Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã

Logo Vinacorp

VN-Index :   -0.23
805.35   (-0.03%)
GTGD :   3,221.6 tỷ VNĐ
HNX-Index :   +0.57
107.91   (+0.53%)
GTGD :   695.2 tỷ VNĐ
UPCOM-Index :   -0.16
54.26   (-0.30%)
GTGD :   85.4 tỷ VNĐ
VN30-Index :   +1.16
791.05   (+0.15%)
GTGD :   1,676.4 tỷ VNĐ
HNX30-Index :   +1.21
198.09   (+0.61%)
GTGD :   281.9 tỷ VNĐ
Thị trường chứng khoán
Tạo lập thị trường, “sân chơi” của các ông lớn
Đăng 14/07/2017 | 10:44 GMT+7  |   TNCK
(ĐTCK) Quy chế về hoạt động của nhà tạo lập thị trường cổ phiếu trên Sở GDCK Hà Nội (HNX) đã chính thức có hiệu lực từ 1/7/2017, với những yêu cầu không quá cao cho các công ty chứng khoán (CTCK). Mặc dù vậy, không phải CTCK nào cũng có thể tham gia vào “sân chơi” này.

Vốn chủ sở hữu nhỏ: Khó có “cửa” tham gia

Nhiều chuyên gia cho rằng, quy chế này là một bước tiến đưa thị trường chứng khoản Việt Nam dần tiệm cận với các thông lệ quốc tế. Điều này không chỉ giúp thúc đẩy thanh khoản cổ phiếu của doanh nghiệp, tăng tính minh bạch cho thị trường, mà còn góp phần tạo nguồn thu, mở rộng thị phần, tăng khả năng cạnh tranh cho các CTCK.

Theo nội dung quy chế, điều kiện để một CTCK trở thành nhà tạo lập thị trường (market maker) không quá khắt khe. Chẳng hạn, CTCK chỉ cần đáp ứng điều kiện hoạt động của một thành viên giao dịch và thành viên lưu ký, thỏa mãn một số chỉ tiêu an toàn tài chính như: Giới hạn tỷ lệ lỗ lũy kế không quá 50% vốn điều lệ; tỷ lệ nợ/vốn chủ sở hữu không vượt quá 3 lần; vốn chủ sở hữu không thấp hơn vốn pháp định; tỷ lệ vốn khả dụng đạt tối thiểu 220% liên tục trong 12 tháng gần nhất; được cấp phép thực hiện đầy đủ các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán...

Theo đó, những CTCK có vốn pháp định, vốn chủ sở hữu từ 400 tỷ đồng trở lên – mức tối thiểu để được cấp phép đầy đủ các nghiệp vụ, là có thể trở thành “market maker”.

Tuy nhiên, với việc nghiệp vụ tạo lập thị trường sẽ thực hiện trên tài khoản tự doanh của CTCK như quy định hiện nay, nhiều CTCK nhỏ không khỏi e ngại. Bởi theo quy định tại Thông tư 07/2016/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 210/2012/TT-BTC và Thông tư 210/2012/TT-BTC hướng dẫn về thành lập và hoạt động của CTCK, hoạt động đầu tư của các CTCK bị hạn chế, đó là không được đầu tư hoặc góp vốn quá 15% vốn chủ sở hữu vào một tổ chức hoặc dự án kinh doanh, tổng giá trị đầu tư không được vượt quá 70% vốn chủ sở hữu vào cổ phiếu, phần vốn góp và dự án kinh doanh…, tức là hoạt động tự doanh của các CTCK bị giới hạn. Do đó, CTCK có vốn chủ sở hữu càng lớn thì nguồn vốn cung cấp cho hoạt động tạo lập sẽ càng lớn. Ngược lại, đối với CTCK có vốn chủ sở hữu nhỏ, không gian vốn cho tạo lập cũng bị bó hẹp.

“Việc giới hạn tỷ lệ tự doanh dựa trên vốn chủ sở hữu khiến các CTCK lớn cũng phải cân nhắc có tham gia làm tạo lập thị trường hay không, chứ chưa nói đến các CTCK nhỏ”, tổng giám đốc của một CTCK thuộc Top 10 CTCK có thị phần môi giới cổ phiếu lớn nhất chia sẻ.

