,6%, kỳ hạn 12-13 tháng dao động từ 6,8-8% tùy vào từng ngân hàng.

Trong tháng 11, NHNN cũng phải bơm ròng vào nền kinh tế 1.885 tỷ đồng.

Theo SSI Retail Research, nhiều yếu tố cùng xuất hiện khiến thanh khoản NHTM sụt giảm như yếu tố mùa vụ (tín dụng tăng trong khi huy động thường giảm vào những tháng cuối năm), mua ngoại tệ phục vụ nhu cầu thị trường và giải ngân vốn ngân sách tăng làm giảm lượng tiền gửi của KBNN.

Thêm vào đó, các NHTM cũng cần chuẩn bị cho yêu cầu giảm giới hạn tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn từ 45% hiện nay xuống 40% từ 1/1/2019.

CTCK này nhận định mặt bằng lãi suất trong ngắn hạn sẽ tiếp tục đứng ở mức cao.

Tuy nhiên, nhìn dài hơn, có một số yếu tố hỗ trợ cho sự ổn định lãi suất. Chỉ số CPI tháng 11 của Việt Nam đã giảm 0,29% sp với tháng trước và cũng mới chỉ tăng mức 3,46% so với cùng kỳ 11 tháng. Đây là mức khá an toàn so với mục tiêu 4%. Giá dầu sụt giảm mạnh trong suốt 2 tháng qua cũng giải tỏa bớt áp lực với lạm phát. Bên cạnh đó, chủ tịch FED có những phát biểu mềm dịu hơn đối với kế hoạch tăng lãi suất cũng là yếu tố hỗ trợ.

Mặc dù vậy, những biến số này có thể thay đổi rất nhanh chóng nên khó có thể đưa ra nhận định về lãi suất trong trung và dài hạn vào thời điểm này.


Tài chính ngân hàng

S&P hạ bậc tín nhiệm, triển vọng hàng loạt quốc gia nhưng giữ nguyên thứ hạng của Việt Nam có ý nghĩa gì?

Tài chính ngân hàng  |   CafeF  |   23/05/2020

Trên toàn thế giới, từ đầu tháng 4 đến nay, S&P Global Ratings (S&P) đã điều chỉnh đánh giá tín nhiệm tiêu cực đối với 32 quốc gia, trong đó 10 quốc gia bị hạ bậc và 22 quốc gia bị hạ triển vọng. Tuy nhiên, với Việt Nam, tổ chức này duy trì xếp hạng tín nhiệm quốc gia của Việt Nam ở mức BB, triển vọng ổn định.


vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 12,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 15,500
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 2,500
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
WACO CTCP Nước và Môi trường 22,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 11,500
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 33,750
ACC CTCP Bê Tông Becamex 18,600
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 24,400
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 2,900
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 15,100
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,540
ANV CTCP Nam Việt 18,150
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 18,200
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 5,880
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 5,640
BBC CTCP Bibica 50,000
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 7,870
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 21,400
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 41,800
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 13,000
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 21,200
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 49,200
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 10,500
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 14,900
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 38,000
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 49,850
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 24,800
C47 CTCP Xây Dựng 47 11,500
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 13,600
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 7,110
CDC CTCP Chương Dương 16,100
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 19,350
CLC CTCP Cát Lợi 27,300
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 1,310
CLL CTCP Cảng Cát Lái 28,000
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 25,000
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 28,200
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 6,800
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 13,350
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 17,250
CNG CTCP CNG Việt Nam 21,350
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 42,600
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 16,000
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 72,000
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 24,650
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 19,400
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 61,800
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 5,380
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 21,200
DHA CTCP Hóa An 31,400
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 35,950
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 25,300
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 14,100
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 12,900
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 1,800
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 19,200
AME CTCP Alphanam E&C 7,400
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 17,500
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 9,900
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 4,000
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 2,300
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 27,600
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 1,100
B82 CTCP 482 400
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 11,500
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 7,700
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 10,800
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 33,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 4,200
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 700
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 5,600
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 11,800
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 15,500
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 14,500
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,000
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 10,400
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 14,500
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 4,200
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 24,100
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 28,800
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 29,300
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 7,700
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 17,100
CKV CTCP COKYVINA 13,000
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,300
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,300
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 2,600
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 15,500
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 22,000
CT6 CTCP Công Trình 6 3,200
CTA CTCP Vinavico 100
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 29,600
CTC CTCP Gia Lai CTC 3,300
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 9,200
CVN CTCP Vinam 11,000
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 8,900
D11 CTCP Địa Ốc 11 30,400
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 16,500
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 14,500
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 51,300
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 11,000
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 700
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 27,900
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 2,600
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 3,300
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,000
HDO CTCP Hưng Đạo Container 200
HPC CTCP Chứng khoán Hải Phòng 4,700
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 26,400
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 300
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,400
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 400
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 4,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 35,600
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 3,900
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 26,200
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 32,000
ADP CTCP Sơn Á Đông 18,000
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 23,000
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 58,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 5,500
BVN CTCP Bông Việt Nam 11,700
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 4,700
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 300
CFC CTCP Cafico Việt Nam 23,100
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 4,000
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 9,300
CZC CTCP Than Miền Trung 5,000
DAP CTCP Đông Á 18,000
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 9,500
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 40,000
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 10,500
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 109,800
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 18,800
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 18,000
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 9,400
DPP CTCP Dược Đồng Nai 16,500
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 11,900
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 31,000
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 11,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 3,500
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 28,800
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 8,600
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 1,100
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 31,300
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 4,100
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 13,800
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 14,000
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 10,800
HDM CTCP Dệt May Huế 15,700
Xem thêm...
saigontel land mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2020 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp