Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 1.00 +14.88 (+1.42%)
  • HNX-Index 122.46 +0.56 (+0.46%)
  • UPCOM-Index 58.33 +0.04 (+0.07%)
Thị trường chứng khoán
Thị trường dậy sóng vì ETF ngoại, ETF nội ở đâu?
Đăng 20/03/2017 | 12:53 GMT+7  |   TNCK
(ĐTCK) Trong khi ETF ngoại giao dịch sôi động, tốn không ít giấy mực của báo chí và các đội ngũ phân tích thì tình cảnh giao dịch của 2 quỹ ETF nội hoàn toàn trái ngược. 

Đến hẹn lại lên, thị trường chứng khoán Việt Nam đầu tháng 3 “dậy sóng” bởi kỳ cơ cấu danh mục quý I của 2 quỹ ETF nước ngoài.

Trước đó cả tháng, nhiều công ty chứng khoán, quỹ đầu tư và cả các nhà đầu tư cá nhân liên tục dự báo, cập nhật, theo dõi những thông tin mới nhất về khả năng những mã cổ phiếu được ETF thêm vào, loại ra nhằm đón đầu cơ hội đầu tư. Trong khi đó, các quỹ ETF nội dường như bị nhà đầu tư quên lãng.

ETF ngoại “nóng”

Trên thị trường hiện có 2 quỹ ETF ngoại thu hút sự chú ý của nhà đầu tư nhiều nhất là Market Vectors Vietnam ETF (V.N.M ETF) và FTSE Vietnam Index ETF (FTSE ETF).

Dù có một số khác biệt, hoạt động của 2 quỹ này có nhiều điểm tương đồng như có mô hình quỹ mở, tái cơ cấu danh mục đầu tư hàng quý, mô phỏng bộ chỉ số VN-Index với danh mục cổ phiếu lựa chọn theo bộ tiêu chí công bố công khai (thời gian niêm yết, tỷ lệ cổ phiếu tự do chuyển nhượng, tỷ lệ sở hữu cho nhà đầu tư ngoại còn lại, thanh khoản bình quân…).

Công ty quản lý quỹ dựa theo biến động mua ròng/bán ròng chứng chỉ quỹ đang được niêm yết trên sàn chứng khoán nước ngoài mà thực hiện mua/bán chứng khoán trong danh mục nắm giữ để giá trị tài sản ròng sát với giá trị rổ chứng khoán cơ sở.

ảnh 1
* Sáng 11/3 theo giờ Việt Nam, MV Index Solutions thông báo sẽ thêm cổ phiếu NVL, với tỷ trọng 7%, vào danh mục MVIS Vietnam Index - chỉ số tham chiếu cho Quỹ V.N.M ETF, đồng thời loại cổ phiếu ITA ra khỏi danh mục. Việc thay đổi các cổ phiếu thành phần của MVIS Vietnam Index có hiệu lực sau giờ đóng cửa phiên giao dịch ngày 17/3 và chính thức được giao dịch từ ngày 20/3. 
Trước đây, chiến thuật của các nhà đầu tư thường sử dụng là dự báo những mã được ETF thêm vào/loại ra danh mục, sau đó mua/bán trước các mã này. Đến phiên cuối cùng cơ cấu danh mục quỹ - trong phiên này, các giao dịch của ETF thường mạnh mẽ, quyết liệt, khối lượng giao dịch lớn bằng lệnh giao dịch tại giá đóng cửa (ATC), tác động không nhỏ đến giá cổ phiếu, nhà đầu tư sẽ mua bán ngược lại theo hiệu ứng thị trường.

Gần đây, việc nhiều nhà đầu tư tìm hiểu và “bắt bài” ETF hơn, giao dịch của quỹ cũng linh động hơn, khiến cơ hội kiếm lợi nhuận trở nên khó khăn, chiến thuật của nhà đầu tư cũng dần thay đổi sang dự báo trước danh mục của quỹ và mua/bán “ngược vị thế” sớm vào ngày chính thức ETF công bố danh mục. Tuy nhiên, việc hẹn nhau xem “phim ETF” vào 15 phút cuối phiên giao dịch thứ Sáu thứ ba của tháng cơ cấu vẫn là một thói quen của nhiều nhà đầu tư, với hy vọng kiếm được những “món hời” bất ngờ.

ảnh 2
ETF nội “lạnh”

Từ thành công tại thị trường nước ngoài, được đánh giá là có nhiều ưu điểm như giúp nhà đầu tư đa dạng hóa danh mục với chi phí thấp, dễ dàng tham gia và rút lui khỏi thị trường, thông tin minh bạch…, cơ chế giao dịch của quỹ ETF tại thị trường Việt Nam đã được hoàn thiện vào quý III/2014.

Sau đó, chứng chỉ quỹ E1VFVN30 mô phỏng danh mục VN30 do Công ty cổ phần Quản lý quỹ đầu tư Việt Nam (VFM) quản lý đã được niêm yết và giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán TP.HCM từ ngày 6/10/2014.

ảnh 3
Đến ngày 29/12/2014, chứng chỉ quỹ E1SSHN30 mô phỏng danh mục HNX30 được Công ty TNHH Quản lý quỹ SSI (SSIAM) đưa vào giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội.

Loại hình quỹ ETF nội được kỳ vọng sẽ thu hút được đông đảo nhà đầu tư tham gia, khi nhiều loại hình quỹ trước đó không hấp dẫn nhà đầu tư.

Thế nhưng, trong khi ETF ngoại giao dịch sôi động, tốn không ít giấy mực của báo chí và các đội ngũ phân tích thì tình cảnh giao dịch của 2 quỹ ETF nội hoàn toàn trái ngược. E1VFVN30 hiện được giao dịch với thanh khoản khá thấp, bình quân 10 phiên gần nhất đạt hơn 13.000 chứng chỉ quỹ/phiên, thậm chí có những phiên không có giao dịch, kể cả giao dịch hoán đổi ngoài sàn. Với chứng chỉ quỹ E1SSHN30, thanh khoản còn kém hơn. Tại sao một loại hình quỹ rất thành công tại nước ngoài, lại không được các nhà đầu tư Việt Nam quan tâm?

ảnh 4
* Ngày 3/3, FTSE thông báo thêm cổ phiếu ROS, HBC và DXG vào rổ tính chỉ số FTSE Vietnam Index - tham chiếu cho Quỹ FTSE ETF, trong đợt cơ cấu danh mục đầu tiên của năm 2017, đồng thời loại cổ phiếu KDC, PVT, PDR, HVG và HQC ra khỏi danh mục, có hiệu lực từ ngày 17/3. Theo đó, các cổ phiếu Việt Nam trong danh mục mới sẽ là: VIC, MSN, VNM, HPG, VCB, SSI, CII, HSG, PVD, GTN, DPM, BVH, KBC, SBT, NT2, HAG, FLC, ITA, ASM, BHS, ROS, HBC, DXG. 
4 nguyên nhân cơ bản

Theo thống kê, tại ngày 14/3/2017, quy mô Quỹ VNM ETF đạt triệu 285 USD, Quỹ FTSE ETF đạt 242 triệu USD. Tổng quy mô 2 quỹ tương đương trên 11.000 tỷ đồng, trong đó tỷ trọng phân bổ tại thị trường Việt Nam là 70 - 80%.

Với nguồn vốn lớn, giao dịch tập trung vào một số mã cổ phiếu, phong cách mua bán quyết liệt, thường sử dụng lệnh ATC, đặc biệt là trong phiên cuối cùng của kỳ tái cơ cấu danh mục, các quỹ ETF ngoại tác động không nhỏ đến thanh khoản và giá cổ phiếu, nhất là những mã được thêm vào hoặc loại khỏi danh mục trong mỗi đợt tái cơ cấu.

Bên cạnh đó, với bộ tiêu chí, thời gian cơ cấu công khai nên các tổ chức, thậm chí là các nhà đầu tư cá nhân có thể “mô phỏng” danh mục của quỹ, tính toán, dự báo các mã sẽ được thêm vào/loại ra. Thực tế cho thấy, tuy không chính xác mọi lúc, nhưng nhiều kỳ cơ cấu, những dự báo của công ty chứng khoán, quỹ đầu tư trùng khớp hay khớp một phần không phải là hiếm, đem lại lợi nhuận cho nhà đầu tư và tạo nên sức hấp dẫn với thị trường.

Với quỹ ETF nội, nguyên nhân dẫn đến sự chưa thành công của loại hình này, theo các chuyên gia trong ngành quản lý quỹ, tập trung vào 4 yếu tố.

Đầu tiên là các quỹ ETF nội có quy mô nhỏ, mô phỏng theo chỉ số VN30 hoặc HNX30 là quá rộng và không dễ dàng “đánh lên” hay “đánh xuống” như cổ phiếu. Giao dịch của các ETF nội chưa tác động nhiều đến thanh khoản, giá cổ phiếu trong danh mục. Đơn cử, giá trị tài sản ròng tại ngày 13/3/2017 được Quỹ E1VFVN30 công bố là 441 tỷ đồng (tương đương khoảng 20 triệu USD).

Với 30 mã chứng khoán được phân bổ, vốn bình quân chỉ hơn 10 tỷ đồng/mã, giao dịch của Quỹ khó có thể tạo “sóng” nên không tạo ra sự cuốn hút riêng, nhà đầu tư không mặn mà phán đoán mã nào sẽ được quỹ thêm, bớt.

Yếu tố thứ hai là về cơ chế giao dịch, tại Việt Nam vẫn chưa được phép bán khống cổ phiếu, thời gian thanh toán bù trừ còn dài, hoạt động cho vay và vay chứng khoán có giới hạn. Với quỹ ETF, giao dịch chênh lệch giá (arbitrage) dựa trên sự chênh lệch giữa giá thị trường của chứng chỉ quỹ và giá trị tài sản ròng là một điểm hấp dẫn nhà đầu tư. Sự hạn chế trong cơ chế giao dịch tại Việt Nam khiến giao dịch abitrage chưa thực hiện được, khiến ETF mất đi lợi thế. Giao dịch chứng chỉ quỹ hiện cũng chưa được phép sử dụng đòn bẩy ký quỹ, qua đó giảm sức hấp dẫn với không ít nhà đầu tư.

Thứ ba là từ năm 2013 trở về trước, một số công ty quản lý quỹ nội hoạt động kém hiệu quả nên khi sản phẩm mới ra đời đã không được nhà đầu tư mặn mà đón nhận.

Thứ tư, các nhà đầu tư trên thị trường hiện phần lớn là nhà đầu tư cá nhân, với tính chuyên nghiệp thấp, thích tự đầu tư, lời ăn, lỗ chịu, thích đầu cơ, kiếm lợi nhuận theo dòng tiền “nóng” hơn là đầu tư thụ động theo danh mục mô phỏng. Thêm vào đó, biên độ biến động giá chứng chỉ quỹ ETF không lớn để tạo cơ hội mang lại mức sinh lợi hấp dẫn.

Với giá đóng cửa phiên giao dịch đầu tiên là 10.400 đồng/chứng chỉ quỹ, trong 3 năm qua, giá chứng chỉ quỹ E1VFVN30 dao động trong khoảng 8.700 - 10.900 đồng/đơn vị, trong khi giá nhiều cổ phiếu trong danh mục quỹ biến động mạnh, khiến nhiều nhà đầu tư sau quá trình theo dõi đã chán nản và bỏ cuộc.

Hướng đi nào cho ETF nội?

Một số ý kiến cho rằng, câu chuyện của các quỹ ETF nội là “chưa thành công”, chứ không hẳn là “thất bại”, bởi sau khi các sản phẩm đầu tay không được đón nhận tích cực, cơ chế chưa hoàn thiện, tổ chức phát hành e ngại, không tung ra các sản phẩm mới để đa dạng hóa khiến thị trường càng thiếu lựa chọn, món ăn đã không hợp khẩu vị, lại không được nêm nếm lại, khó tránh khỏi kém hấp dẫn nhà đầu tư.

Thực tế tại nhiều nước trên thế giới, các quỹ cũng mất rất nhiều thời gian, thậm chí hàng chục năm để hoàn thiện, cải tiến và thuyết phục thị trường chấp nhận.

Trong khi đó, các hạn chế về cơ chế giao dịch, kiểm tra, giám sát tại thị trường Việt Nam sẽ từng bước được cải cách, tiến theo chuẩn và thông lệ quốc tế.

Ở góc nhìn lạc quan, khi các cơ chế dần hoàn thiện, nhiều sản phẩm mới như phái sinh, bán khống, ký quỹ chứng chỉ quỹ, rút ngắn thời gian thanh toán, cho vay chứng khoán… được áp dụng, sẽ tự động kích thích nhiều công ty quản lý cung cấp các danh mục chứng chỉ quỹ đa dạng, phong phú hơn, đáp ứng nhiều “gu” khác nhau của nhà đầu tư, từ đó thu hút dòng tiền tìm đến. Quy mô thị trường, quy mô nhà đầu tư, quy mô quỹ tăng lên là tất yếu.

