Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 871.21 -5.25 (-0.60%)
  • HNX-Index 115.66 -0.50 (-0.43%)
  • UPCOM-Index 57.25 +0.09 (+0.16%)
Tài chính ngân hàng
Thu nhập tăng vọt tại các ngân hàng: Có nơi đang trả gần 1 lượng vàng/tháng
Đăng 15/11/2019 | 15:06 GMT+7  |   CafeF
Hầu hết các ngân hàng đều tăng mạnh chi trả thu nhập cho nhân viên trong các tháng gần đây. Ngân hàng trả lương cao đầu bảng, nhân viên nhận thu nhập bình quân trên 37 triệu đồng/tháng, tương đương một lượng vàng.

Các khoản chi phí cho nhân viên được tính gồm: chi lương, thưởng và phụ cấp; các khoản chi đóng góp theo lương; chi ăn ca; chi trang phục giao dịch; chi khác cho CBNV; chi trợ cấp thôi việc và trợ cấp khác; chi trợ cấp và công tác xã hội; chi y tế cơ quan,….

Trong đó, khoản chi lương, thưởng và phụ cấp luôn là khoản chi lớn nhất trong việc “chi cho nhân viên”. Khoản chi này được tính là thu nhập thực tế của nhân viên người lao động.

Theo thống kê của Infonet tại báo cáo tài chính riêng lẻ (ngân hàng mẹ) quý 3/2019 của các ngân hàng đã công bố, Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) đang là quán quân về mức đãi ngộ cho cán bộ nhân viên.

Với tổng số cán bộ công nhân viên tính đến 30/09/2019 là 9.803 người, MB đã chi 3.285 tỷ đồng cho lương và phụ cấp trong 9 tháng qua, tăng mạnh 31% so với cùng kỳ.

Mức tăng này khiến thu nhập của nhân viên MB trở thành niềm mong ước của các ngân hàng còn lại khi thu nhập bình quân của nhân viên nhà băng này lên tới 37,24 triệu đồng/tháng.

Nhân viên MB đang có thu nhập cao nhất hiện nay.


Dù là Quán quân về lợi nhuận và doanh thu, nhưng Vietcombank chỉ là “Á quân” trong khoản đãi ngộ nhân viên dù cho mức chi lương và phụ cấp 9 tháng đầu năm ngân hàng này đã tăng 12% lên 5.631 tỷ đồng.

Tại ngày 30/09, Vietcombank có 18.304 nhân viên, tăng 1.592 nhân viên (xấp xỉ 10%) so với thời điểm 31/12/2018 và là ngân hàng có lượng nhân tăng lớn nhất trong hệ thống. Tính trung bình mỗi nhân viên Vietcombank có mức thu nhập 307 triệu đồng trong 9 tháng qua, tức 34,18 triệu đồng/tháng.

Dù đang dính một loạt bê bối lớn như cán bộ ngân hàng tất toán khống 5 sổ tiết kiệm của khách hàng, chiếm hưởng số tiền đặc biệt lớn, rồi hàng chục giáo viên bất ngờ bị ngân hàng báo nợ từ thẻ tín dụng, nhưng Ngân hàng Tiên Phong (TPBank) vẫn nằm trong tốp đầu về mức đãi ngộ nhân viên.

Tại TPBank, khoản chi lương và phụ cấp cho nhân viên trong 9 tháng đầu năm 2019 tăng tới 21% so với cùng kỳ, đạt 1.267 tỷ đồng. TPBank không công bố cụ thể số lượng nhân viên tại thời điểm 30/09/2019, nhưng dựa theo con số tại thời điểm 31/12/2018 là 4.985 người, nếu biến động nhân sự không quá lớn, mức thu nhập bình quân nhân viên TPBank lên tới 28,23 triệu đồng/tháng.

Theo sau là Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank). Trong số các ngân hàng thương mại, VPBank là ngân hàng hiếm hoi cắt giảm nhân sự trong 9 tháng đầu năm. Thậm chí nhà băng này còn mạnh tay cắt giảm từ mức 11.466 nhân viên hồi đầu năm, nay đã giảm xuống còn 9.144 nhân viên tại ngày 30/9/2019.

Tuy nhiên, mức chi lương và phụ cấp của nhà băng này lại tăng 14% so với cùng kỳ, đạt 1.964 tỷ đồng. Do đó, mức thu nhập bình quân mỗi tháng của nhân viên VPBank vẫn duy trì ở mức khá, đạt 27,37 triệu đồng/tháng.

Câu chuyện cắt giảm nhân sự ở VPBank đã kéo dài trong khoảng 2-3 năm gần đây sau giai đoạn tăng trưởng nóng. Chính sách “vắt chanh bỏ vỏ” đã và đang gây hoang mang cho không ít nhân viên ngân hàng này, kể cả những cán bộ cấp trưởng/phó phòng.

Được biết, việc VPBank mạnh tay cắt giảm nhân sự là để tập trung mở rộng mạng lưới bán lẻ tại công ty con FE Credit dù công ty tài chính này liên tục tai tiếng trong việc đòi nợ.

Kết quả kinh doanh hợp nhất 9 tháng đầu năm của VPBank cho thấy sự phục hồi mạnh mẽ trong mảng cho vay tiêu dùng thông qua công ty con FE Credit. Cụ thể, lợi nhuận trước thuế của FE Credit đã tăng hơn 52% so với 9 tháng đầu năm 2018 lên 3,7 nghìn tỷ đồng, đóng góp tới 48,5% (9 tháng đầu năm 2018: 37%) trong tổng lợi nhuận trước thuế của VPBank.

Một ngân hàng vốn nằm trong nhóm “big 4” về quy mô là Vietinbank cũng ghi nhận mức tăng 300 tỷ đồng so với cùng kỳ để chi lương và phụ cấp cho nhân viên.

Theo đó, 22.331 nhân viên (nhiều thứ hai sau BIDV trong số các ngân hàng niêm yết) đã “ngốn” của Vietinbank 5.472 tỷ đồng cho khoản chi lương và phụ cấp 9 tháng đầu năm.

Tính trung bình, mỗi cán bộ nhân viên Vietinbank có mức thu nhập 27,22 triệu đồng/tháng.

Theo sau đó là Techcombank , với 10.148 nhân viên tính đến hết quý 3 (tăng 938 nhân viên, tương đương 10%), mức thu nhập bình quân mỗi tháng của nhân viên ngân hàng này là 32 triệu đồng/tháng (cùng kỳ năm ngoái là 27 triệu đồng). Trong đó, tiền lương bình quân 27 triệu đồng/tháng (cùng kỳ năm ngoái là 22 triệu đồng).

Techcombank đã chi 2.786 tỷ đồng đối với lương và phụ cấp cho nhân viên trong 9 tháng đầu năm (cùng kỳ năm ngoái là 1.947 tỷ đồng).

Điều bất ngờ là một ngân hàng có quy mô nhỏ như Ngân hàng TMCP Phương Đông (OCB) lại vượt mặt hàng loạt “ông lớn” khi mạnh tay chi bình quân thu nhập cho mỗi nhân viên lên đến 25 triệu đồng/tháng. Tuy nhiên, cùng với VPBank, OCB cũng là ngân hàng hiếm hoi mạnh tay cắt giảm nhân sự kể từ đầu năm, giảm gần 1.000 người, còn 6.140 nhân viên.

Còn tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải (MSB), với tổng số cán bộ nhân viên tại ngày 30/09/2019 là 4.672 người (tại ngày 31/12/2018 là 4.462 người), chi phí cho nhân viên lũy kế từ đầu năm đến 30/09 là 1.036 tỷ đồng, tăng 39% so với cùng kỳ năm 2018. Trong đó, chi cho lương, thưởng và phụ cấp là 931,541 tỷ đồng (tăng 37%).

Như vậy, bình quân mỗi cán bộ nhân viên MSB có mức thu nhập 22,15 triệu đồng/tháng. Tổng thu nhập bình quân trong 9 tháng đầu năm là 199 triệu đồng.

Mức tăng mạnh trong khoản chi nhân viên cũng được ghi nhận tại Sacombank. Trong nỗ lực tái cơ cấu ngân hàng, đại gia Dương Công Minh đã chi thêm 18% so với cùng kỳ cho lương và phụ cấp nhân viên trong 9 tháng đầu năm, đạt 3.369 tỷ đồng.

Với tổng số nhân viên tính đến 30/09/2019 là 18.046 người (tăng 366 người so với đầu năm), mức thu nhập bình quân mỗi tháng của nhân viên Sacombank đang là 20,74 triệu đồng.

Một bất ngờ khác về đề tài thu nhập nhân viên ngân hàng, đó là việc “ông lớn” BIDV lại đang “ngụp lặn” sau những cái tên như OCB, MSB, TPB.

Tổng số cán bộ CNV tại ngày 30/09/2019 của BIDV lên đến 23.708 người, tăng 326 người kể từ đầu năm. Tuy nhiên, mức chi lương và phụ cấp cho nhân viên BIDV trong 9 tháng đầu năm lại giảm 20% so với cùng kỳ năm 2018, từ mức 5.247 tỷ đồng xuống còn 4.372 tỷ đồng.

Như vậy, thu nhập bình quân của nhân viên BIDV trong 9 tháng đầu năm nay là 20,49 triệu đồng/tháng.

Con số này chỉ nhỉnh hơn một chút so với Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB) khi thu nhập bình quân nhân viên SCB là 19,50 triệu đồng/tháng (giảm 1,1 triệu đồng so với cùng kỳ).

Tính đến hết quý 3, tổng số cán bộ nhân viên SCB là 6.532 người (tăng mạnh 735 người so với cùng kỳ năm 2018). Ngân hàng đã chi 1.146 tỷ đồng cho quỹ lương và phụ cấp cho người lao động.

Ở một nhà băng có quy mô nhỏ hơn là SeABank, mức mức thu nhập bình quân nhân viên tại ngân hàng của “Madame” Nga hơi khiêm tốn so với các nhà băng khác, đạt 18,13 triệu đồng/tháng.

Mặc dù vậy, mức chi 725 tỷ đồng cho nhân viên trong 9 tháng qua cũng đã tăng đáng kể 22% so với cùng kỳ năm ngoái, trong đó chi lương và phụ cấp là 647,625 tỷ đồng. Tại ngày 30/09/2019, SeABank có 3.967 cán bộ nhân viên, tăng 261 người so với đầu năm.

Dẫu vậy, “madame Nga” vẫn còn bạo tay hơn so với “madame Thảo” bởi mức thu nhập bình quân của nhân viên HDBank cũng chỉ đạt 16,8 triệu đồng/tháng. Trong khi đó, quy mô nhân sự của HDBank cũng lớn gần gấp đôi so với SeABank (6.348 người).

9 tháng đầu năm, ngân hàng do nữ tỷ phú Nguyễn Thị Phương Thảo làm Phó Chủ tịch đã chi 959,864 tỷ đồng (tăng 18%) cho lương và phụ cấp nhân viên.

16,8 triệu đồng/tháng cũng là mức thu nhập bình quân của nhân viên Ngân hàng TMCP Quốc tế (VIB). So với đầu năm, số lượng nhân viên ngân hàng này đã tăng gần 300 người, đạt 6.348 nhân viên, trong khi mức chi lương và phụ cấp của nhà băng này trong 9 tháng đầu năm cũng đã tăng lên 18%, đạt gần 960 tỷ đồng.

Trong số các ngân hàng đã có báo cáo quý 3, Ngân hàng Quốc Dân (NCB) là ngân hàng duy nhất ghi nhận sự sụt giảm về mức chi lương và phụ cấp nhân viên. Tuy nhiên, việc cắt giảm 360 nhân sự xuống còn 1.664 người khiến thu nhập bình quân mỗi tháng của nhân viên NCB lại tăng gần 2 triệu đồng so với tại thời điểm 30/9/2018. Theo đó, mức thu nhập bình quân mỗi nhân viên NCB là 16,51 triệu đồng.

Con số này là nhỉnh hơn một chút so với thu nhập của nhân viên NamABank với mức thu nhập bình quân 15,8 triệu đồng/tháng. Tính đến 30/09, NamABank có 2.893 nhân viên.

Tuy nhiên, mức thu nhập bình quân thấp nhất phải kể đến ngân hàng của “bầu” Thắng, KienLongBank. Thu nhập bình quân mỗi tháng của nhân viên chỉ đạt 14 triệu đồng (tăng 100.000 đồng so với cùng kỳ). KienLongBank đã chi 345 tỷ đồng cho thu nhập của 2.916 nhân viên trong 3 quý đầu năm. Quy mô nhân sự của ngân hàng cũng tăng nhẹ 230 người kể từ đầu năm 2019.

