|
|
26,2
▲
0,25
(0,95%)
04/09
Mở Mệnh giá
10
|
Mở cửa 25,95 | EPS - |
| Cao 26,2 | P/ E (Lần) - | |
| Thấp 26,2 | BV - | |
| Khối lượng (CP) 1.000.000 | P/ B (Lần) - | |
| Cao 52 tuần 26,81 | ROE (%) - | |
| Thấp 52 tuần 12 | ROA (%) - | |
| KLBQ 10 ngày (CP) 3.250.000 | Tỷ lệ cổ tức/thị giá (%)- | |
| KLBQ 30 ngày (CP) 3.785.330 | Ngày chốt quyền- | |
| Vốn hóa (tỷ VNĐ) 1.132,89 | Ngày trả cổ tức- | |
| Số lượng cổ phiếu lưu hành 43.240.000 | Beta- | |
| Tăng trưởng | Năm 2006 | Năm 2007 | Năm 2008 | Năm 2009 | |
| Kết quả hoạt động | |||||
| Doanh thu thuần |
|
- | - | - | - |
| Lợi nhuận gộp từ HĐKD |
|
- | - | - | - |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
|
- | - | - | - |
| Lợi nhuận trước thuế |
|
- | - | - | - |
| Lợi nhuận sau thuế |
|
- | - | - | - |
| Bảng cân đối kế toán | |||||
| Tài sản ngắn hạn |
|
- | - | - | - |
| Tài sản dài hạn |
|
- | - | - | - |
| Nợ ngắn hạn |
|
- | - | - | - |
| Nợ dài hạn |
|
- | - | - | - |
| Nguồn vốn chủ sở hữu |
|
- | - | - | - |
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu |
|
- | - | - | - |
| Hàng tồn kho |
|
- | - | - | - |
| Vốn chủ sở hữu |
|
- | - | - | - |
| Lưu chuyển tiền tệ | |||||
| Từ hoạt động kinh doanh |
|
- | - | - | - |
| Từ hoạt động đầu tư |
|
- | - | - | - |
| Từ hoạt động tài chính |
|
- | - | - | - |
| Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ |
|
- | - | - | - |
| Mã CK | Giá (Nghìn VND) | Thay đổi (Nghìn VND) | Vốn hóa (Tỷ VND) | P/E (Lần) | P/B (Lần) | ROA (%) | ROE (%) | LNST/DT (%) | TL cổ tức/thị giá (%) | ||
| AGPP | OTC | 98,5 | 29,5(29.95%) | 1.773 | 12,14 | - | - | - | - | - | |
| APLACO | OTC | 20 | -0,5(-2.5%) | 28,8 | - | - | - | - | - | - | |
| AVI | OTC | 30,37 | -9,63(-31.72%) | - | - | - | - | - | - | - | |
| BADAPLAST | OTC | 19 | 0(0%) | 1,91 | - | - | - | - | - | - | |
| BERUCO | OTC | 11,5 | -17,5(-152.17%) | 46 | - | - | - | 9,63 | - | - | |
| BMP | HOSE | 51 | -0,5(-0.98%) | 1.778,69 | 5,44 | 2,28 | 30,93 | 35,72 | 18,76 | 2,94 | |
| CEMACOHANOI | OTC | - | 0(0%) | - | - | - | - | 17,75 | - | - | |
| CHEMCO | OTC | - | 0(0%) | - | - | - | - | - | - | - | |
| CKCS | OTC | - | 0(0%) | - | - | - | - | - | - | - | |
| CTCF | OTC | - | 0(0%) | - | - | - | - | - | - | - | |
|
|
|||||||||||
Tên doanh nghiệp phát hành: Công ty Cổ phần Supe Phốt Phát và Hóa Chất Lâm Thao
Tên giao dịch: LAM THAO FERTILIZERS & CHEMICALS COMPANY
Tên viết tắt: LAFCHEMCO
Vốn điều lệ: 432.400.000.000 đồng
Số lượng phát hành: 43.240.000 cp
Giấy ĐKKD số: 105 058 do Sở Kế hoạch đầu tư Phú thọ cấp ngày 03/10/2006
Lịch sử hình thành và phát triển: Công ty Cổ phần Supe Phốt Phát và Hóa Chất Lâm Thao được chuyển đổi từ Công ty Supe Phốt Phát và Hóa Chất Lâm - tiền thân là nhà máy Supe Phốt Phát Lâm Thao) trực thuộc Tổng công ty Hóa Chất Việt Nam được khởi công xây dựng ngày 8/6/1959 đến ngày 24/6/1962 chính thức đi vào sản xuất Công ty là cơ sở sản xuất, kinh doanh phân bón hàng đầu Việt Nam. Nhiệm vụ chủ yếu là sản xuất phân lân Supe Lân Lâm Thao và NPK Lâm Thao phục vụ nông nghiệp, công suất thiết kế ban đầu 100.000 tấn supe lân/năm và 40.000 tấn a xít sunphuric/năm. Ngoài ra còn sản xuất nhiều loại sản phẩm khác phục vụ các ngành kinh tế như: NaF, Sunfít, Na2SO3, trừ sâu công nghiệp Na2SiF6, phèn đơn, phèn kép….
Sau đó công ty trải qua 3 đợt cải tạo công suất: Đợt 1 (1973-1974) nâng công suất lên 175.000 tấn lân/năm, đợt 2 (1980-1984) nâng công suất lên 300.000 tấn lân /năm, đợt 3 (1988-1992) sản lượng đạt 500.000 tấn lân/năm. Đặc biệt trong 10 năm từ 1997 – 2006 với nhu cầu phân bón ngày càng tăng đề phục vụ nông nghiệp, công ty đã liên tục đầu tư chiều sâu, cải tạo, đổi mới thiết bị, công nghệ, nâng cao công suất, đầu tư xây dựng mới 4 dây chuyền sản xuất phân hỗn hợp NPK với công nghệ hiện đại, giá trị hàng trăm tỷ đồng, cải tạo, đổi mới thiết bị, công nghệ, nâng cao công suất các dây chuyền sản xuất Axít sunphuric, supe lân để nâng cao sản lượng, đảm bảo các điều kiện môi trường theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính Phủ.
Qua 47 năm tồn tại, phát triển, công ty đã sản xuất và cung cấp cho ruộng đồng Việt Nam trên 14,5 triệu tấn phân supe lân và trên 3,4 triệu tấn phân hỗn hợp NPK các loại, cùng hàng chục sản phẩm hữu ích quan trọng khác phục vụ đắc lực nhu cầu sản xuất, tiêu dùng trên mọi miền Tổ quốc như: axít sunphuric, NaF, trừ sâu công nghiệp, sunfít, bisunfít, phèn đơn, phèn kép… Sản phẩm của công ty có chất lượng tốt ngày càng chiếm được sự tín nhiệm, tin dùng của bà con nông dân trong cả nước. Công ty phấn đấu trở thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu của Việt Nam trong lĩnh vực cung cấp các sản phẩm phân bón, axít sunphuric và các sản phẩm hóa chất khác.
Ngành nghề kinh doanh:
- Sản xuất, kinh doanh các mặt hàng: Super lân; NPK; Axit SunFuric; Sunfat Amon (Đạm SA); Tripôli phốt phát; Lưu huỳnh; Oxy; Na2SO3; Na2SiF6; Na2SiO3; CaHPO4; NaF; SE; NaHSO4; Fe2O3; CaO, phèn đơn, phèn kép, bột giặt, kem giặt, gạch không nung, nước sinh hoạt.
- Khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản, đá, cao lanh, đất sét.
- Sản xuất kinh doanh xi măng, vữa, bê tông và các sản phẩm khác từ xi măng.
- Sản xuất kinh doanh các sản phẩm dầu mỡ bôi trơn và bảo quản; dầu phanh và các chất lỏng thuỷ lực; các sản phẩm có nguồn gốc dầu mỏ, hoá chất; các chất lỏng chuyên dụng và vật liệu mới phục vụ cho công nghiệp, tiêu dùng và an ninh quốc phòng.
- Gia công, chế tạo, lắp đặt thiết bị đường ống công nghệ, phôi thao chuyên dùng của ngành hoá chất.
- Thi công xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng loại nhỏ quy mô hai tầng trở xuống trong phạm vi của Công ty.
- Thiết kế kỹ thuật công nghệ, thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất phân bón và hoá chất trong Công ty.
- Thiết kế mới, thiết kế cải tạo, mở rộng các công trình xây dựng công nghiệp và dân dụng trong phạm vi Công ty.
- Tiêu thụ một số phế liệu như sắt thép phế liệu, xỷ Pyrit...
- Dịch vụ vận tải.
Ông Quách Đình DiệuGiám đốc
Ông Tạ Đức LươngPhó Giám đốc