Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 985.92 -3.02 (-0.31%)
  • HNX-Index 117.07 -1.04 (-0.88%)
  • UPCOM-Index 53.88 -0.19 (-0.36%)
Tài chính ngân hàng
Tính lãi suất kiểu mới: Ai lợi, ai thiệt?
Đăng 20/01/2018 | 10:36 GMT+7  |   NDH
Cách tính mới xác định một năm là 365 ngày thay vì 360 nên người gửi tiền có thể nhận lãi ít hơn, còn người vay tiền sẽ được lợi.

Hàng loạt ngân hàng như Eximbank, ACB, BIDV, SeABank, VIB… đã thông báo thay đổi cách tính lãi suất đối với người gửi tiết kiệm và người vay tiền. Theo đó, cách tính lãi mới là 365 ngày thay vì 360 ngày như trước đây.

Vì sao thay đổi cách tính lãi suất?

Đại diện các ngân hàng giải thích sự thay đổi trên là nhằm tuân thủ quy định tại Thông tư 14/2017 của Ngân hàng Nhà nước (NHNN), có hiệu lực từ ngày 1-1-2018.

Còn theo lý giải của NHNN, việc áp dụng cách tính lãi suất mới là để phù hợp hơn với quy định của Luật Dân sự sửa đổi, bổ sung, đồng thời là cơ sở để các ngân hàng thương mại thống nhất cách tính lãi, thay vì mỗi ngân hàng tính một kiểu.

Bởi thực tế trong thời gian qua, có ngân hàng thực hiện thu lãi theo ngày thực tế 365 hoặc 366 ngày nhưng khi quy đổi lãi năm thỏa thuận trên hợp đồng về lãi suất ngày thì tính trên số ngày quy ước là 360 ngày.

“Điều này dẫn đến vướng mắc khó giải quyết, thậm chí khiếu nại kéo dài giữa khách hàng và ngân hàng về việc áp dụng số ngày trong một năm để tính, thu, trả lãi” - NHNN cho giải thích thêm.

Đánh giá về quyết định thay đổi cách tính lãi suất, nhiều ý kiến thống nhất cho rằng việc chuẩn mực hóa cách tính lãi suất là cần thiết. Sự thay đổi này cũng tạo thuận lợi khi xử lý những vướng mắc, tranh chấp về lãi suất giữa các nhà băng với khách hàng.

Tính lãi suất kiểu mới: Ai lợi, ai thiệt? - Ảnh 1.

Các khoản tiền gửi có kỳ hạn được mở mới từ ngày 1-1-2018 trở đi sẽ được áp dụng phương thức tính lãi mới. Ảnh: TL

TS Nguyễn Trí Hiếu, chuyên gia tài chính, phân tích: Trước đây khi chưa có Thông tư 14/2017, để có lợi nhất cho ngân hàng, rất nhiều nhà băng khi tính lãi suất huy động thì chọn 365 ngày nhưng khi tính lãi suất cho vay thì lại chọn 360 ngày.

Với cách tính không thống nhất như vậy gây bất lợi cho khách hàng, bởi nhiều trường hợp họ vừa là khách hàng gửi tiền và có thể vừa là người đi vay. Đồng thời nhiều khách hàng cũng không thể hiểu được cách tính nào có lợi cho mình.

“Do đó, việc thống nhất cách tính lãi suất trên cơ sở 365 ngày là phù hợp, tạo sự minh bạch đối với khách hàng. Thực tế cho thấy ở các nước trên thế giới như Mỹ đã áp dụng cách tính lãi suất trên cơ sở 365 ngày cách đây nhiều năm” - TS Hiếu dẫn chứng.

Người gửi thiệt, người vay lợi

Nhiều ý kiến nhận định với cách tính lãi mới, người gửi tiền sẽ nhận lãi ít hơn so với cách tính trước đây, trong khi người vay tiền lại có lợi hơn. TS Nguyễn Trí Hiếu lấy ví dụ: Trước đây các nhà băng áp dụng công thức tính lãi suất tiết kiệm như sau: Tiền Lãi = Số tiền gửi x Lãi suất (%/năm) x Số ngày gửi thực/360. Còn hiện tại áp dụng số ngày trong năm là 365 thì người gửi tiền bị thiệt thêm năm ngày. Có nghĩa là số lãi nhận được hằng năm giảm đi một chút.

Đồng quan điểm, TS Bùi Quang Tín, chuyên gia tài chính ngân hàng, dẫn chứng một khách hàng gửi tiết kiệm 220 triệu đồng, kỳ hạn 13 tháng, lãi suất 8,8%/năm, gửi ngày 7-7-2017, đáo hạn ngày 7-8-2018. Lãi suất sẽ được tính như sau: Tiền lãi = 220.000.000 đồng x (365 + 31) x 0,088/360 = 21.296.000 đồng.

Với cách tính lãi suất mới áp dụng, một năm được xác định là 365 ngày, số tiền lãi thực lãnh của khách hàng sẽ chỉ còn 21.004.273 đồng. Điều này cũng có nghĩa số tiền lãi thực lĩnh của khách hàng sẽ giảm 292.000 đồng và người gửi tiền bị thiệt mất năm ngày tính lãi.

Tạo sự cạnh tranh bình đẳng

Tổng giám đốc một ngân hàng thương mại cổ phần nhỏ phân tích việc áp dụng cách tính lãi suất quy đổi theo năm như Thông tư 14/2017 giúp tạo nên sự công bằng và bình đẳng trong cạnh tranh huy động vốn giữa các ngân hàng thương mại. Bởi hiện nay, mỗi nhà băng áp dụng một cách tính lãi suất khác nhau dựa trên cơ sở quy ước một năm = 12 tháng và = 360 ngày nên khách hàng khó khăn trong vấn đề hiểu được cách tính nào có lợi cho họ.

“Còn phần lợi mà các nhà băng nhận về từ cách tính lãi suất mới là không đáng kể, do lãi suất tiền gửi thấp hơn lãi suất cho vay, biên lợi nhuận hiện ở mức khá thấp” - vị tổng giám đốc nhà băng trên nói.

Ngược lại, tiền lãi vay sẽ giảm đi mức 0,13% trên dư nợ. Nghĩa là lãi suất của người vay tiền sẽ giảm khoảng 0,13%, tức người vay được hưởng lợi.

Nói thêm về vấn đề này, tổng giám đốc một công ty bất động sản cho biết: Với khoản vay vài ba tỉ đồng của khách hàng cá nhân thì mức giảm lãi suất theo cách tính mới (365 ngày) là không nhiều. Nhưng với những khách hàng là những doanh nghiệp hoặc các đại gia vay ngân hàng hàng chục, thậm chí hàng ngàn tỉ đồng thì cách tính mới giúp họ tiết kiệm được cả tỉ đồng.

Không chỉ người vay có lợi mà với cách tính lãi mới, các ngân hàng có dư nợ tín dụng lớn cũng được nhờ. Ví dụ nếu biên lợi nhuận 2%/năm, nhà băng lợi được 2%/360 x 5, tức được 0,0002%. Như vậy với những nhà băng có dư nợ tín dụng lớn đến hàng trăm ngàn tỉ đồng thì khoản lợi nhuận thu về nhờ cách tính lãi suất kiểu mới là tương đối lớn.

Tuy vậy, cũng có ý kiến cho rằng ngân hàng là đơn vị trung gian huy động tiền từ xã hội để cho vay, mà số tiền cho vay thường nhỏ hơn số tiền huy động. Khi thay đổi thời gian năm từ 360 lên 365 ngày, phần lãi sẽ được chia nhỏ ra và người gửi tiền không có lợi như trước đây, người gửi tiền buồn, người vay vui. Riêng ngân hàng cũng không hưởng lợi nhiều từ việc thay đổi cách tính lãi mới.

Nhiều phương án với thời hạn gửi tiền

Thông tư 14/2017 cũng quy định tổ chức tín dụng được thỏa thuận với khách hàng xác định thời hạn tính lãi theo một trong hai phương pháp. Theo đó, bỏ ngày đầu, tính ngày cuối của thời hạn tính lãi (theo quy định tại Bộ luật Dân sự); hoặc phương pháp tính ngày đầu, bỏ ngày cuối của thời hạn tính lãi.

Với các khoản tiền gửi có kỳ hạn trước ngày 1-1-2018, các ngân hàng vẫn tiếp tục thực hiện nguyên tắc và công thức tính lãi suất đã ký kết và thỏa thuận cũ tại ngày gửi tiền cho đến khi hết hạn. Tiền gửi không kỳ hạn sẽ được áp dụng ngay theo quy định mới.

Đối với các khoản tiền gửi có kỳ hạn được mở mới hoặc tái tục từ ngày 1-1-2018 trở đi sẽ được áp dụng phương thức tính lãi mới.


