Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 979.64 +5.51 (+0.57%)
  • HNX-Index 107.46 +0.53 (+0.50%)
  • UPCOM-Index 56.23 +0.15 (+0.27%)
Kinh tế đầu tư
Thép Hòa Phát Dung Quất xin nhận chìm hơn 15 triệu m3 vật chất
Đăng 09/11/2018 | 21:38 GMT+7  |   VietStock
Ngày 9/11, ông Đinh Văn Chung, Phó Giám đốc Công ty Thép Hòa Phát Dung Quất cho biết công ty đang đề xuất với Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc nhận chìm khoảng 15 triệu m3 vật chất trên vùng biển của tỉnh Quảng Ngãi.

Thép Hòa Phát Dung Quất xin nhận chìm hơn 15 triệu m3 vật chất

Ngày 9/11, ông Đinh Văn Chung, Phó Giám đốc Công ty Thép Hòa Phát Dung Quất cho biết công ty đang đề xuất với Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc nhận chìm khoảng 15 triệu m3 vật chất trên vùng biển của tỉnh Quảng Ngãi.

Khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát Dung Quất.

Theo ông Đinh Văn Chung, thành phần của toàn bộ vật chất này có đến trên 87% là cát còn lại là vỏ sò, bùn... được nạo vét từ việc làm 11 bến cảng của đơn vị phục vụ cho nhà máy thép 60.000 tỷ đồng. Trong số này, hoàn toàn không có mét khối vật chất dư thừa nào ở trên bờ được đưa ra để nhận chìm xuống biển. Đây chỉ là việc di chuyển vật chất từ nơi này sang nơi khác, từ khu vực gần bờ ra vùng biển xa bờ hơn.

Công ước London 1972 và Nghị định thư London 1996 đều quy định chất nạo vét ở đáy biển là chất được phép đổ xuống biển. Cơ sở của quy định này là chất nạo vét là chất được đưa lên từ đáy biển và việc đưa nó trở lại biển là một việc rất tự nhiên nếu nó không chứa những chất độc hại có khả năng làm môi trường biển thay đổi theo chiều hướng xấu đi. Việc nhận chìm chất nạo vét xuống biển được luật pháp nhiều nước trên thế giới cho phép và thực hiện rất phổ biến.

Liên quan đến vấn đề này, tỉnh Quảng Ngãi có văn bản 3383/UBND-CNXD thống nhất thỏa thuận lại vị trí nhận chìm ở biển đối với chất nạo vét trong quá trình thi công xây dựng dự án.

Địa điểm dự kiến đã được Ủy ban Nhân dân tỉnh lựa chọn nằm phía ngoài khơi vịnh Dung Quất, cách đảo Lý Sơn 28,3km về phía Đông, cách khu vực nạo vét luồng tàu khoảng hơn 6,8km và cách khu nguồn lợi thủy sản tiềm năng vùng biển ven bờ vịnh Dung Quất phía Tây Bắc 10km. Đây cũng chính là khu vực mà các đơn vị khác như Doosan, Nhà máy lọc hóa dầu Bình Sơn... nhận chìm trong quá trình thi công nạo vét làm bến cảng của các đơn vị này.

Diện tích khu vực nhận chìm khoảng 1,8km2, có độ sâu từ -51 đến -55m, độ dốc khoảng 2%.

Bên cạnh đó, Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi có công văn khẳng định việc nhận chìm ở biển đối với vật chất nạo vét trong quá trình thi công là phương án khả thi nhất hiện nay, đáp ứng được yêu cầu tiến độ triển khai dự án (theo công văn số 4697/UBND-CNXD).

Trên cơ sở đánh giá của các cơ quan khoa học, Công ty Cổ phần thép Hòa Phát Dung Quất cũng như tỉnh Quảng Ngãi cho rằng tại vị trí nhận chìm không có hệ sinh thái cần quan tâm đặc biệt như san hô, cỏ biển; tính đa dạng các sinh vật đáy thấp. Phạm vi phát tán lan truyền vật chất xa nhất là 4,62km về phía Tây Bắc và 2,96 km về phía Đông Nam, không phát tán rộng ra các vùng xung quanh.

Mặt khác, sự phát tán lan truyền bùn cát chỉ xảy ra tức thời trong thời gian thực hiện nhận chìm, công nghệ, biện pháp nạo vét và nhận chìm đảm bảo tính hiện đại, do công ty nước ngoài có kinh nghiệm thực hiện... do đó không ảnh hưởng đến Khu Bảo tồn biển Lý Sơn cũng không ảnh hưởng đến khu nguồn lợi thủy sản tiềm năng vùng ven biển tỉnh Quảng Ngãi.

Để nạo vét và nhận chìm số vật chất này, Công ty thép Hòa Phát Dung Quất dùng tàu hút bụng xả đáy tự hành, có công suất từ 7.000-35.000m3/chiếc.

Sau khi hút vật chất lên khoang chứa của tàu, tàu sẽ di chuyển đến vị trí cần đổ, cửa khoang chứa (nằm dưới thân) sẽ tự động mở ra để xả. Phương pháp này sẽ giảm thiểu tối đa những yếu tố gây ảnh hưởng đến không khí như bụi, tiếng ồn và ít ảnh hưởng đến môi trường nước.

Theo lãnh đạo Công ty Hòa Phát Dung Quất, để làm 11 bến cảng, công ty phải hút cát, bùn ở khu vực này với tổng khối lượng nạo vét khoảng 19,370 triệu m3; đơn vị đã sử dụng gần 4 triệu m3 để san lấp mặt bằng khu đất của dự án. Do đó, tổng khối lượng mà Công ty Hòa Phát xin nhận chìm là khoảng 15,390 triệu m3.

Dự án Khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát Dung Quất được Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi trao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư vào tháng 2/2017.

Dự án này triển khai xây dựng tại vị trí dự án thép trị giá đầu tư 4,5 tỷ USD có tên Guang Lian (Đài Loan -Trung Quốc) chiếm đất rồi bỏ hoang hơn 10 năm nay ở khu kinh tế Dung Quất... với tổng diện tích đất sử dụng gần 373 ha, thời gian hoạt động 50 năm.

Công suất thiết kế của Nhà máy thép Hòa Phát Dung Quất là 4 triệu tấn/năm, được phân kỳ đầu tư thành 2 giai đoạn với 2 triệu tấn thép/giai đoạn. Tổng vốn đầu tư của dự án khoảng 60.000 tỷ đồng.

Thời gian triển khai xây dựng và hoàn thành đưa vào hoạt động của gian đoạn 1 dự kiến khoảng 24 tháng, kể từ khi bàn giao đất và cấp giấy phép xây dựng. Giai đoạn 2 sẽ triển khai sau khi giai đoạn 1 hoàn thành 18 tháng và đưa vào hoạt động trong thời hạn 24 tháng.

Sỹ Thắng

vietnam+


Kinh tế đầu tư

Giá dầu Brent mất mốc 75 USD/thùng

Kinh tế đầu tư  |   NDH  |   10 giờ trước

(NDH) Giá dầu Brent chốt phiên 25/4 giảm, nhưng trong phiên có lúc lên cao nhất trong gần 6 tháng qua ở 75,6 USD/thùng, trong bối cảnh châu Âu ngừng mua dầu từ Nga vì vấn đề chất lượng và Mỹ chuẩn bị thắt chắt trừng phạt Iran.

Xi măng còn đó nỗi lo dư cung

Kinh tế đầu tư  |   NDH  |   1 ngày trước

Sau 1 năm không có thêm dự án mới nào được đưa vào vận hành, năm 2019, theo kế hoạch, ngành xi măng chỉ có thêm Dự án Xi măng Tân Thắng, công suất 2 triệu tấn/năm, sẽ hoàn thành đầu tư và ra hàng vào năm 2020.

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 16,040
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 2,700
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
WACO CTCP Nước và Môi trường 22,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 13,650
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 38,450
ACC CTCP Bê Tông Becamex 19,350
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 42,000
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 5,380
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 10,600
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,900
ANV CTCP Nam Việt 26,300
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 28,500
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 7,470
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 6,500
BBC CTCP Bibica 65,000
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 7,000
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 23,350
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 34,800
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 13,950
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 26,700
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 47,400
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 11,000
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 12,550
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 38,000
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 88,600
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 30,800
C47 CTCP Xây Dựng 47 11,450
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 12,500
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 3,950
CDC CTCP Chương Dương 16,450
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 22,900
CLC CTCP Cát Lợi 35,000
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 2,500
CLL CTCP Cảng Cát Lái 26,200
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 20,000
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 30,400
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 8,300
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 11,600
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 23,950
CNG CTCP CNG Việt Nam 26,250
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 56,000
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 14,750
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 120,800
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 21,250
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 24,450
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 116,800
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 6,920
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 20,000
DHA CTCP Hóa An 36,450
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 40,700
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 30,100
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 15,000
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 12,000
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 3,300
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 22,000
AME CTCP Alphanam E&C 8,200
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 31,800
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 23,600
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 5,000
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 3,100
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 70,300
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 700
B82 CTCP 482 1,000
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 8,600
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 8,300
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 10,500
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 48,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 2,700
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 1,200
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 6,800
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 14,500
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 15,500
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 42,500
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,500
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 12,500
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 12,600
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 8,200
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 42,000
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 41,500
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 24,800
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 12,100
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 21,000
CKV CTCP COKYVINA 17,900
CMC CTCP Đầu Tư CMC 3,400
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 800
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 5,000
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 31,400
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 16,300
CT6 CTCP Công Trình 6 4,100
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 36,500
CTC CTCP Gia Lai CTC 3,800
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 25,500
CVN CTCP Vinam 16,900
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,500
D11 CTCP Địa Ốc 11 13,700
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 16,100
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 17,400
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 22,500
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 12,300
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 1,100
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 43,000
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,600
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 7,800
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 2,600
HDO CTCP Hưng Đạo Container 700
HPC CTCP Chứng khoán Hải Phòng 4,700
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 23,000
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 500
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,700
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,400
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 4,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 30,800
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 4,800
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 26,200
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 24,000
ADP CTCP Sơn Á Đông 22,800
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 12,500
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 58,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 18,000
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 10,500
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 500
CFC CTCP Cafico Việt Nam 11,300
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 5,800
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 8,700
CZC CTCP Than Miền Trung 5,000
DAP CTCP Đông Á 70,100
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 12,400
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 51,000
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 12,100
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 32,800
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 7,300
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 14,000
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 15,000
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 13,500
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 22,000
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 11,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,900
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 18,600
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 8,800
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 1,200
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 33,600
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 6,000
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 3,300
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 17,900
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 8,600
HDM CTCP Dệt May Huế 23,400
Xem thêm...
saigontel land mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2019 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp