Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 996.74 +6.88 (+0.70%)
  • HNX-Index 102.23 +0.02 (+0.02%)
  • UPCOM-Index 56.41 -0.13 (-0.23%)
Tài chính ngân hàng
Toàn cảnh phí dịch vụ mobile banking của các ngân hàng hiện nay
Đăng 16/08/2019 | 09:52 GMT+7  |   CafeF
Phí dịch vụ Mobile Banking sẽ khác nhau tùy từng ngân hàng nhưng sẽ chủ yếu gồm phí đăng kí dịch vụ, phí duy trì, phí chuyển khoản...

Hiện nay, công nghệ hóa tối đa các dịch vụ đang là xu thế của mọi ngành, lĩnh vực trong đó có ngành ngân hàng. Mobile Banking là sản phẩm được nhiều người lựa chọn bởi tính năng đa dạng, giao dịch đơn giản và tiết kiệm thời gian. Vì thế, hầu như tất cả các ngân hàng đều xây dựng cho mình một ứng dụng Mobile Banking riêng, đồng thời khuyến khích khách hàng sử dụng thật linh hoạt và thường xuyên Mobile Banking thay vì thực hiện giao dịch tại quầy. 

Phí dịch vụ Mobile Banking sẽ khác nhau tùy từng ngân hàng nhưng sẽ chủ yếu gồm phí đăng kí dịch vụ, phí duy trì, phí chuyển khoản. 

Phí đăng ký dịch vụ và duy trì dịch vụ dao động từ miễn phí đến hơn 100.000 đồng/năm

Khảo sát của chúng tôi tại các ngân hàng nội cho thấy, khi sử dụng dịch vụ, khách hàng hầu như được miễn phí đăng ký và sử dụng một số dịch vụ như truy vấn số dư, lịch sử giao dịch và phải trả một số loại phí trong đó phổ biến là phí duy trì và phí chuyển khoản.

Biểu phí đăng kí và duy trì dịch vụ Mobile Banking của một số ngân hàng

Ở nhóm thu phí, các ngân hàng thu từ 4.400đ/tháng – 11.000đ/tháng cho tất cả các gói dịch vụ hay mức chuyển khoản nào. Cụ thể, Vietcombank, ABBank, Agribank, Sacombank (11.000đ/tháng); Vietinbank, HDBank, SeABank, OceanBank (8.800đ – 9.900đ/tháng); TPBank, VietABank (5.500đ/tháng).

Một số ngân hàng thì quy định phí duy trì dịch vụ Mobile banking theo một số điều kiện như theo gói dịch vụ hay hạn mức chuyển khoản thực tế bình quân ngày. Như VPBank thu phí 4.400đ/tháng với gói Mobile Banking chuẩn), 11.000đ/tháng với gói cao cấp, 16.500đ/tháng với gói linh hoạt và 33.000đ/tháng nếu là gói VIP. NCB thì thu 6.600đ/tháng với gói cơ bản và 9.900đ/tháng với gói nâng cao. Hay DongABank thu phí 4.950đ/tháng nếu hạn mức chuyển khoản thực tế tối đa: 10 triệu đồng/ngày và là công nhân, sinh viên; 9.900đ/tháng nếu hạn mức 10 triệu đồng/ngày; 50.000đ/tháng nếu hạn mức 100 triệu đồng/ ngày và 100.000đ/tháng nếu hạn mức 500 triệu đồng/ngày.

Bên cạnh các ngân hàng thu phí thì cũng có nhiều nhà băng không thu phí duy trì dịch vụ, chẳng hạn như BIDV, Techcombank, LienVietPostBank, SHB...

Chuyển tiền: Nơi miễn phí, chỗ vẫn tận thu cả chuyển nội mạng

Đối với các giao dịch chuyển tiền trong cùng hệ thống ngân hàng, khảo sát cho thấy có nhiều ngân hàng hiện đang miễn phí hoàn toàn cho khách hàng. Có thể kể đến các ngân hàng như: VietinBank, Techcombank, VPBank, TPBank, HDBank, SHB,..

Ngược lại, NCB, OceanBank là 2 ngân hàng thực hiện thu phí ngay cả với những giao dịch chuyển tiền cùng hệ thống với mức phí lần lượt là 1.100 đồng và 2.200 đồng/giao dịch.

Bảng so sánh phí chuyển tiền cùng hệ thống qua Mobile Banking dựa trên số tiền chuyển

Bên cạnh đó, cũng có một số ngân hàng tính phí dựa trên số tiền chuyển của khách hàng. Chẳng hạn, khách hàng sẽ phải nộp phí 2.200 đồng với giao dịch dưới 50 triệu và 5.500 đồng với giao dịch trên 50 triệu khi chuyển tiền tại Vietcombank. Tương tự, với BIDV, mức phí sẽ là 1.100 đồng với giao dịch nhỏ hơn 30 triệu, và 0,01% với giao dịch lớn hơn 30 triệu (tối đa là 9.900/ giao dịch). Với các giao dịch chuyển tiền giữa các tài khoản của cùng một khách hàng, cả 2 ngân hàng này hiện đều đang miễn phí dịch vụ.

Với dịch vụ chuyển tiền đến người nhận bằng chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, mức phí sẽ cao hơn, thường tính trên phần trăm số tiền gửi. Mức phí tối thiểu của dịch vụ này thường dao động từ 11.000-16.500 đồng/món. Tuy nhiên, mức phí tối đa có thể lên đến 1,1 triệu đồng.

Bảng so sánh phí chuyển tiền cùng hệ thống qua Mobile Banking trên cách thức nhận tiền

Chuyển liên ngân hàng: Ít ngân hàng miễn phí

Đối với chuyển khoản liên ngân hàng, chỉ có Techcombank là đang miễn phí toàn bộ các giao dịch hay OceanBank áp dụng mức phí chung là 8.800 đồng/1 giao dịch, số còn lại có những chính sách tính phí riêng, thường dựa trên một số yếu tố như giá trị món tiền, chuyển tiền nội tỉnh hay khác tỉnh, thời gian nhận lệnh chuyển tiền,…

Hầu hết các ngân hàng hiện nay đang áp dụng mức phí từ 0,01% đến 0,04% tính trên giá trị món tiền, tối đa thường là 1,1 triệu đồng. Mức phí cao nhất được áp dụng là 0,05% đối với giao dịch qua tài khoản của hai ngân hàng là VPBank và Agribank.

Thống kê cho thấy nếu khách hàng chuyển tiền từ 10 triệu trở xuống, mức phí giữa các ngân hàng chênh lệch không nhiều, dao động trong khoảng từ 7.700 đồng đến 11.000 đồng/1 giao dịch.

Với mỗi giao dịch 50 đến 100 triệu đồng, VPBank thu phí thấp nhất với chỉ 8.800 đồng/1 giao dịch, trong khi ở Agribank lên đến 55.000 đồng cho một lần chuyển khoản 100 triệu.

Trong khi đó, với mỗi giao dịch từ 500 triệu trở lên, mức phí có sự khác biệt rõ rệt: ngoại trừ BIDV duy trì mức phí tối đa là 55.000 đồng/1 giao dịch, mức phí ở các ngân hàng còn lại đều lên đến hàng trăm nghìn đồng, cao nhất là VPBank và Agribank với 275.000 đồng cho mỗi giao dịch chuyển khoản 500 triệu.

Bảng so sánh phí chuyển khoản liên ngân hàng qua Mobile Banking trên giá trị món tiền

Vẫn tận thu khi chuyển tiền theo tỉnh, thành phố

Hiện nay, một số ngân hàng còn kết hợp thu phí dựa trên việc chuyển tiền nội tỉnh hay khác tỉnh, thời gian nhận lệnh chuyển tiền… Khảo sát cho thấy, nếu DongABank, BacABank hay Sacombank thu phí chuyển tiền nội tỉnh khá thấp (chỉ từ 0,005% đến 0,018%) thì khi chuyển tiển khác tỉnh, mức phí của ba ngân hàng tăng mạnh lên tới 0,05%. Ngược lại, VietABank, HDBank, VIB hay SeABank không có quá nhiều sự chênh lệch giữa chuyển tiền nội tỉnh hay khác tỉnh, dao động ở mức 0,02%-0,03%.

Với những giao dịch liên ngân hàng số lượng lớn ở HDBank hay SeABank, cũng cần lưu ý thực hiện lệnh chuyển tiền trước 14h vì sau khoảng thời gian đó, chênh lệch mức phí có thể lên tới 0,01%.

Bảng so sánh phí chuyển khoản liên ngân hàng qua Mobile Banking

Có thể thấy tuỳ mục đích sử dụng dịch vụ Mobile Banking mà người dùng lựa chọn ngân hàng có mức phí phù hợp. Tuy nhiên, phí không phải là sự ưu tiên duy nhất, khách hàng cũng cần xét đến những ngân hàng có ứng dụng Mobile Banking bảo mật, nhanh và dễ sử dụng để đảm bảo các giao dịch được thực hiện hiệu quả nhất.

Ngân hàng nào đang áp dụng lãi suất tiết kiệm hấp dẫn nhất ở kỳ hạn 12 tháng?

Tài chính ngân hàng

Quyết định hạ lãi suất của NHNN sẽ tác động thế nào đến các ngân hàng thương mại và nền kinh tế?

Tài chính ngân hàng  |   CafeF  |   2 ngày trước

Theo TS. Phan Minh Ngọc, nếu việc giảm lãi suất chỉ diễn ra trên giấy mà không đi kèm với hành động thực tế của NHNN là sẵn sàng đáp ứng mọi nhu cầu vay phù hợp của thị trường đối với các nguồn cho vay của mình thì tác động của nới lỏng chính sách tiền tệ, hay nôm na là bơm tiền vào nền kinh tế, không thực sự diễn ra như lẽ thông thường.

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 13,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 2,500
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
WACO CTCP Nước và Môi trường 22,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 12,500
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 34,500
ACC CTCP Bê Tông Becamex 18,800
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 34,500
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 3,060
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 10,000
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 4,600
ANV CTCP Nam Việt 24,650
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 22,100
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 6,360
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 8,080
BBC CTCP Bibica 64,300
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 6,800
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 24,000
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 41,000
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 17,000
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 25,300
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 51,300
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 10,700
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 12,350
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 35,200
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 73,300
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 22,350
C47 CTCP Xây Dựng 47 12,600
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 14,400
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 9,800
CDC CTCP Chương Dương 15,200
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 20,650
CLC CTCP Cát Lợi 33,000
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 1,820
CLL CTCP Cảng Cát Lái 29,000
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 20,000
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 38,500
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 9,500
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 10,000
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 28,800
CNG CTCP CNG Việt Nam 22,800
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 57,000
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 14,900
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 97,000
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 20,750
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 22,900
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 71,500
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 6,700
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 17,350
DHA CTCP Hóa An 30,300
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 33,400
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 22,300
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 14,700
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 12,200
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 2,400
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 20,600
AME CTCP Alphanam E&C 6,600
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 19,200
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 14,600
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 6,500
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 2,400
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 49,500
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 2,000
B82 CTCP 482 600
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 12,200
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 7,700
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 9,900
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 26,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 2,700
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 1,200
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 5,300
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 15,000
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 15,200
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 50,100
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,400
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 10,700
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 15,400
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 8,900
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 30,000
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 29,000
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 27,500
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 10,200
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 21,000
CKV CTCP COKYVINA 14,000
CMC CTCP Đầu Tư CMC 9,300
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 2,400
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 3,100
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 24,600
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 16,500
CT6 CTCP Công Trình 6 4,100
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 31,500
CTC CTCP Gia Lai CTC 3,800
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 14,600
CVN CTCP Vinam 10,500
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,700
D11 CTCP Địa Ốc 11 21,700
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 22,600
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 16,800
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 22,700
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 11,500
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 900
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 27,300
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 4,900
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 5,400
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,300
HDO CTCP Hưng Đạo Container 600
HPC CTCP Chứng khoán Hải Phòng 4,700
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 29,000
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 500
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,400
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,600
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 4,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 26,000
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 4,300
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 28,400
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 24,500
ADP CTCP Sơn Á Đông 16,400
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 12,300
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 58,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 5,500
BVN CTCP Bông Việt Nam 12,800
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 8,500
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 400
CFC CTCP Cafico Việt Nam 14,000
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 4,900
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 8,200
CZC CTCP Than Miền Trung 5,000
DAP CTCP Đông Á 41,500
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 11,100
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 50,000
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 10,000
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 23,200
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 9,000
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 19,000
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 14,500
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 13,900
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 19,800
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 11,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 3,200
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 20,200
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 5,400
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 1,200
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 35,500
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 5,000
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 9,200
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 14,900
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 6,200
HDM CTCP Dệt May Huế 20,900
Xem thêm...
saigontel land mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2019 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp