|
|
98,5
▲
29,5
(29,95%)
04/09
Mở Mệnh giá
10
|
Mở cửa 69 | EPS 8.112 |
| Cao 102 | P/ E (Lần) 12,14 | |
| Thấp 95 | BV - | |
| Khối lượng (CP) 4.000.000 | P/ B (Lần) - | |
| Cao 52 tuần 258,08 | ROE (%) - | |
| Thấp 52 tuần 38 | ROA (%) - | |
| KLBQ 10 ngày (CP) 630.000 | Tỷ lệ cổ tức/thị giá (%)- | |
| KLBQ 30 ngày (CP) 697.660 | Ngày chốt quyền- | |
| Vốn hóa (tỷ VNĐ) 1.773 | Ngày trả cổ tức- | |
| Số lượng cổ phiếu lưu hành 18.000.000 | Beta- | |
| Tăng trưởng | Năm 2006 | Năm 2007 | Năm 2008 | Năm 2009 | |
| Kết quả hoạt động | |||||
| Doanh thu thuần |
|
1.469.738,741 | 1.798.902,642 | 2.353.317,798 | 3.176.346,889 |
| Lợi nhuận gộp từ HĐKD |
|
33.386,486 | 449.939,392 | 579.928,091 | 912.493,093 |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
|
118.163,245 | 129.905,086 | 164.971,34 | 363.903,413 |
| Lợi nhuận trước thuế |
|
119.531,807 | 132.491,635 | 167.549,629 | 370.739,85 |
| Lợi nhuận sau thuế |
|
119.531,807 | 114.825,933 | 146.016,481 | 328.048,213 |
| Bảng cân đối kế toán | |||||
| Tài sản ngắn hạn |
|
555.063,502 | 883.608,561 | 839.422,846 | 1.245.589,357 |
| Tài sản dài hạn |
|
76.608,512 | 120.153,666 | 210.820,881 | 292.526,373 |
| Nợ ngắn hạn |
|
323.744,861 | 587.797,194 | 607.466,924 | 866.600,229 |
| Nợ dài hạn |
|
- | - | - | 2.090 |
| Nguồn vốn chủ sở hữu |
|
305.689,152 | 363.935,034 | 440.836,803 | 669.425,501 |
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu |
|
- | - | - | 270.000 |
| Hàng tồn kho |
|
167.319,29 | - | - | 222.238,128 |
| Vốn chủ sở hữu |
|
- | - | - | 637.865,157 |
| Lưu chuyển tiền tệ | |||||
| Từ hoạt động kinh doanh |
|
- | - | - | - |
| Từ hoạt động đầu tư |
|
- | - | - | - |
| Từ hoạt động tài chính |
|
- | - | - | - |
| Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ |
|
- | - | - | - |
| Mã CK | Giá (Nghìn VND) | Thay đổi (Nghìn VND) | Vốn hóa (Tỷ VND) | P/E (Lần) | P/B (Lần) | ROA (%) | ROE (%) | LNST/DT (%) | TL cổ tức/thị giá (%) | ||
| APLACO | OTC | 20 | -0,5(-2.5%) | 28,8 | - | - | - | - | - | - | |
| AVI | OTC | 30,37 | -9,63(-31.72%) | - | - | - | - | - | - | - | |
| BADAPLAST | OTC | 19 | 0(0%) | 1,91 | - | - | - | - | - | - | |
| BERUCO | OTC | 11,5 | -17,5(-152.17%) | 46 | - | - | - | 9,63 | - | - | |
| BMP | HOSE | 51 | -0,5(-0.98%) | 1.778,69 | 5,44 | 2,28 | 30,93 | 35,72 | 18,76 | 2,94 | |
| CEMACOHANOI | OTC | - | 0(0%) | - | - | - | - | 17,75 | - | - | |
| CHEMCO | OTC | - | 0(0%) | - | - | - | - | - | - | - | |
| CKCS | OTC | - | 0(0%) | - | - | - | - | - | - | - | |
| CTCF | OTC | - | 0(0%) | - | - | - | - | - | - | - | |
| DAG | HOSE | 19,1 | 0,1(0.52%) | 191 | - | 1,51 | - | - | - | 7,33 | |
|
|
|||||||||||
Tên doanh nghiệp phát hành:
Công ty Cổ phần Bảo vệ Thực vật An Giang
Tên giao dịch:
ANGIANG PLANT PROTECTION JOINT-STOCK COMPANY
Tên viết tắt:
AGPPS
Vốn điều lệ:
180.000.000.000 đồng
Số lượng phát hành:
1.800.000 cp
Lịch sử hình thành và phát triển:
CTCP Bảo vệ Thực vật An Giang tiền thân là Công ty dịch vụ bảo vệ thực vật An Giang được thành lập năm 1993. Năm 1994 công ty đã thành lập chi nhánh TP Hồ Chí Minh.