Lý do khá dễ hiểu, trong hoạt động tạo lập, tài chính là “điểm tựa” rất quan trọng. CTCK có thể không cần dùng hết nguồn lực vốn, nhưng phải có một lượng dự trữ đủ mạnh để đối phó với những biến động của thị trường. Bởi CTCK lúc này giữ vị thế “nhà cái”, phải thực hiện việc mua-bán để tạo thanh khoản cho cổ phiếu, nếu không “mạnh về gạo, bạo về tiền” thì sẽ rất dễ bị các đội lái “tạo lập ngược” trở lại, dẫn đến thua lỗ.

“Cần phải nói thêm rằng, tại thị trường chứng khoán Việt Nam, việc nhà đầu tư cá nhân bỏ ra vài chục, vài trăm tỷ đồng để mua cổ phần của một doanh là không hiếm, nên với không gian vốn tối thiểu cho hoạt động tự doanh của một CTCK như quy định trên không phải là điều quá to tát”, vị tổng giám đốc trên nhấn mạnh.

 

ảnh 1
Trong khi đó, theo thống kê của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, trong số 86 CTCK đang hoạt động hiện nay, chỉ có khoảng 20 CTCK có vốn điều lệ, vốn chủ sở hữu từ 600 - 800 tỷ đồng. Ngay cả trong TOP 10 CTCK hàng đầu, vốn chủ sở hữu hầu hết cũng nằm trong khoảng 1.000-2.000 tỷ đồng. Điều này dẫn đến lo ngại rằng, tạo lập cho tổ chức niêm yết nhỏ thì thu nhập không đủ bù chi phí, còn cung cấp dịch vụ cho tổ chức lớn thì không đủ nguồn lực.

 

Chính vì vậy, quan điểm về sự cần thiết của giới hạn tỷ lệ tự doanh tại CTCK cũng khác nhau. Một số ý kiến cho rằng, vốn dĩ CTCK đã phải tuân thủ chặt chẽ quy định về an toàn tài chính, nên việc giới hạn hoạt động tự doanh sẽ khiến CTCK giảm động lực phấn đấu, tạo mâu thuẫn và bất bình đẳng giữa CTCK với nhà đầu tư…

Số khác lại đồng thuận khi nhìn nhận, tại TTCK Việt Nam, hạn chế tự doanh là cần thiết để hướng CTCK hoạt động an toàn hơn... Nhưng dù theo quan điểm nào thì trước khi có sự thay đổi từ cơ quan quản lý, hay khung pháp lý mới tách bạch hoạt động tạo lập khỏi hoạt động tự doanh như nhiều ý kiến đang đề xuất, các CTCK vẫn phải tuân thủ và đảm bảo không gian vốn cho hoạt động tạo lập.

Đó là chưa kể, lâu nay, các CTCK đã quản lý rất chặt chẽ hoạt động tự doanh  và quản trị rủi ro sau giai đoạn thị trường biến động mạnh 2008-2012. Thậm chí, không ít CTCK còn quyết định bỏ hoạt động tự doanh, hoặc giữ thì cũng chỉ ở mức thấp 20-30% vốn chủ sở hữu.

Điều này cho thấy, không gian vốn cho hoạt động tự lập trên thực tế còn hẹp hơn. Do vậy, dù đáp ứng được đầy đủ điều kiện pháp lý thì việc bị giới hạn nguồn vốn cũng khiến quyết định trở thành nhà tạo lập cũng không hẳn dễ dàng với các CTCK có vốn nhỏ.

Vốn lớn: Cần, nhưng chưa đủ!

Chia sẻ với Báo Đầu tư Chứng khoán, đại diện của một CTCK thuộc TOP 10 khác cho hay, bên cạnh băn khoăn về quy mô vốn, việc xây dựng đội ngũ nhân sự giỏi, hệ thống công nghệ đủ mạnh để có thể thực hiện hoạt động tạo lập cũng là một thách thức đáng kể.

“Trên thị trường hiện nay, chỉ số ít CTCK lớn là có thể tự doanh và may mắn hưởng lợi từ các khoản đầu tư tốt trong quá khứ. Với những CTCK khác, xây dựng được một hệ thống nhân sự và công nghệ chuyên nghiệp sẽ rất tốn kém. Trong khi để trở thành nhà tạo lập, điều này lại hết sức cần thiết bởi đây là nghiệp vụ cần sự bài bản, được cơ quan quản lý giám sát chặt chẽ, không thể “muốn làm gì thì làm” như trước đây”, vị đại diện trên nhấn mạnh.

Cũng theo vị đại diện này, tạo ra một sản phẩm “bán được” đã khó, nhưng để quản trị được rủi ro sao cho vừa đáp ứng được nhu cầu khách hàng, vừa không “tự đẩy mình vào thế khó” mà vẫn mang về lợi nhuận, thì càng khó hơn.

Ngay cả khi CTCK đã có một nền tảng tốt, thì việc tìm được doanh nghiệp minh bạch, có cổ phiếu đang được định giá tốt để hợp tác cũng không dễ dàng gì.

Có thể thấy, quy chế về hoạt động của nhà tạo lập thị trường đang mở ra hướng đi mới cho các CTCK, nhưng để tiếp cận và thực hiện thành công là điều không dễ. Một số công ty như HSC, SSI, VND, MBS... có quan tâm đến nghiệp vụ  này, nhưng chưa có CTCK nào đăng ký trở thành nhà tạo lập cho thị trường cổ phiếu, cũng như giới thiệu, chào bản sản phẩm tạo lập của mình đến thị trường, dù đã “rậm rịch” chuẩn bị từ khá lâu.     

Khắc Lâm

Thị trường chứng khoán

EMC CTCP Ô tô Giải Phóng 17,950
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
SDI CTCP Đầu tư và Phát triển đô thị Sài Đồng 59,100
TTB Công ty Cổ phần Tập đoàn Tiến Bộ 8,900
HVA Công tyCổ phần Nông nghiệp xanh Hưng Việt 2,900
HKB CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG NGHIỆP VÀ THỰC PHẨM HÀ NỘI - KINH BẮC 3,100
NHP Công ty CP Xuất nhập khẩu NHP 3,200
FID Công ty đầu tư tài chính FID 1,700
CTT CTCP Du lịch Cần Thơ 7,700
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
AHLH Khách sạn Asean Hạ Long 10,000
SABECO Tổng Công ty Bia-Rượu-Nước giải khát Sài Gòn 168,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
ALPME CTCP Alphanam Cơ điện 22,200
AGRTT CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam 10,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTXC CTCP Vận tải Đa phương thức (VIETRANSTIMEX) 10,000
VTPO CTCP Bưu chính Viettel 56,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGREXIM CTCP Nông sản Agrexim 15,200
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
DBHP CTCP Thủy điện Định Bình 35,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
XD5HN CTCP Xây dựng số 5 Hà Nội 9,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 16,700
AGRISECO CTCP Chứng khoán Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 27,000
ACBGF Quỹ đầu tư tăng trưởng ACB 13,000
ACC244 Công ty Cổ phần ACC - 244 8,500
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
AGRINCO Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Kỹ thuật Cơ điện 37,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 4,500
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
VTTC CTCP Du lịch và Thương mại Vinacomin 34,100
WACO CTCP Nước và Môi trường 12,000
WSTN CTCP Cấp thoát Nước Trà Nóc 10,000
PVIFINANCE CTCP Đầu tư Tài Chính Bảo hiểm Dầu khí 3,000,000
PVIFINANCE CTCP Đầu tư Tài Chính Bảo hiểm Dầu khí 3,000,000
VTFI CTCP Thương mại và Đầu tư VINATABA 10,000
HUD2 CTCP Đầu tư Phát triển Nhà HUD2 20,000
VTIE CTCP Xuất nhập khẩu Việt Trang 5,000
YBMS CTCP Khoáng sản Yên Bái 10,000
BEPHARCO CTCP Dược phẩm Bến Tre 15,000
ALTC Công ty Cổ phần Âu Lạc - ASC 12,000
BITAHACO CTCP Dịch vụ Sản xuất XNK Bình Tây 15,500
BIMICO CTCP Khoáng sản và Xây dựng Bình Dương 75,000
AGJC Tổng Công ty Cổ phần Vàng Agribank Việt Nam - AJC 20,750
ALCII CTCP Cho thuê Tài chính II Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 15,300
VRG Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam 4,500
ABT Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Bến Tre (AQUATEX BENTRE ) 33,800
ACC Công ty cổ phần Bê tông Becamex (BECAMEX ACC) 24,900
AGM Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu An Giang (Angimex) 9,200
AGR Công ty Cổ phần Chứng khoán Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agriseco) 5,950
ANV Công ty Cổ phần Nam Việt (NAVICO) 8,740
APC Công ty Cổ phần Chiếu xạ An Phú (API.Co.) 44,000
ASM Công ty Cổ phần Tập đoàn Sao Mai (SAOMAI GROUP) 11,150
ASP Công ty Cổ phần Tập đoàn Dầu khí An Pha (AN PHA S.G PETROL JSC) 6,780
BCE Công ty Cổ phần Xây dựng và Giao thông Bình Dương (Becamex BCE) 5,800
BCI Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bình Chánh (BCCI) 29,800
BGM Công ty Cổ phần Khai thác và Chế biến Khoáng sản Bắc Giang (BAC GIANG EXPLOITABLE.,JSC) 860
BHS Công ty Cổ phần Đường Biên Hoà (BSJC) 22,000
BIC Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIC) 34,650
BID Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) 20,400
BMC Công ty cổ phần Khoáng sản Bình Định (BIMICO ) 17,050
BMI Tổng Công ty Cổ phần Bảo Minh (Bao Minh) 29,400
BMP Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh (BMPLASCO ) 76,400
BRC Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành (BERUB JSC) 11,500
BTP Công ty Cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa 11,700
BTT Công ty Cổ phần Thương mại - Dịch vụ Bến Thành (BEN THANH TSC) 40,500
BVH Tập đoàn Bảo Việt (TẬP ĐOÀN BẢO VIỆT) 55,800
C32 Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng 3-2 (CIC3-2) 34,400
C47 Công ty Cổ phần Xây dựng 47 (CC47) 22,900
CCI Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghiệp - Thương mại Củ Chi (CIDICO) 16,000
CCL Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Dầu khí Cửu Long (PVCL) 5,140
CDC Công ty Cổ phần Chương Dương (Chương Dương ACIC) 16,500
CII Công ty cổ phần Đầu tư Hạ tầng Kỹ thuật T.P Hồ Chí Minh (CII ) 32,600
CLC Công ty Cổ phần Cát Lợi (CLC. ) 73,500
CLG Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC (COTECLAND JSC) 5,700
CLL Công ty cổ phần Cảng Cát Lái (Cat Lai Port JSC) 27,000
CLW Công ty Cổ phần Cấp nước Chợ Lớn (CHOLON WASUCO JSC) 19,900
CMG Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ CMC (CMC Corp) 17,100
CMT Công ty Cổ phần Công nghệ Mạng và Truyền thông (INFONET.,JSC) 9,990
CMX Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất nhập khẩu Thuỷ sản Cà Mau (CAMIMEX CORPORATION) 4,600
CNG Công ty cổ phần CNG Việt Nam (CNG VietNam) 29,000
CSM Công ty Cổ phần Công nghiệp Cao su Miền Nam (CASUMINA) 14,450
CTD Công ty Cổ phần Xây dựng Cotec (COTECCONS) 209,100
CTG Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam (Vietinbank) 19,450
CTI Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Cường Thuận IDICO (CTC) 30,350
CYC Công ty Cổ phần Gạch men Chang Yih (Chang Yih ) 1,900
D2D Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Công nghiệp Số 2 (D2D) 52,700
DAG Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á (Tập đoàn Đông Á) 13,150
DCL Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long (PHARIMEXCO) 23,650
DHA Công ty Cổ phần Hóa An (DHA ) 35,550
DHC Công ty Cổ phần Đông Hải Bến Tre (DOHACO) 30,450
DHG Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang (DHG) 108,000
DHM Công ty cổ phần Thương mại và Khai thác Khoáng sản Dương Hiếu (DH JSC) 5,110
DIC Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại DIC (DIC- INTRACO ) 6,620
DIG Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng (DIC CORP) 16,150
DLG Công ty Cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai (DUCLONG GIA LAI GROUP) 4,070
ACB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) 30,600
ADC Công ty Cổ phần Mĩ thuật và Truyền thông (AD&C., JSC) 15,100
ALT Công ty Cổ phần Văn hóa Tân Bình (ALTA ) 13,300
ALV Công ty Cổ phần Khoáng sản Vinas A Lưới (VAM) 12,000
AMC Công ty cổ phần Khoáng sản Á Châu 26,000
AME Công ty Cổ phần Alphanam E&C (ALPHANAM M&E JSC) 4,100
AMV CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt Mỹ (AMVIBIOTECH INC.) 13,800
API Công ty Cổ phần Đầu tư Châu Á - Thái Bình Dương (APEC Investment.,SJC) 33,900
APP Công ty Cổ phần Phát triển Phụ gia và Sản phẩm Dầu mỏ (APP) 11,000
APS Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) 3,800
APS Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) 3,800
ARM Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hàng không (AIRIMEX., JSC) 23,200
ASA Công ty cổ phần Liên doanh SANA WMT 2,900
B82 Công ty Cổ phần 482 (JSC 482) 2,500
BBS Công ty cổ phần VICEM Bao bì Bút Sơn (BBS) 13,500
BCC Công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn (BCC) 9,800
BDB Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị Bình Định (BiDiBook) 9,900
BED Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Đà Nẵng (DanangBook) 38,000
BHT Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bạch Đằng TMC (BACH DANG TMC., JSC) 4,800
BII Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghiệp Bảo Thư (Bidico) 3,000
BKC Công ty Cổ phần Khoáng sản Bắc Kạn (BAMCORP.) 7,600
BLF Công ty Cổ phần Thủy sản Bạc Liêu (BACLIEUFIS.,JSC) 4,500
BPC Công ty cổ phần Vicem Bao bì Bỉm Sơn (BPC ) 17,000
BSC Công ty Cổ phần Dịch vụ Bến Thành (BTSC) 16,000
BST Công ty Cổ phần Sách - Thiết bị Bình Thuận (BISATHICO) 11,600
BTH Công ty Cổ phần Chế tạo Biến thế và Vật liệu điện Hà Nội (CTBT HN., JSC) 9,300
BTS Công ty cổ phần Xi măng Vicem Bút Sơn (VICEMBUTSON) 6,000
BVS Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) 20,200
BXH Công ty cổ phần VICEM Bao bì Hải Phòng (HPVC) 19,300
C92 Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư 492 (C92) 6,900
CAN Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long (HaLong Canfoco ) 27,000
CAP Công ty Cổ phần Lâm Nông sản Thực phẩm Yên Bái (YFACO) 38,600
CCM Công ty Cổ phần Khoáng sản & Xi măng Cần Thơ (CANTXIMEX) 47,600
CJC Công ty Cổ phần Cơ điện Miền Trung (CEMC) 23,500
CKV Công ty Cổ phần COKYVINA (COKYVINA) 19,800
CMC Công ty Cổ phần Đầu tư CMC (CMCI JSC) 6,600
CMI Công ty cổ phần CMISTONE Việt Nam (CAVICO MINERALS.,JSC) 3,600
CMS Công ty cổ phần Xây dựng và Nhân lực Việt Nam (CMVietnam.,JSC) 4,700
CPC Công ty Cổ phần Thuốc sát trùng Cần Thơ (CPC) 36,500
CSC Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thành Nam (COTANA., JSC) 31,900
CT6 Công ty Cổ phần Công trình 6 (JSCONO6) 6,000
CTA Công ty Cổ phần Vinavico 1,700
CTB Công ty Cổ phần Chế tạo Bơm Hải Dương (HPMC) 27,400
CTC Công ty cổ phần Gia Lai CTC (Gia Lai CTC) 4,500
CTM Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Khai thác mỏ Vinavico (VINAVICO INCOM ., JSC) 1,400
CTS Công ty cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Công thương Việt Nam (VietinBankSc) 11,850
CTX Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam (CONSTREXIM HOLDINGS.JSC) 20,100
CVN Công ty cổ phần Vinam (VINAM., JSC ) 5,500
CVT Công ty Cổ phần CMC (CMC J.S.C) 52,000
CX8 Công ty cổ phần Đầu tư và Xây lắp Constrexim số 8 (CONSTREXIM NO 8) 9,000
PVA Công ty Cổ phần Tổng Công ty Xây lắp Dầu khí Nghệ An (PVNC) 600
ABI Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Nông nghiệp (ABIC) 29,000
ACE Công ty Cổ phần Bê tông ly tâm An Giang 25,000
ADP Công ty Cổ phần Sơn Á Đông 30,700
BMJ Công ty Cổ phần Khoáng sản Becamex (BECAMEX BMC) 15,000
BTC Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây dựng Bình Triệu (BTC ) 42,000
BTG Công ty Cổ phần Bao bì Tiền Giang (TIGIPACK) 5,300
BTW Công ty Cổ phần Cấp nước Bến Thành (BENTHANH WASUCO JSC) 15,500
BVN Công ty cổ phần Bông Việt Nam (VCC) 8,500
BWA Công ty Cổ phần Cấp thoát nước và Xây dựng Bảo Lộc (BWA) 4,800
CAD Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản CADOVIMEX (CADOVIMEX – VIET NAM) 1,100
CFC Công ty Cổ phần Cafico Việt Nam (CAFICO VIETNAM ) 14,400
CI5 Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng số 5 (CIC-5 JSC) 16,500
CT3 Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Công trình 3 (CT3) 9,600
CZC CTCP Than Miền Trung - Vinacomin 7,000
D26 Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 (ROMACO 26) 10,500
DAP Công ty Cổ phần Đông Á (Dopack) 31,600
DBF Công ty Cổ phần Lương thực Đông Bắc 9,900
DBM Công ty Cổ phần Dược - Vật tư Y tế Đăk Lăk (BAMEPHARM) 23,000
DDN Công ty Cổ phần Dược - Thiết bị Y tế Đà Nẵng (DAPHARCO) 16,000
DGT Công ty cổ phần Công trình Giao thông Đồng Nai (DOTRANCO) 19,600
DLD Công ty Cổ phần Du lịch Đắc Lắk (Daklaktourist) 6,900
DNL Công ty cổ phần Logistic Cảng Đà Nẵng (DANALOG) 14,200
DNS Công ty Cổ phần Thép Đà Nẵng (DSC) 12,000
DPP Công ty Cổ phần Dược Đồng Nai (DONAIPHARM) 13,500
DTC Công ty Cổ phần Viglacera Đông Triều (VIDOCO) 17,400
DTV Công ty Cổ phần Phát triển điện Nông thôn Trà Vinh 18,000
DVH Công ty cổ phần Chế tạo máy điện Việt Nam - Hungari (VIHEM .,JSC) 8,700
DXL Công ty Cổ phần Du lịch và Xuất nhập khẩu Lạng Sơn (TOCOLIMEX) 2,300
FBA Công ty Cổ phần Tập đoàn Quốc tế FBA (FBA GROUP., CORP) 900
GDW Công ty Cổ phần Cấp nước Gia Định (GIA DINH WASUCO JSC) 15,000
GER Công ty Cổ phần Thể thao Ngôi sao Geru (GERU STAR SPORT CO.) 5,100
GGG Công ty cổ phần Ô tô Giải Phóng (GMC JSC ) 700
GHC Công ty Cổ phần Thủy điện Gia Lai (GHC) 33,500
GTH Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế (HCTC) 4,300
H11 CTCP Xây dựng HUD101 (HUD101) 5,100
HBD Công ty Cổ phần Bao bì PP Bình Dương (HaiPac Bình Dương ) 14,200
HCI Công ty Cổ phần Đầu tư - Xây dựng Hà Nội (Hancic) 5,300
HDM Công ty Cổ phần Dệt - May Huế (HUEGATEX) 25,000
HFC Công ty Cổ phần Xăng dầu Chất đốt Hà Nội 10,000
HFX Công ty cổ phần Sản xuất - Xuất nhập khẩu Thanh Hà (HAFOREXIM) 1,400
HIG Công ty Cổ phần Tập đoàn HIPT (HIPT GROUP) 5,900
HPB Công ty Cổ phần Bao bì PP (HAIPAC) 13,600
HPP Công ty Cổ phần Sơn Hải Phòng (HPP) 45,000
HPT Công ty Cổ phần Dịch vụ Công nghệ Tin học HPT (HPT) 8,100
ICI Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Công nghiệp (ICIC) 8,700
IHK Công ty Cổ phần In Hàng không (AVIPRINT.,JSC) 21,900
IME Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây lắp Công nghiệp (IMECO JSC) 9,000
IN4 Công ty Cổ phần In số 4 (IN4 JSC) 56,000
KBE Công ty Cổ phần Sách - Thiết bị Trường học Kiên Giang (KienGiang B.E.J.Co) 10,400
Xem thêm...
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2016 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.