Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 982.01 -3.91 (-0.40%)
  • HNX-Index 116.94 -0.13 (-0.11%)
  • UPCOM-Index 53.60 -0.28 (-0.52%)
Thị trường chứng khoán
Thị trường lao dốc cuối phiên, VN-Index giảm gần 19 điểm
Đăng 16/05/2018 | 15:08 GMT+7  |   NDH
(NDH) Thanh khoản thị trường tiếp tục sụt giảm và đã ở mức rất thấp với tổng khối lượng khớp lệnh đạt 230 triệu cổ phiếu, trị giá gần 5.100 tỷ đồng.

Kịch bản cũ lại lặp lại với thị trường, áp lực bán mạnh một lần nữa được đẩy lên mức cao và khiến hàng loạt cổ phiếu vốn hóa lớn lao dốc. Trong đó, nhóm ngân hàng vẫn chịu thiệt hại nặng nề nhất. Các mã như BID, CTG, VCB, VPB… đều chìm trong sắc đỏ. Trong đó, BID giảm 4%, CTG giảm 2,5%, VCB giảm 2,9%... Đây có thể nói là nhóm cổ phiếu gây ra áp lực lớn nhất lên thị trường trong phiên hôm nay.

Bên cạnh đó, hàng loạt cổ phiếu trụ cột như VNM, BVH, MSN, PLX, ROS, VRE… đều giảm khá sâu. VRE giảm đến 4% xuống còn 46.000 đồng/CP. BVH giảm 3,6% xuống 98.300 đồng/CP. MSN giảm 3,4% xuống 92.900 đồng/CP.

Trong khi đó, nhóm cổ phiếu dầu khí vẫn là trụ đỡ hiếm hoi của thị trường ở phiên hôm nay tuy nhiên, trước áp lực quá lớn đến từ nhiều nhóm trụ cột khác thì các chỉ số chính vẫn lao dốc mạnh. Các mã như PVS, PVD, PVB, GAS… vẫn tăng khá tốt. PVS tăng 2,6% lên 19.500 đồng/CP. PVD tăng 4,1% lên 16.400 đồng/CP.

Ở nhóm cổ phiếu vừa và nhỏ, VND bất ngờ đi ngược lại xu hướng của thị trường chung khi tăng 2% lên 22.550 đồng/CP và khớp lệnh 1,7 triệu cổ phiếu.

Thanh khoản thị trường tiếp tục sụt giảm và đã ở mức rất thấp với tổng khối lượng khớp lệnh đạt 230 triệu cổ phiếu, trị giá gần 5.100 tỷ đồng.

Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 18,88 điểm (-1,76%) xuống còn 1.054,62 điểm. Toàn sàn có 103 mã tăng, 189 mã giảm và 46 mã đứng giá.

HNX-Index giảm 2,16 điểm (-1,75%) xuống 121,49 điểm. Toàn sàn có 64 mã tăng, 103 mã giảm và 63 mã đứng giá.


Về cuối phiên sáng, sắc đỏ ở nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn vẫn chiếm ưu thế hơn và điều này tiếp tục đẩy các chỉ số thị trường lùi xuống dưới mốc tham chiếu. Cụ thể, các cổ phiếu nhưu BVH, VIC, ROS, PLX, NVL, MSN… đều đồng loạt giảm sâu. Trong đó, NVL giảm mạnh 5% xuống 50.800 đồng/CP. BVH giảm 2,6% xuống 99.300 đồng/CP. ROS giảm 2,3% xuống 80.500 đồng/CP.

Bên cạnh đó, nhóm cổ phiếu ngân hàng vẫn có giao dịch theo chiều hướng tiêu cực và ảnh hưởng đáng kể đến tâm lý nhà đầu tư. Các cổ phiếu như VCB, TPB, VPB, BID, CTG… đều đồng loạt giảm. BID giảm mạnh 1,9% xuống 33.950 đồng/CP. Cả CTG cũng giảm 1,2% xuống 29.500 đồng/CP.

Chiều ngược lại, đà giảm của thị trường chung đã được kĩm hãm lại đáng kể nhờ vào lực đỡ đến từ các cổ phiếu phiếu dầu khí nhưu PVS, PVD, PVB, GAS… Trong đó, GAS bật tăng 1,2% lên 120.000 đồng/CP. PVS tăng 3,2%, PVD tăng 4,4%. Ngoài ra một số cổ phiếu trụ cột khác là VNM, SAB, … cũng duy trì được sắc xanh nhẹ.

Thanh khoản thị trường duy trì ở mức rất thấp, với tổng khối lượng giao dịch chỉ đạt 105 triệu cổ phiếu, trị giá 2.300 tỷ đồng.

Tạm dừng phiên sáng, VN-Index giảm 5,48 điểm (-0,51%) xuống còn 1.068,02 điểm. Toàn sàn có 105 mã tăng, 165 mã giảm và 43 mã đứng giá.

HNX-Index giảm 0,72 điểm (-0,59%) xuống 122,93 điểm. Toàn sàn có 48 mã tăng, 83 mã giảm và 64 mã đứng giá.


Thị trường mở cửa phiên giao dịch ngày thứ 4 với những diễn biến có phần không mấy tích cực. Sắc đỏ ở nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn nhanh chóng khiến các chỉ số chính lùi xuống dưới mốc tham chiếu. Cụ thể, các cổ phiếu như BVH, SAB, ROS… đều đồng loạt giảm sâu. Trong đó, BVH giảm 2,4% xuống 99.600 đồng/CP. SAB giảm 1,6% xuống 246.100 đồng/CP. ROS cũng giảm 1,8% xuống 80.900 đồng/CP.

Bên cạnh đó, các cổ phiếu nhóm ngân hàng đang giao dịch khá xấu. Các mã như BID, EIB, HDB, TPB, VPB… đều chìm trong sắc đỏ. BID giảm 0,9% xuống 34.300 đồng/CP. EIB giảm 1% xuống 14.900 đồng/CP. HDB cũng giảm 1% xuống 40.500 đồng/CP.

Ở chiều ngược lại, nhóm dầu khí trên thị trường bất ngờ có những diễn biến khởi sắc và là nhân tố chính giúp kìm hãm đà giảm của VN-Index cũng như kéo HNX-Index tăng trở lại. Cụ thể, các mã như PVS, PVD, PVC, PVB… đều đồng loạt tăng mạnh. PVS tăng 3,7%, PVD tăng 4,4%... Được biết, dầu vẫn giữ được đà tăng do được thúc đẩy bởi lo ngại OPEC giảm sản lượng và nguy cơ Mỹ tái áp lệnh trừng phạt Iran. Giá dầu Brent tăng 20 cent, tương đương 0,3% lên 78,43 USD/thùng. Trong phiên giao dịch, có lúc giá dầu đạt đỉnh 79,47 USD/thùng, cao hơn 1,24 USD so với mức đỉnh tháng 11/2014. Giá dầu WTI tăng 35 cent, tương đương 0,5%, lên 71,31 USD/thùng.

Ngoài ra, một số cổ phiếu trụ cột khác cũng bắt đầu hồi phục trở lại và giúp giao dịch trên thị trường tích cực hơn. Các mã như VCB, VNM, HSG… đều nhích lên trên mốc tham chiếu.

Một cổ phiếu đang gây sự chú ý thời gian qua là VND, sau 2 phiên giảm mạnh trước, VND đang đảo chiều tăng trở lại 2,3% lên 22.600 đồng/CP.

Sau khoảng 50 phút giao dịch, VN-Index giảm 2,42 điểm (-0,23%) xuống còn 1.071,08 điểm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 24,4 triệu cổ phiếu, trị giá 604 tỷ đồng.

HNX-Index tăng 0,07 điểm (0,05%) lên 123,72 điểm. Tổng khối lượng giao dịch đạt hơn 12,8 triệu cổ phiếu, trị giá 160 tỷ đồng.

VCBS cho rằng, có thể thấy, việc áp lực bán mạnh vẫn đang hiện hữu ở nhiều cổ phiếu vốn đã có một giai đoạn tăng nóng kể từ đầu năm cho thấy phần nào tâm lý giao dịch vẫn chưa thực sự tích cực của nhà đầu tư. Theo đó, hoạt động đầu cơ ngắn hạn trong giai đoạn này cần bám sát sự vận động của dòng tiền với kỳ vọng lợi nhuận ở mức vừa phải. Trong khi đó, với việc bối cảnh kinh tế vĩ mô vẫn đang duy trì ổn định, nhà đầu tư dài hạn vẫn có thể lựa chọn tích lũy một số cổ phiếu có tiềm năng tăng trưởng tốt trong năm nay ở những vùng giá hợp lý để chờ đón các thông tin hỗ trợ về kết quả kinh doanh trong những quý tới.


Thị trường chứng khoán

Chung số phận với nhiều quỹ đầu tư, Pyn Elite Fund cũng “bay hơi” toàn bộ thành quả sau nhịp điều chỉnh mạnh của TTCK Việt Nam

Thị trường chứng khoán  |   CafeF  |   2 giờ trước

Kể từ tháng 4 tới nay, diễn biến TTCK Việt Nam không thực sự thuận lợi và điều này đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến hiệu quả hoạt động của quỹ. Theo đó, tính tới ngày 15/5, giá trị tài sản ròng trên chứng chỉ quỹ (NAV) của Pyn Elite Fund đạt 315,82 EUR, giảm nhẹ 0,2% so với đầu năm.

ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
BGM CTCP Khai Thác & Chế Biến Khoáng Sản Bắc Giang 20,500
BHS Công ty TNHH MTV Đường TTC Biên Hòa - Đồng Nai 2,000
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 17,700
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 3,900
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
AHLH Khách sạn Asean Hạ Long 10,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
ALPME CTCP Alphanam Cơ điện 22,200
AGRTT CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam 10,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTXC CTCP Vận tải Đa phương thức (VIETRANSTIMEX) 10,000
VTPO TCT CP Bưu chính Viettel 85,524
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGREXIM CTCP Nông sản Agrexim 15,200
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 10,500
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 36,500
ACC CTCP Bê Tông Becamex 19,200
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 9,030
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 5,330
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 9,250
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,540
ANV CTCP Nam Việt 24,700
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 27,900
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 13,300
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 7,270
BBC CTCP Bibica 79,800
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 6,220
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 29,500
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 29,650
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 13,500
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 27,300
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 59,700
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 9,690
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 11,000
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 35,100
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 87,300
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 28,000
C47 CTCP Xây Dựng 47 10,500
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 13,950
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 3,750
CDC CTCP Chương Dương 18,000
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 29,200
CLC CTCP Cát Lợi 31,000
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 3,120
CLL CTCP Cảng Cát Lái 26,400
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 17,000
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 23,000
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 9,540
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 23,000
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 4,200
CNG CTCP CNG Việt Nam 28,100
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 57,700
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 15,000
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 127,100
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 27,300
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 31,650
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 73,000
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 8,570
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 15,600
DHA CTCP Hóa An 28,700
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 44,000
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 41,300
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 19,000
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 14,000
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 4,100
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 27,500
AME CTCP Alphanam E&C 13,500
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 13,800
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 20,300
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 9,800
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 3,700
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 47,500
ASA CTCP Liên Doanh Sana WMT 2,300
B82 CTCP 482 1,700
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 11,800
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 6,600
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 3,500
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 31,200
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 4,800
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 700
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 7,800
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 19,500
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 14,400
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 10,200
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 5,100
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 20,000
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 14,000
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 11,000
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 26,200
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 37,100
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 33,000
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 17,400
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 23,500
CKV CTCP COKYVINA 22,000
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,600
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,100
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 3,500
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 40,400
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 23,200
CT6 CTCP Công Trình 6 5,500
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 30,600
CTC CTCP Gia Lai CTC 3,900
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 27,000
CVN CTCP Vinam 10,700
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,500
D11 CTCP Địa Ốc 11 14,200
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 16,600
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 16,500
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 22,200
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 13,000
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 1,700
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 70,100
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,300
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 5,200
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,200
HDO CTCP Hưng Đạo Container 700
HPC CTCP Chứng Khoán Hải Phòng 3,900
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 24,700
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 400
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 2,000
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,700
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 7,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 15,000
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 5,700
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 25,500
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 24,000
ADP CTCP Sơn Á Đông 18,600
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 12,200
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 60,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 12,500
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 21,200
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 600
CFC CTCP Cafico Việt Nam 9,400
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 11,600
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 6,000
CZC CTCP Than Miền Trung 9,400
DAP CTCP Đông Á 28,100
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 4,000
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 25,000
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 16,600
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 17,500
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 8,800
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 11,800
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,300
DPP CTCP Dược Đồng Nai 12,800
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 12,500
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 16,000
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 8,700
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,700
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 16,400
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 2,500
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 600
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 31,700
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 4,800
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 5,900
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 12,400
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 3,400
HDM CTCP Dệt May Huế 24,800
Xem thêm...
fptcapital.com.vn
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2018 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.