- 1996: Thành lập Trung tâm nghiên cứu và sản xuất Giống; 2 trại sản xuất Giống tại Định Thành, Tà Đảnh; Nhà máy sản xuất Bao bì giấy; Nhà máy sản xuất thuốc bảo vệ thực vật Châu Thành; 2 chi nhánh: Châu Phú, Phú Tân
- 1997: Thành lập 2 chi nhánh tại Cần Thơ. Bình Định
- 1998: Thành lập chi nhánh DakLak
- 1999: Thành lập Nhà máy thuốc Bảo vệ thực vật Lê Minh Xuân
- 2000: Thành lập Văn phòng đại diện Tp Hồ Chí Minh; 3 chi nhánh tại: Hà Nội, Thoại Sơn, Tân Châu
- 2001: Thành lập Nhà máy hạt giống An Hòa
- 2002: Thành lập 4 chi nhánh: An Giang, Nghệ An, Phú Yên, Đà Nẵng; Trung tâm dịch vụ du lịch Trăng Việt; Trung tâm thực phẩm an toàn Sao Việt, khánh thành nhà lưới trồng rau an toàn tại Đà Lạt;
- 2003: Thành lập 3 chi nhánh: Mộc Hóa, Vũng Liêm, Kiên Giang.
- 27/9/2004 chuyển đổi thành CTCP Bảo vệ Thực vật An Giang đồng thời công ty đã thành lập thêm 3 chi nhánh: Cao Lãnh, Hồng Ngự, Sóc Trăng
- 2005: Công ty đã thành lập văn phòng đại diện tại Campuchia và thành lập Nhà máy chế biến hạt giống tại Trảng Bảng (Tây Ninh)
- 2006: Trung tâm thực phẩm an toàn Sao Việt chấm dứt hoạt động kinh doanh, chuyển đổi mô hình hoạt động sang hướng phối hợp cùng Cục bảo vệ thực vật thực hiện dự án “Huấn luyện nông dân san xuất và xây dựng mô hình rau an toàn theo hướng GAP” cho các tỉnh thành. Thành lập Trạm giao dịch Cai Lậy (Tiền Giang)
Từ một đơn vị kinh doanh nhỏ chỉ với 23 người, đến nay, Công ty cổ phần bảo vệ thực vật An Giang đã trở thành nhà phân phối dẫn đầu thị trường Việt Nam trong lĩnh vực nông nghiệp và hoạt động trong nhiều ngành nghềThuốc bảo vệ thực vật, Giống cây trồng, Bao bì giấy, Du lịch với đội ngũ nhân viên trên 900 người.
| Thời gian | Tên sự kiện |
| 29-06 | Ngày đăng kí cuối cùng AGPP chi trả cổ... |
Huỳnh Văn ThònChủ tịch HĐQT-Tổng giám đốc
Nguyễn Đình LêPhó Chủ tịch HĐQT - Phó tổng giám đốc
Hồ Thanh SơnThành viên HĐQT - Phó tổng giám đốc
Lê Phước ĐứcThành viên HĐQT - Giám đốc Ngành Giống cây trồng.
Huỳnh Quốc HứngThành viên HĐQT - Giám đốc Nhân sự - Hành chính.
Nguyễn MỹThành viên HĐQT - Phó Giám đốc
Trần Văn ThếnThành viên HĐQT - Phó Giám đốc
Tiêu Minh TâmThành viên HĐQT
Lê Thu HiềnTrưởng ban kiểm soát
Trần Văn DũngThành viên BKS
Võ Thị Thủy TiênThành viên BKS
Phạm Tùng ChinhThành viên BKS