Các ngân hàng còn lại như Bắc Á, Bản Việt và An Bình công bố báo cáo tài chính quý 3/2019 với những thông tin sơ sài nhất có thể, nên khó xác định được thu nhập bình quân của nhân viên.

Nhân viên ngân hàng nào hiệu quả nhất và thu nhập cao nhất?

Tài chính ngân hàng

S&P hạ bậc tín nhiệm, triển vọng hàng loạt quốc gia nhưng giữ nguyên thứ hạng của Việt Nam có ý nghĩa gì?

Tài chính ngân hàng  |   CafeF  |   23/05/2020

Trên toàn thế giới, từ đầu tháng 4 đến nay, S&P Global Ratings (S&P) đã điều chỉnh đánh giá tín nhiệm tiêu cực đối với 32 quốc gia, trong đó 10 quốc gia bị hạ bậc và 22 quốc gia bị hạ triển vọng. Tuy nhiên, với Việt Nam, tổ chức này duy trì xếp hạng tín nhiệm quốc gia của Việt Nam ở mức BB, triển vọng ổn định.


vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 12,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 15,500
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 3,000
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
WACO CTCP Nước và Môi trường 22,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 11,100
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 32,700
ACC CTCP Bê Tông Becamex 16,450
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 24,950
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 2,400
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 14,350
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,570
ANV CTCP Nam Việt 17,650
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 19,400
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 5,660
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 5,300
BBC CTCP Bibica 48,000
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 7,970
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 19,250
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 41,500
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 11,700
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 22,450
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 53,900
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 11,000
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 15,500
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 37,600
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 47,800
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 22,350
C47 CTCP Xây Dựng 47 8,830
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 13,700
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 8,000
CDC CTCP Chương Dương 23,300
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 18,200
CLC CTCP Cát Lợi 27,050
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 1,370
CLL CTCP Cảng Cát Lái 30,300
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 27,200
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 29,700
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 6,400
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 12,150
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 16,700
CNG CTCP CNG Việt Nam 21,000
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 42,500
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 15,300
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 79,000
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 23,800
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 14,900
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 56,500
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 6,000
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 20,900
DHA CTCP Hóa An 30,700
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 41,500
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 24,000
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 14,300
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 11,300
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 2,300
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 20,900
AME CTCP Alphanam E&C 7,800
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 17,200
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 9,200
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 3,600
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 2,400
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 22,500
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 1,200
B82 CTCP 482 400
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 12,800
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 7,300
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 10,800
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 33,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 7,200
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 800
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 5,500
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 11,600
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 15,500
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 13,000
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,300
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 9,800
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 17,400
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 4,100
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 23,400
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 29,300
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 39,000
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 8,000
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 12,000
CKV CTCP COKYVINA 12,000
CMC CTCP Đầu Tư CMC 4,800
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,200
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 3,600
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 16,100
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 23,900
CT6 CTCP Công Trình 6 3,400
CTA CTCP Vinavico 300
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 29,800
CTC CTCP Gia Lai CTC 4,100
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 8,100
CVN CTCP Vinam 13,000
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 8,600
D11 CTCP Địa Ốc 11 19,300
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 15,000
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 14,500
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 46,400
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 11,000
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 600
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 26,500
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 2,300
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 3,300
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 1,900
HDO CTCP Hưng Đạo Container 300
HPC CTCP Chứng khoán Hải Phòng 4,700
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 26,400
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 300
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,600
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 700
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 4,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 35,600
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 3,800
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 32,700
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 28,400
ADP CTCP Sơn Á Đông 19,000
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 19,000
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 58,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 5,500
BVN CTCP Bông Việt Nam 11,700
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 4,700
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 400
CFC CTCP Cafico Việt Nam 23,100
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 3,500
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 8,800
CZC CTCP Than Miền Trung 5,000
DAP CTCP Đông Á 18,100
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 17,500
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 26,000
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 10,300
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 109,800
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 26,300
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 18,300
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 9,400
DPP CTCP Dược Đồng Nai 16,800
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 9,100
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 35,600
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 11,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 3,500
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 19,500
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 8,600
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 900
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 32,000
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 4,800
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 13,800
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 16,000
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 37,400
HDM CTCP Dệt May Huế 15,500
Xem thêm...
saigontel land mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2020 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp