|
|
65
■
0
(0%)
04/09
Mở Mệnh giá
10
|
Mở cửa 65 | EPS - |
| Cao 65,2 | P/ E (Lần) - | |
| Thấp 64,8 | BV - | |
| Khối lượng (CP) 6.000.000 | P/ B (Lần) - | |
| Cao 52 tuần 65 | ROE (%) - | |
| Thấp 52 tuần 33,33 | ROA (%) - | |
| KLBQ 10 ngày (CP) 510.000 | Tỷ lệ cổ tức/thị giá (%)- | |
| KLBQ 30 ngày (CP) 455.330 | Ngày chốt quyền- | |
| Vốn hóa (tỷ VNĐ) - | Ngày trả cổ tức- | |
| Số lượng cổ phiếu lưu hành - | Beta- | |
| Tăng trưởng | Năm 2006 | Năm 2007 | Năm 2008 | Năm 2009 | |
| Kết quả hoạt động | |||||
| Doanh thu thuần |
|
- | - | - | - |
| Lợi nhuận gộp từ HĐKD |
|
- | - | - | - |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
|
- | - | - | - |
| Lợi nhuận trước thuế |
|
- | - | - | - |
| Lợi nhuận sau thuế |
|
- | - | - | - |
| Bảng cân đối kế toán | |||||
| Tài sản ngắn hạn |
|
- | - | - | - |
| Tài sản dài hạn |
|
- | - | - | - |
| Nợ ngắn hạn |
|
- | - | - | - |
| Nợ dài hạn |
|
- | - | - | - |
| Nguồn vốn chủ sở hữu |
|
- | - | - | - |
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu |
|
- | - | - | - |
| Hàng tồn kho |
|
- | - | - | - |
| Vốn chủ sở hữu |
|
- | - | - | - |
| Lưu chuyển tiền tệ | |||||
| Từ hoạt động kinh doanh |
|
- | - | - | - |
| Từ hoạt động đầu tư |
|
- | - | - | - |
| Từ hoạt động tài chính |
|
- | - | - | - |
| Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ |
|
- | - | - | - |
| Mã CK | Giá (Nghìn VND) | Thay đổi (Nghìn VND) | Vốn hóa (Tỷ VND) | P/E (Lần) | P/B (Lần) | ROA (%) | ROE (%) | LNST/DT (%) | TL cổ tức/thị giá (%) | ||
| BGMC | OTC | 40 | 2(5%) | 1,96 | - | - | - | - | - | - | |
| BKC | HNX | 23 | 1,5(6.52%) | 138,8 | 9,92 | 1,44 | 4,9 | 7,65 | 8,54 | 3,56 | |
| BMC | HOSE | 33,7 | 0,4(1.19%) | 278,42 | 10,12 | 2,15 | 18,31 | 21,23 | 25,86 | 8,9 | |
| BMJ | UPCOM | 17,3 | 0,1(0.58%) | 103,8 | - | - | - | - | - | 14,45 | |
| CAVICOEC | OTC | 11,75 | 0(0%) | 38,19 | 14,17 | 901,84 | - | 2,91 | - | - | |
| CMI | HNX | 22,3 | 1,4(6.28%) | 104,87 | - | 4,84 | - | - | - | - | |
| DAMIJOSCO | OTC | 25 | 12(48%) | 28,98 | - | - | - | - | - | - | |
| HGM | HNX | 91 | 3(3.3%) | 546 | - | 6,77 | - | - | - | 2,25 | |
| HLC | HNX | 17,2 | 0(0%) | 159,96 | 4,44 | 1,42 | 4,51 | 30,77 | 2,97 | 8,72 | |
| HPE | OTC | - | 0(0%) | - | - | - | - | - | - | - | |
|
|
|||||||||||
| Ngày phát hành | Tên báo cáo | Khuyến nghị | Nguồn |
| 10-05-2010 | VCM - VINACONEX Trading and Manpower JSC | Không có | SMES |
| 10-05-2010 | VCM - CTCP Nhân lực và Thương mại VINACONEX | Không có | SMES |
Ngành Than Việt Nam đã có lịch sử khai thác hơn 100 năm, với 69 năm truyền thống vẻ vang, từ cuộc tổng bãi công ngày 12/11/1936 của hơn 3 vạn thợ mỏ đã giành được thắng lợi rực rỡ, đánh dấu mốc son chói lọi trong trang sử hào hùng đấu tranh cách mạng vì sự nghiệp giải phóng giai cấp, giải phóng vùng mỏ, góp phần to lớn vào sự nghiệp giải phóng dân tộc, giành lại quyền độc lập tự do cho Tổ quốc. Ngày 08/01/2005 Đảng và Nhà nước Việt Nam đã phong tặng danh hiệu AHLĐ thời kỳ đổi mới cho Tổng công ty Than... Dù trong bất kỳ hoàn cảnh khó khăn gian khổ nào, những người thợ mỏ Việt Nam vẫn phát huy bản lĩnh sáng tạo và tinh thần đoàn kết, dũng cảm, luôn luôn tiên phong đi đầu, lập nên nhiều chiến công xuất sắc trong chiến đấu chống giặc ngoại xâm cũng như trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Hơn nửa thế kỷ đã đi qua, để lại nhiều dấu ấn thăng trầm trong lịch sử cách mạng phát triển ngành than, đặc biệt là thời kỳ bước vào công cuộc đổi mới của đất nước và những năm đầu của thập kỷ 90, ngành Than phải đối mặt với những khó khăn thử thách gay gắt: Nạn khai thác than trái phép phát triển tràn lan, ''người người làm than'', ''nhà nhà làm than'', các cơ quan cũng đua nhau làm than, tranh mua tranh bán để kiếm lời, đã làm cho tài nguyên và môi trường vùng mỏ bị huỷ hoại nghiêm trọng, trật tự và an toàn xã hội diễn biến phức tạp. Do thiếu sự tổ chức và quản lý thống nhất của Nhà nước đã đẩy các công ty than chính thống vào tình thế phải thu hẹp sản xuất, giảm đào lò, giảm bóc đất, niêm cất xe máy, thiết bị, công nhân thiếu việc làm, thu nhập thấp, đời sống khó khăn, ngành Than đã lâm vào khủng hoảng, suy thoái nghiêm trọng.