|
|
10
■
0
(0%)
04/09
Mở Mệnh giá
10
|
Mở cửa 10 | EPS 74 |
| Cao 10 | P/ E (Lần) 135,14 | |
| Thấp 10 | BV 3.481,12 | |
| Khối lượng (CP) 10.000.000 | P/ B (Lần) 2,87 | |
| Cao 52 tuần 101,5 | ROE (%) 0,55 | |
| Thấp 52 tuần 6 | ROA (%) - | |
| KLBQ 10 ngày (CP) 2.706.500 | Tỷ lệ cổ tức/thị giá (%)- | |
| KLBQ 30 ngày (CP) 3.271.330 | Ngày chốt quyền- | |
| Vốn hóa (tỷ VNĐ) 1.000 | Ngày trả cổ tức- | |
| Số lượng cổ phiếu lưu hành 100.000.000 | Beta- | |
| Tăng trưởng | Năm 2005 | Năm 2006 | Năm 2007 | Năm 2008 | |
| Kết quả hoạt động | |||||
| Tổng thu nhập |
|
- | - | 215.783.000 | - |
| Tổng chi phí |
|
- | - | 114.751.000 | - |
| Lợi nhuận trước thuế |
|
- | - | 101.031,926 | 6.235,07 |
| Lợi nhuận sau thuế |
|
- | - | 64.378,338 | 4.941,477 |
| Bảng cân đối kế toán | |||||
| Tổng cộng tài sản |
|
- | - | - | - |
| Nguồn vốn quỹ |
|
- | - | 755.451,661 | 1.054.151,078 |
| Lưu chuyển tiền tệ | |||||
| Từ hoạt động kinh doanh |
|
- | - | 198.728,663 | 338.922,964 |
| Từ hoạt động đầu tư |
|
- | - | (40.326,749) | (72.428,473) |
| Từ hoạt động tài chính |
|
- | - | 478.633 | 347.304,5 |
| Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ |
|
- | - | - | - |
| Mã CK | Giá (Nghìn VND) | Thay đổi (Nghìn VND) | Vốn hóa (Tỷ VND) | P/E (Lần) | P/B (Lần) | ROA (%) | ROE (%) | LNST/DT (%) | TL cổ tức/thị giá (%) | ||
| ABB | OTC | 10,2 | 0,14(1.37%) | 2.760 | - | - | - | 13,88 | - | - | |
| ACB | HNX | 28,3 | 0,4(1.41%) | 22.113,37 | 9,65 | 2,37 | 1,47 | 26,95 | - | 8,51 | |
| BVB | OTC | 8,86 | -0,03(-0.32%) | 1.329 | 21,05 | - | - | - | - | - | |
| CTG | HOSE | 23,2 | 1,1(4.74%) | 26.106,9 | 9,3 | 1,49 | 1,13 | 16,7 | - | - | |
| DAB | OTC | 6 | -0,75(-12.5%) | 600 | 6,26 | 574,53 | - | 6,33 | - | - | |
| EAB | OTC | 14 | 0(0%) | 4.032 | 7,48 | - | - | 15,98 | - | - | |
| EIB | HOSE | 16,8 | -0,1(-0.6%) | 14.720,61 | 8,72 | 1,07 | - | - | - | 2,38 | |
| FCB | OTC | 10 | 0(0%) | 1.000 | - | - | - | - | - | - | |
| GB | OTC | 9,7 | 0,1(1.03%) | 970 | 7,83 | - | 1 | 8,18 | - | - | |
| HBB | OTC | 11 | 0(0%) | 3.850 | 7,82 | - | - | 2,71 | - | - | |
|
|
|||||||||||
Tên doanh nghiệp phát hành: Ngân hang TMCP Gia Định
Tên giao dịch: GIA DINH COMMERCIAL JOINT STOCK BANK
Tên viết tắt: GDB
Vốn điều lệ: 1.000 tỷ VND
Số lượng phát hành: N/A
Lịch sử hình thành và phát triển: Ngân hàng TMCP Gia Định được thành lập và đi vào hoạt động từ ngày 23/12/1992 theo giấy phép thành lập số 576/GP-UB của Ủy Ban Nhân dân TP. Hồ Chí Minh và giấy phép hoạt động số 0025/NH-CP ngày 22/08/1992 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trên cơ sở hợp nhất 2 hợp tác xã tín dụng Bạch Đằng và Kỹ Thương.
Trong suốt 14 năm hình thành và phát triển, Gia Định Ngân Hàng đã gặp không ít những khó khăn. Tuy nhiên với sự quan tâm giúp đỡ của các cấp lãnh đạo, của các ngân hàng thương mại, Hội Đồng Quản Trị, Ban kiểm soát, Ban điều hành đã nỗ lực không ngừng và cùng toàn thể CB-CNV chung sức đoàn kết khắc phục những khó khăn và từng bước đưa Ngân hàng phát triển một cách ổn định hơn về qui mô cũng như chất lượng hoạt động kinh doanh.
Với lợi thế là một ngân hàng TMCP đô thị có cơ cấu cổ đông là các cổ đông pháp nhân và thể nhân, đặc biệt các cổ đông pháp nhân là các ngân hàng thương mại nhà nước và thương mại cổ phần như Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank), Ngân hàng Công Thương Việt Nam (Incombank), Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương (Saigonbank), Ngân hàng TMCP Đông Á (EAB), Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB),... và có cơ cấu Hội Đồng Quản Trị, Ban Điều Hành là những cán bộ có năng lực và chuyên môn ngân hàng giỏi, đa phần các thành viên Hội Đồng Quản Trị đang nắm những vị trí trọng trách tại các ngân hàng trên địa bàn TP.HCM. Ngân hàng TMCP Gia Định sẵn sàng đáp ứng và phục vụ một cách tốt nhất những yêu cầu của Quý khách hàng. Bước vào thời kỳ mới, theo xu hướng phát triển và hội nhập của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam vào nền kinh tế thế giới, Gia Định Ngân hàng sẽ tiếp tục đầu tư phát triển công nghệ tiên tiến và phát triển mạng lưới ra các tỉnh miền Bắc, miền Trung, miền Tây và miền Đông Nam bộ, tạo dựng uy tín và khẳng định vị thế của Gia Định Ngân hàng trên thị trường tài chính tiền tệ trong và ngoài nước trong tương lai.
Nguyễn Văn SẽChủ tịch HĐQT
Nguyễn Thị MườiPhó Chủ tịch HĐQT
Phạm Văn TânỦy viên HĐQT
Nguyễn Văn CựuỦy viên HĐQT
Trần Thị Việt ThuỦy viên HĐQT-Tổng giám đốc
Nguyễn Văn TuânỦy viên HĐQT
Ngô Quang TrungỦy viên HĐQT
Trần Kiên BinhTrưởng Ban Kiểm soát
Phan SumThành viên ban kiểm soát
Phạm Văn ĐạtPhó tổng giám đốc
Đinh Ngọc ChâuPhó tổng giám đốc
Trần Thị Kim AnhPhó tổng giám đốc