Tài chính ngân hàng

Vào 'chợ đen' thẻ ATM

Tài chính ngân hàng  |   CafeF  |   9 giờ trước

Nhiều người sẵn sàng bỏ ra vài triệu đồng mua thẻ ATM không mang tên mình tại thị trường chợ đen. Những người bán thẻ ATM dạng này thường quảng cáo có số lượng lớn thẻ ATM… của tất cả các ngân hàng. Phóng viên Tiền Phong đã thâm nhập thị trường này trong vai một khách hàng đi mua thẻ ATM.

Chủ tịch VietinBank đề xuất bổ sung quy hoạch xây dựng khu tài chính, ngân hàng vào 3 đặc khu kinh tế

Tài chính ngân hàng  |   CafeF  |   12 giờ trước

Đại biểu Nguyễn Văn Thắng cho rằng trong bối cảnh nguồn lực ngân sách có hạn thì việc huy động nguồn vốn từ ngân hàng, các quỹ đầu tư và định chế tài chính là nguồn lực có yếu tố quyết định đối với nhà đầu tư, doanh nghiệp khi họ tham gia đầu tư vào đặc khu.

ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
BGM CTCP Khai Thác & Chế Biến Khoáng Sản Bắc Giang 20,500
BHS Công ty TNHH MTV Đường TTC Biên Hòa - Đồng Nai 2,000
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 17,700
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 3,900
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
AHLH Khách sạn Asean Hạ Long 10,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
ALPME CTCP Alphanam Cơ điện 22,200
AGRTT CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam 10,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTXC CTCP Vận tải Đa phương thức (VIETRANSTIMEX) 10,000
VTPO TCT CP Bưu chính Viettel 85,353
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGREXIM CTCP Nông sản Agrexim 15,200
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 10,500
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 35,500
ACC CTCP Bê Tông Becamex 20,000
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 9,700
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 5,330
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 9,200
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,550
ANV CTCP Nam Việt 24,500
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 28,100
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 13,400
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 7,270
BBC CTCP Bibica 79,800
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 6,220
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 30,950
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 29,650
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 13,800
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 28,500
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 59,700
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 9,690
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 11,350
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 36,100
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 86,000
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 28,050
C47 CTCP Xây Dựng 47 10,500
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 13,250
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 3,650
CDC CTCP Chương Dương 18,000
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 29,500
CLC CTCP Cát Lợi 31,000
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 3,120
CLL CTCP Cảng Cát Lái 27,900
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 17,850
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 23,000
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 9,540
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 23,000
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 4,500
CNG CTCP CNG Việt Nam 28,300
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 62,000
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 14,900
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 129,500
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 27,350
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 31,800
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 74,000
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 8,450
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 15,750
DHA CTCP Hóa An 28,350
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 42,900
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 41,000
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 19,000
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 14,000
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 4,200
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 27,500
AME CTCP Alphanam E&C 13,500
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 14,200
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 22,500
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 9,800
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 3,800
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 47,500
ASA CTCP Liên Doanh Sana WMT 2,300
B82 CTCP 482 1,800
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 11,800
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 6,600
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 3,500
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 31,200
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 4,800
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 700
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 7,800
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 19,500
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 14,400
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 10,200
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 5,100
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 18,600
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 14,000
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 11,000
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 26,200
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 37,100
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 33,000
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 17,900
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 23,500
CKV CTCP COKYVINA 22,000
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,600
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,100
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 3,800
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 40,400
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 23,200
CT6 CTCP Công Trình 6 5,500
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 33,900
CTC CTCP Gia Lai CTC 3,900
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 27,000
CVN CTCP Vinam 10,600
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,500
D11 CTCP Địa Ốc 11 14,200
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 16,600
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 16,500
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 22,800
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 13,000
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 1,700
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 69,000
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,300
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 5,200
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,200
HDO CTCP Hưng Đạo Container 700
HPC CTCP Chứng Khoán Hải Phòng 3,900
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 24,700
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 500
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,800
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,900
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 7,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 15,000
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 5,700
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 26,000
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 26,800
ADP CTCP Sơn Á Đông 18,600
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 12,200
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 60,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 10,900
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 21,200
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 700
CFC CTCP Cafico Việt Nam 9,400
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 11,600
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 6,000
CZC CTCP Than Miền Trung 9,400
DAP CTCP Đông Á 28,100
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 4,000
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 25,000
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 16,600
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 17,500
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 8,800
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 11,800
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,300
DPP CTCP Dược Đồng Nai 12,800
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 13,000
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 16,000
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 8,700
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,700
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 16,400
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 2,500
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 500
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 31,600
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 4,800
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 5,900
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 10,800
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 3,400
HDM CTCP Dệt May Huế 24,800
Xem thêm...
fptcapital.com.vn
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2018 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.