Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã

Logo Vinacorp

  • VN-Index 890.69 -2.11 (-0.24%)
  • HNX-Index 108.31 +0.02 (+0.02%)
  • UPCOM-Index 52.98 -0.09 (-0.17%)
Thị trường chứng khoán
Thị trường dậy sóng vì ETF ngoại, ETF nội ở đâu?
Đăng 20/03/2017 | 12:53 GMT+7  |   TNCK
(ĐTCK) Trong khi ETF ngoại giao dịch sôi động, tốn không ít giấy mực của báo chí và các đội ngũ phân tích thì tình cảnh giao dịch của 2 quỹ ETF nội hoàn toàn trái ngược. 

Đến hẹn lại lên, thị trường chứng khoán Việt Nam đầu tháng 3 “dậy sóng” bởi kỳ cơ cấu danh mục quý I của 2 quỹ ETF nước ngoài.

Trước đó cả tháng, nhiều công ty chứng khoán, quỹ đầu tư và cả các nhà đầu tư cá nhân liên tục dự báo, cập nhật, theo dõi những thông tin mới nhất về khả năng những mã cổ phiếu được ETF thêm vào, loại ra nhằm đón đầu cơ hội đầu tư. Trong khi đó, các quỹ ETF nội dường như bị nhà đầu tư quên lãng.

ETF ngoại “nóng”

Trên thị trường hiện có 2 quỹ ETF ngoại thu hút sự chú ý của nhà đầu tư nhiều nhất là Market Vectors Vietnam ETF (V.N.M ETF) và FTSE Vietnam Index ETF (FTSE ETF).

Dù có một số khác biệt, hoạt động của 2 quỹ này có nhiều điểm tương đồng như có mô hình quỹ mở, tái cơ cấu danh mục đầu tư hàng quý, mô phỏng bộ chỉ số VN-Index với danh mục cổ phiếu lựa chọn theo bộ tiêu chí công bố công khai (thời gian niêm yết, tỷ lệ cổ phiếu tự do chuyển nhượng, tỷ lệ sở hữu cho nhà đầu tư ngoại còn lại, thanh khoản bình quân…).

Công ty quản lý quỹ dựa theo biến động mua ròng/bán ròng chứng chỉ quỹ đang được niêm yết trên sàn chứng khoán nước ngoài mà thực hiện mua/bán chứng khoán trong danh mục nắm giữ để giá trị tài sản ròng sát với giá trị rổ chứng khoán cơ sở.

ảnh 1
* Sáng 11/3 theo giờ Việt Nam, MV Index Solutions thông báo sẽ thêm cổ phiếu NVL, với tỷ trọng 7%, vào danh mục MVIS Vietnam Index - chỉ số tham chiếu cho Quỹ V.N.M ETF, đồng thời loại cổ phiếu ITA ra khỏi danh mục. Việc thay đổi các cổ phiếu thành phần của MVIS Vietnam Index có hiệu lực sau giờ đóng cửa phiên giao dịch ngày 17/3 và chính thức được giao dịch từ ngày 20/3. 
Trước đây, chiến thuật của các nhà đầu tư thường sử dụng là dự báo những mã được ETF thêm vào/loại ra danh mục, sau đó mua/bán trước các mã này. Đến phiên cuối cùng cơ cấu danh mục quỹ - trong phiên này, các giao dịch của ETF thường mạnh mẽ, quyết liệt, khối lượng giao dịch lớn bằng lệnh giao dịch tại giá đóng cửa (ATC), tác động không nhỏ đến giá cổ phiếu, nhà đầu tư sẽ mua bán ngược lại theo hiệu ứng thị trường.

Gần đây, việc nhiều nhà đầu tư tìm hiểu và “bắt bài” ETF hơn, giao dịch của quỹ cũng linh động hơn, khiến cơ hội kiếm lợi nhuận trở nên khó khăn, chiến thuật của nhà đầu tư cũng dần thay đổi sang dự báo trước danh mục của quỹ và mua/bán “ngược vị thế” sớm vào ngày chính thức ETF công bố danh mục. Tuy nhiên, việc hẹn nhau xem “phim ETF” vào 15 phút cuối phiên giao dịch thứ Sáu thứ ba của tháng cơ cấu vẫn là một thói quen của nhiều nhà đầu tư, với hy vọng kiếm được những “món hời” bất ngờ.

ảnh 2
ETF nội “lạnh”

Từ thành công tại thị trường nước ngoài, được đánh giá là có nhiều ưu điểm như giúp nhà đầu tư đa dạng hóa danh mục với chi phí thấp, dễ dàng tham gia và rút lui khỏi thị trường, thông tin minh bạch…, cơ chế giao dịch của quỹ ETF tại thị trường Việt Nam đã được hoàn thiện vào quý III/2014.

Sau đó, chứng chỉ quỹ E1VFVN30 mô phỏng danh mục VN30 do Công ty cổ phần Quản lý quỹ đầu tư Việt Nam (VFM) quản lý đã được niêm yết và giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán TP.HCM từ ngày 6/10/2014.

ảnh 3
Đến ngày 29/12/2014, chứng chỉ quỹ E1SSHN30 mô phỏng danh mục HNX30 được Công ty TNHH Quản lý quỹ SSI (SSIAM) đưa vào giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội.

Loại hình quỹ ETF nội được kỳ vọng sẽ thu hút được đông đảo nhà đầu tư tham gia, khi nhiều loại hình quỹ trước đó không hấp dẫn nhà đầu tư.

Thế nhưng, trong khi ETF ngoại giao dịch sôi động, tốn không ít giấy mực của báo chí và các đội ngũ phân tích thì tình cảnh giao dịch của 2 quỹ ETF nội hoàn toàn trái ngược. E1VFVN30 hiện được giao dịch với thanh khoản khá thấp, bình quân 10 phiên gần nhất đạt hơn 13.000 chứng chỉ quỹ/phiên, thậm chí có những phiên không có giao dịch, kể cả giao dịch hoán đổi ngoài sàn. Với chứng chỉ quỹ E1SSHN30, thanh khoản còn kém hơn. Tại sao một loại hình quỹ rất thành công tại nước ngoài, lại không được các nhà đầu tư Việt Nam quan tâm?

ảnh 4
* Ngày 3/3, FTSE thông báo thêm cổ phiếu ROS, HBC và DXG vào rổ tính chỉ số FTSE Vietnam Index - tham chiếu cho Quỹ FTSE ETF, trong đợt cơ cấu danh mục đầu tiên của năm 2017, đồng thời loại cổ phiếu KDC, PVT, PDR, HVG và HQC ra khỏi danh mục, có hiệu lực từ ngày 17/3. Theo đó, các cổ phiếu Việt Nam trong danh mục mới sẽ là: VIC, MSN, VNM, HPG, VCB, SSI, CII, HSG, PVD, GTN, DPM, BVH, KBC, SBT, NT2, HAG, FLC, ITA, ASM, BHS, ROS, HBC, DXG. 
4 nguyên nhân cơ bản

Theo thống kê, tại ngày 14/3/2017, quy mô Quỹ VNM ETF đạt triệu 285 USD, Quỹ FTSE ETF đạt 242 triệu USD. Tổng quy mô 2 quỹ tương đương trên 11.000 tỷ đồng, trong đó tỷ trọng phân bổ tại thị trường Việt Nam là 70 - 80%.

Với nguồn vốn lớn, giao dịch tập trung vào một số mã cổ phiếu, phong cách mua bán quyết liệt, thường sử dụng lệnh ATC, đặc biệt là trong phiên cuối cùng của kỳ tái cơ cấu danh mục, các quỹ ETF ngoại tác động không nhỏ đến thanh khoản và giá cổ phiếu, nhất là những mã được thêm vào hoặc loại khỏi danh mục trong mỗi đợt tái cơ cấu.

Bên cạnh đó, với bộ tiêu chí, thời gian cơ cấu công khai nên các tổ chức, thậm chí là các nhà đầu tư cá nhân có thể “mô phỏng” danh mục của quỹ, tính toán, dự báo các mã sẽ được thêm vào/loại ra. Thực tế cho thấy, tuy không chính xác mọi lúc, nhưng nhiều kỳ cơ cấu, những dự báo của công ty chứng khoán, quỹ đầu tư trùng khớp hay khớp một phần không phải là hiếm, đem lại lợi nhuận cho nhà đầu tư và tạo nên sức hấp dẫn với thị trường.

Với quỹ ETF nội, nguyên nhân dẫn đến sự chưa thành công của loại hình này, theo các chuyên gia trong ngành quản lý quỹ, tập trung vào 4 yếu tố.

Đầu tiên là các quỹ ETF nội có quy mô nhỏ, mô phỏng theo chỉ số VN30 hoặc HNX30 là quá rộng và không dễ dàng “đánh lên” hay “đánh xuống” như cổ phiếu. Giao dịch của các ETF nội chưa tác động nhiều đến thanh khoản, giá cổ phiếu trong danh mục. Đơn cử, giá trị tài sản ròng tại ngày 13/3/2017 được Quỹ E1VFVN30 công bố là 441 tỷ đồng (tương đương khoảng 20 triệu USD).

Với 30 mã chứng khoán được phân bổ, vốn bình quân chỉ hơn 10 tỷ đồng/mã, giao dịch của Quỹ khó có thể tạo “sóng” nên không tạo ra sự cuốn hút riêng, nhà đầu tư không mặn mà phán đoán mã nào sẽ được quỹ thêm, bớt.

Yếu tố thứ hai là về cơ chế giao dịch, tại Việt Nam vẫn chưa được phép bán khống cổ phiếu, thời gian thanh toán bù trừ còn dài, hoạt động cho vay và vay chứng khoán có giới hạn. Với quỹ ETF, giao dịch chênh lệch giá (arbitrage) dựa trên sự chênh lệch giữa giá thị trường của chứng chỉ quỹ và giá trị tài sản ròng là một điểm hấp dẫn nhà đầu tư. Sự hạn chế trong cơ chế giao dịch tại Việt Nam khiến giao dịch abitrage chưa thực hiện được, khiến ETF mất đi lợi thế. Giao dịch chứng chỉ quỹ hiện cũng chưa được phép sử dụng đòn bẩy ký quỹ, qua đó giảm sức hấp dẫn với không ít nhà đầu tư.

Thứ ba là từ năm 2013 trở về trước, một số công ty quản lý quỹ nội hoạt động kém hiệu quả nên khi sản phẩm mới ra đời đã không được nhà đầu tư mặn mà đón nhận.

Thứ tư, các nhà đầu tư trên thị trường hiện phần lớn là nhà đầu tư cá nhân, với tính chuyên nghiệp thấp, thích tự đầu tư, lời ăn, lỗ chịu, thích đầu cơ, kiếm lợi nhuận theo dòng tiền “nóng” hơn là đầu tư thụ động theo danh mục mô phỏng. Thêm vào đó, biên độ biến động giá chứng chỉ quỹ ETF không lớn để tạo cơ hội mang lại mức sinh lợi hấp dẫn.

Với giá đóng cửa phiên giao dịch đầu tiên là 10.400 đồng/chứng chỉ quỹ, trong 3 năm qua, giá chứng chỉ quỹ E1VFVN30 dao động trong khoảng 8.700 - 10.900 đồng/đơn vị, trong khi giá nhiều cổ phiếu trong danh mục quỹ biến động mạnh, khiến nhiều nhà đầu tư sau quá trình theo dõi đã chán nản và bỏ cuộc.

Hướng đi nào cho ETF nội?

Một số ý kiến cho rằng, câu chuyện của các quỹ ETF nội là “chưa thành công”, chứ không hẳn là “thất bại”, bởi sau khi các sản phẩm đầu tay không được đón nhận tích cực, cơ chế chưa hoàn thiện, tổ chức phát hành e ngại, không tung ra các sản phẩm mới để đa dạng hóa khiến thị trường càng thiếu lựa chọn, món ăn đã không hợp khẩu vị, lại không được nêm nếm lại, khó tránh khỏi kém hấp dẫn nhà đầu tư.

Thực tế tại nhiều nước trên thế giới, các quỹ cũng mất rất nhiều thời gian, thậm chí hàng chục năm để hoàn thiện, cải tiến và thuyết phục thị trường chấp nhận.

Trong khi đó, các hạn chế về cơ chế giao dịch, kiểm tra, giám sát tại thị trường Việt Nam sẽ từng bước được cải cách, tiến theo chuẩn và thông lệ quốc tế.

Ở góc nhìn lạc quan, khi các cơ chế dần hoàn thiện, nhiều sản phẩm mới như phái sinh, bán khống, ký quỹ chứng chỉ quỹ, rút ngắn thời gian thanh toán, cho vay chứng khoán… được áp dụng, sẽ tự động kích thích nhiều công ty quản lý cung cấp các danh mục chứng chỉ quỹ đa dạng, phong phú hơn, đáp ứng nhiều “gu” khác nhau của nhà đầu tư, từ đó thu hút dòng tiền tìm đến. Quy mô thị trường, quy mô nhà đầu tư, quy mô quỹ tăng lên là tất yếu.

Sau thành công của các quỹ ETF ngoại, việc các quỹ ETF nội đi vào hoạt động mang khát vọng góp phần đưa TTCK Việt Nam dần tiến tới chuẩn quốc tế, thu hút dòng vốn trong và ngoài nước. Tuy nhiên, sẽ cần thêm thời gian để quỹ ETF nội phát triển, trưởng thành, đóng vai trò lớn vào sự sôi động và chuyên nghiệp của thị trường chứng khoán Việt Nam.                     

Khắc Lâm

Thị trường chứng khoán

EMC CTCP Ô tô Giải Phóng 15,350
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
SDI CTCP Đầu tư và Phát triển đô thị Sài Đồng 83,500
TTB Công ty Cổ phần Tập đoàn Tiến Bộ 10,700
HVA Công ty Cổ phần Nông nghiệp xanh Hưng Việt 2,800
HKB Công ty CP Nông nghiệp và thực phẩm Hà Nội - Kinh Bắc 2,200
NHP Công ty CP Xuất nhập khẩu NHP 2,400
FID Công ty đầu tư tài chính FID 1,600
CTT CTCP Du lịch Cần Thơ 9,900
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
AHLH Khách sạn Asean Hạ Long 10,000
SABECO Tổng Công ty Bia-Rượu-Nước giải khát Sài Gòn 168,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
ALPME CTCP Alphanam Cơ điện 22,200
AGRTT CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam 10,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTXC CTCP Vận tải Đa phương thức (VIETRANSTIMEX) 10,000
VTPO CTCP Bưu chính Viettel 56,580
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGREXIM CTCP Nông sản Agrexim 15,200
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
DBHP CTCP Thủy điện Định Bình 35,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
XD5HN CTCP Xây dựng số 5 Hà Nội 9,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 16,700
AGRISECO CTCP Chứng khoán Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 27,000
ACBGF Quỹ đầu tư tăng trưởng ACB 13,000
ACC244 Công ty Cổ phần ACC - 244 8,500
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
AGRINCO Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Kỹ thuật Cơ điện 37,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,800
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
VTTC CTCP Du lịch và Thương mại Vinacomin 34,100
WACO CTCP Nước và Môi trường 12,000
WSTN CTCP Cấp thoát Nước Trà Nóc 10,000
PVIFINANCE CTCP Đầu tư Tài Chính Bảo hiểm Dầu khí 3,000,000
PVIFINANCE CTCP Đầu tư Tài Chính Bảo hiểm Dầu khí 3,000,000
VTFI CTCP Thương mại và Đầu tư VINATABA 10,000
HUD2 CTCP Đầu tư Phát triển Nhà HUD2 20,000
VTIE CTCP Xuất nhập khẩu Việt Trang 5,000
YBMS CTCP Khoáng sản Yên Bái 10,000
BEPHARCO CTCP Dược phẩm Bến Tre 15,000
ALTC Công ty Cổ phần Âu Lạc - ASC 12,000
BITAHACO CTCP Dịch vụ Sản xuất XNK Bình Tây 15,500
BIMICO CTCP Khoáng sản và Xây dựng Bình Dương 75,000
AGJC Tổng Công ty Cổ phần Vàng Agribank Việt Nam - AJC 20,750
ALCII CTCP Cho thuê Tài chính II Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 15,300
VRG Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam 4,700
AAM Công ty Cổ phần Thủy sản Mekong (MEKONGFISH) 10,200
ABT Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Bến Tre (AQUATEX BENTRE ) 26,050
ACC Công ty cổ phần Bê tông Becamex (BECAMEX ACC) 22,200
AGF Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản An Giang (AGIFISH Co. ) 8,700
AGM Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu An Giang (Angimex) 9,150
AGR Công ty Cổ phần Chứng khoán Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agriseco) 5,280
ANV Công ty Cổ phần Nam Việt (NAVICO) 9,760
APC Công ty Cổ phần Chiếu xạ An Phú (API.Co.) 67,600
ASM Công ty Cổ phần Tập đoàn Sao Mai (SAOMAI GROUP) 10,650
ASP Công ty Cổ phần Tập đoàn Dầu khí An Pha (AN PHA S.G PETROL JSC) 5,970
BCE Công ty Cổ phần Xây dựng và Giao thông Bình Dương (Becamex BCE) 5,600
BCI Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bình Chánh (BCCI) 31,600
BGM Công ty Cổ phần Khai thác và Chế biến Khoáng sản Bắc Giang (BAC GIANG EXPLOITABLE.,JSC) 860
BHS Công ty Cổ phần Đường Biên Hoà (BSJC) 22,000
BIC Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIC) 30,500
BID Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) 24,050
BMC Công ty cổ phần Khoáng sản Bình Định (BIMICO ) 15,750
BMI Tổng Công ty Cổ phần Bảo Minh (Bao Minh) 34,000
BMP Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh (BMPLASCO ) 87,000
BRC Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành (BERUB JSC) 10,350
BTT Công ty Cổ phần Thương mại - Dịch vụ Bến Thành (BEN THANH TSC) 36,000
BVH Tập đoàn Bảo Việt (TẬP ĐOÀN BẢO VIỆT) 52,500
C32 Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng 3-2 (CIC3-2) 37,000
C47 Công ty Cổ phần Xây dựng 47 (CC47) 17,000
CCI Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghiệp - Thương mại Củ Chi (CIDICO) 15,000
CCL Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Dầu khí Cửu Long (PVCL) 3,800
CDC Công ty Cổ phần Chương Dương (Chương Dương ACIC) 16,800
CII Công ty cổ phần Đầu tư Hạ tầng Kỹ thuật T.P Hồ Chí Minh (CII ) 32,500
CLC Công ty Cổ phần Cát Lợi (CLC. ) 64,900
CLG Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC (COTECLAND JSC) 5,900
CMG Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ CMC (CMC Corp) 23,700
CMX Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất nhập khẩu Thuỷ sản Cà Mau (CAMIMEX CORPORATION) 4,500
CNG Công ty cổ phần CNG Việt Nam (CNG VietNam) 27,600
CSM Công ty Cổ phần Công nghiệp Cao su Miền Nam (CASUMINA) 15,250
CTD Công ty Cổ phần Xây dựng Cotec (COTECCONS) 231,000
CTG Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam (Vietinbank) 20,600
CTI Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Cường Thuận IDICO (CTC) 28,950
CYC Công ty Cổ phần Gạch men Chang Yih (Chang Yih ) 2,300
D2D Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Công nghiệp Số 2 (D2D) 61,400
DAG Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á (Tập đoàn Đông Á) 9,320
DCL Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long (PHARIMEXCO) 21,800
DHA Công ty Cổ phần Hóa An (DHA ) 33,600
DHC Công ty Cổ phần Đông Hải Bến Tre (DOHACO) 36,500
DHG Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang (DHG) 100,000
DHM Công ty cổ phần Thương mại và Khai thác Khoáng sản Dương Hiếu (DH JSC) 3,900
DIC Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại DIC (DIC- INTRACO ) 6,170
DIG Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng (DIC CORP) 16,300
DLG Công ty Cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai (DUCLONG GIA LAI GROUP) 3,130
DMC Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Domesco (DOMESCO ) 125,000
DPM Tổng Công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí-CTCP (PVFCCo) 21,000
ACB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) 33,100
ADC Công ty Cổ phần Mĩ thuật và Truyền thông (AD&C., JSC) 16,500
ALT Công ty Cổ phần Văn hóa Tân Bình (ALTA ) 13,500
ALV Công ty Cổ phần Khoáng sản Vinas A Lưới (VAM) 13,900
AMC Công ty cổ phần Khoáng sản Á Châu 24,600
AME Công ty Cổ phần Alphanam E&C (ALPHANAM M&E JSC) 4,200
AMV CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt Mỹ (AMVIBIOTECH INC.) 16,000
API Công ty Cổ phần Đầu tư Châu Á - Thái Bình Dương (APEC Investment.,SJC) 31,800
APP Công ty Cổ phần Phát triển Phụ gia và Sản phẩm Dầu mỏ (APP) 10,000
APS Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) 3,000
APS Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) 3,000
ARM Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hàng không (AIRIMEX., JSC) 23,500
ASA Công ty cổ phần Liên doanh SANA WMT 2,500
B82 Công ty Cổ phần 482 (JSC 482) 2,300
BBS Công ty cổ phần VICEM Bao bì Bút Sơn (BBS) 11,400
BCC Công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn (BCC) 6,700
BDB Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị Bình Định (BiDiBook) 10,000
BED Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Đà Nẵng (DanangBook) 35,000
BHT Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bạch Đằng TMC (BACH DANG TMC., JSC) 4,400
BII Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghiệp Bảo Thư (Bidico) 1,900
BKC Công ty Cổ phần Khoáng sản Bắc Kạn (BAMCORP.) 7,400
BLF Công ty Cổ phần Thủy sản Bạc Liêu (BACLIEUFIS.,JSC) 4,900
BPC Công ty cổ phần Vicem Bao bì Bỉm Sơn (BPC ) 18,000
BSC Công ty Cổ phần Dịch vụ Bến Thành (BTSC) 14,400
BST Công ty Cổ phần Sách - Thiết bị Bình Thuận (BISATHICO) 13,000
BTH Công ty Cổ phần Chế tạo Biến thế và Vật liệu điện Hà Nội (CTBT HN., JSC) 10,000
BTS Công ty cổ phần Xi măng Vicem Bút Sơn (VICEMBUTSON) 6,500
BVS Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) 19,300
BXH Công ty cổ phần VICEM Bao bì Hải Phòng (HPVC) 22,000
C92 Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư 492 (C92) 7,800
CAN Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long (HaLong Canfoco ) 27,100
CAP Công ty Cổ phần Lâm Nông sản Thực phẩm Yên Bái (YFACO) 39,100
CCM Công ty Cổ phần Khoáng sản & Xi măng Cần Thơ (CANTXIMEX) 34,000
CJC Công ty Cổ phần Cơ điện Miền Trung (CEMC) 23,500
CKV Công ty Cổ phần COKYVINA (COKYVINA) 17,400
CMC Công ty Cổ phần Đầu tư CMC (CMCI JSC) 6,900
CMI Công ty cổ phần CMISTONE Việt Nam (CAVICO MINERALS.,JSC) 2,000
CMS Công ty cổ phần Xây dựng và Nhân lực Việt Nam (CMVietnam.,JSC) 4,300
CPC Công ty Cổ phần Thuốc sát trùng Cần Thơ (CPC) 39,500
CSC Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thành Nam (COTANA., JSC) 31,600
CT6 Công ty Cổ phần Công trình 6 (JSCONO6) 6,000
CTA Công ty Cổ phần Vinavico 1,300
CTB Công ty Cổ phần Chế tạo Bơm Hải Dương (HPMC) 31,000
CTC Công ty cổ phần Gia Lai CTC (Gia Lai CTC) 3,600
CTM Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Khai thác mỏ Vinavico (VINAVICO INCOM ., JSC) 1,400
CTS Công ty cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Công thương Việt Nam (VietinBankSc) 10,000
CTX Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam (CONSTREXIM HOLDINGS.JSC) 24,400
CVN Công ty cổ phần Vinam (VINAM., JSC ) 5,200
CVT Công ty Cổ phần CMC (CMC J.S.C) 52,700
CX8 Công ty cổ phần Đầu tư và Xây lắp Constrexim số 8 (CONSTREXIM NO 8) 9,300
PVA Công ty Cổ phần Tổng Công ty Xây lắp Dầu khí Nghệ An (PVNC) 500
ABI Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Nông nghiệp (ABIC) 29,500
ACE Công ty Cổ phần Bê tông ly tâm An Giang 25,200
ADP Công ty Cổ phần Sơn Á Đông 30,800
BMJ Công ty Cổ phần Khoáng sản Becamex (BECAMEX BMC) 13,500
BTC Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây dựng Bình Triệu (BTC ) 58,800
BTG Công ty Cổ phần Bao bì Tiền Giang (TIGIPACK) 6,000
BTW Công ty Cổ phần Cấp nước Bến Thành (BENTHANH WASUCO JSC) 21,000
BVN Công ty cổ phần Bông Việt Nam (VCC) 8,200
BWA Công ty Cổ phần Cấp thoát nước và Xây dựng Bảo Lộc (BWA) 8,800
CAD Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản CADOVIMEX (CADOVIMEX – VIET NAM) 900
CFC Công ty Cổ phần Cafico Việt Nam (CAFICO VIETNAM ) 19,900
CI5 Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng số 5 (CIC-5 JSC) 11,000
CT3 Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Công trình 3 (CT3) 8,800
CZC CTCP Than Miền Trung - Vinacomin 7,000
D26 Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 (ROMACO 26) 10,500
DAP Công ty Cổ phần Đông Á (Dopack) 28,300
DBF Công ty Cổ phần Lương thực Đông Bắc 9,900
DBM Công ty Cổ phần Dược - Vật tư Y tế Đăk Lăk (BAMEPHARM) 28,000
DDN Công ty Cổ phần Dược - Thiết bị Y tế Đà Nẵng (DAPHARCO) 15,600
DGT Công ty cổ phần Công trình Giao thông Đồng Nai (DOTRANCO) 8,700
DLD Công ty Cổ phần Du lịch Đắc Lắk (Daklaktourist) 6,900
DNL Công ty cổ phần Logistic Cảng Đà Nẵng (DANALOG) 14,000
DNS Công ty Cổ phần Thép Đà Nẵng (DSC) 12,000
DPP Công ty Cổ phần Dược Đồng Nai (DONAIPHARM) 12,900
DTC Công ty Cổ phần Viglacera Đông Triều (VIDOCO) 14,600
DTV Công ty Cổ phần Phát triển điện Nông thôn Trà Vinh 11,000
DVH Công ty cổ phần Chế tạo máy điện Việt Nam - Hungari (VIHEM .,JSC) 8,700
DXL Công ty Cổ phần Du lịch và Xuất nhập khẩu Lạng Sơn (TOCOLIMEX) 2,300
FBA Công ty Cổ phần Tập đoàn Quốc tế FBA (FBA GROUP., CORP) 900
GDW Công ty Cổ phần Cấp nước Gia Định (GIA DINH WASUCO JSC) 16,000
GER Công ty Cổ phần Thể thao Ngôi sao Geru (GERU STAR SPORT CO.) 5,100
GGG Công ty cổ phần Ô tô Giải Phóng (GMC JSC ) 700
GHC Công ty Cổ phần Thủy điện Gia Lai (GHC) 35,100
GTH Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế (HCTC) 4,500
H11 CTCP Xây dựng HUD101 (HUD101) 5,600
HBD Công ty Cổ phần Bao bì PP Bình Dương (HaiPac Bình Dương ) 15,500
HCI Công ty Cổ phần Đầu tư - Xây dựng Hà Nội (Hancic) 6,400
HDM Công ty Cổ phần Dệt - May Huế (HUEGATEX) 24,500
HFC Công ty Cổ phần Xăng dầu Chất đốt Hà Nội 10,000
HFX Công ty cổ phần Sản xuất - Xuất nhập khẩu Thanh Hà (HAFOREXIM) 1,400
HIG Công ty Cổ phần Tập đoàn HIPT (HIPT GROUP) 6,500
HPB Công ty Cổ phần Bao bì PP (HAIPAC) 11,500
HPP Công ty Cổ phần Sơn Hải Phòng (HPP) 43,000
HPT Công ty Cổ phần Dịch vụ Công nghệ Tin học HPT (HPT) 8,600
ICI Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Công nghiệp (ICIC) 9,000
IHK Công ty Cổ phần In Hàng không (AVIPRINT.,JSC) 11,600
IME Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây lắp Công nghiệp (IMECO JSC) 8,600
IN4 Công ty Cổ phần In số 4 (IN4 JSC) 65,000
KBE Công ty Cổ phần Sách - Thiết bị Trường học Kiên Giang (KienGiang B.E.J.Co) 19,000
Xem thêm...
fptcapital.com.vn
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2016 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.