Sau thành công của các quỹ ETF ngoại, việc các quỹ ETF nội đi vào hoạt động mang khát vọng góp phần đưa TTCK Việt Nam dần tiến tới chuẩn quốc tế, thu hút dòng vốn trong và ngoài nước. Tuy nhiên, sẽ cần thêm thời gian để quỹ ETF nội phát triển, trưởng thành, đóng vai trò lớn vào sự sôi động và chuyên nghiệp của thị trường chứng khoán Việt Nam.                     

Khắc Lâm

Thị trường chứng khoán

ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
BGM CTCP Khai Thác & Chế Biến Khoáng Sản Bắc Giang 20,500
BHS Công ty TNHH MTV Đường TTC Biên Hòa - Đồng Nai 2,000
KSS CTCP Khoáng Sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận Tải & Giao Nhận Bia Sài Gòn 17,700
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi Măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
REM CTCP Tu bổ Di tích Trung ương - Vinaremon 300
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp Tác LĐ Với Nước Ngoài 3,900
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
AHLH Khách sạn Asean Hạ Long 10,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
ALPME CTCP Alphanam Cơ điện 22,200
AGRTT CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam 10,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTXC CTCP Vận tải Đa phương thức (VIETRANSTIMEX) 10,000
VTPO TCT Cổ Phần Bưu Chính Viettel 59,611
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGREXIM CTCP Nông sản Agrexim 15,200
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 10,200
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 32,500
ACC CTCP Bê Tông Becamex 20,300
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 8,450
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 8,200
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 8,210
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 5,800
ANV CTCP Nam Việt 13,400
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 78,700
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 11,100
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 6,800
BBC CTCP Bibica 87,000
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 5,600
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 39,050
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 35,200
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 27,000
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 14,500
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 35,100
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 84,700
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 10,100
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 11,700
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 38,800
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 74,700
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 37,950
C47 CTCP Xây Dựng 47 16,700
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 15,800
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 4,010
CDC CTCP Chương Dương 16,500
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 37,600
CLC CTCP Cát Lợi 68,800
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 4,950
CLL CTCP Cảng Cát Lái 27,000
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 18,500
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 27,000
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 9,500
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 22,000
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 4,870
CNG CTCP CNG Việt Nam 30,400
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 60,200
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 17,850
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 210,000
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 25,350
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 36,700
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 68,500
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 9,530
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 23,050
DHA CTCP Hóa An 33,000
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 47,200
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 39,600
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 16,000
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 12,400
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 9,100
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 24,900
AME CTCP Alphanam E&C 7,700
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 15,000
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 28,900
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 9,900
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 3,100
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 42,500
ASA CTCP Liên Doanh Sana WMT 3,700
B82 CTCP 482 2,500
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 11,500
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 7,100
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 10,000
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 33,100
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 3,600
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 1,700
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 9,100
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 17,600
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 14,400
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 10,600
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,900
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 20,300
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 17,000
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 9,800
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 28,500
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 28,900
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 29,600
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 10,500
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 23,500
CKV CTCP COKYVINA 14,500
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,600
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,900
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 4,600
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 37,000
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 27,500
CT6 CTCP Công Trình 6 6,000
CTA CTCP Vinavico 900
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 30,000
CTC CTCP Gia Lai CTC 3,400
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 28,700
CVN CTCP Vinam 7,300
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,900
D11 CTCP Địa Ốc 11 14,000
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 19,500
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 15,700
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 29,000
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 15,200
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 1,800
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 51,300
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,300
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 10,000
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,800
HDO CTCP Hưng Đạo Container 900
HPC CTCP Chứng Khoán Hải Phòng 3,900
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 10,600
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 600
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,900
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,000
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 7,200
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 17,800
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 7,200
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 27,200
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 26,900
ADP CTCP Sơn Á Đông 29,500
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 13,300
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 61,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 7,500
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 8,500
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 700
CFC CTCP Cafico Việt Nam 17,700
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 9,400
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 7,000
CZC CTCP Than Miền Trung 7,000
DAP CTCP Đông Á 27,500
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 3,600
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 20,100
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 15,000
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 10,500
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 7,500
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 13,300
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 13,600
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 14,000
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 14,600
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 8,700
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,700
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 15,500
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 7,800
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 600
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 37,000
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 4,900
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 8,900
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 15,600
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 4,900
HDM CTCP Dệt May Huế 26,500
Xem thêm...
fptcapital.com.vn
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2018 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.