Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 1.00 -28.27 (-2.66%)
  • HNX-Index 120.42 -1.17 (-0.96%)
  • UPCOM-Index 58.09 +0.23 (+0.39%)
Thị trường chứng khoán
Top 10 cổ phiếu tăng/giảm mạnh nhất tuần: “Tân binh” nổi loạn
Đăng 15/07/2017 | 12:42 GMT+7  |   TNCK
(ĐTCK) Bên cạnh những mã đầu cơ tí hon tiếp tục tỏa sáng, tuần qua, thị trường đã đón nhận sự "nổi loạn" của các "tân binh" với hàng loạt các mã có mặt trong top 10 cổ phiếu tăng/giảm mạnh nhất tuần.

Diễn biễn thị trường chứng khoán tuần qua khá buồn tẻ. Sau phiên lao dốc khá mạnh đầu tuần do áp lực bán gia tăng và lan rộng, thị trường đã nhanh chóng lấy lại sự hồi phục trong những phiên tiếp theo, tuy nhiên sự nâng đỡ chủ yếu đến từ các mã có vốn hóa lớn và thanh khoản sụt giảm khá mạnh do tâm lý nhà đầu tư thận trọng. Kết thúc tuần giao dịch, VN-Index tăng nhẹ 1,87 điểm (+0,24%) lên 777,6 điểm.

Trong khi đó, HNX-Index có phần tiêu cực hơn, sau khi giảm điểm khá mạnh ở các phiên đầu tuần thì chỉ số này gần như đi ngang. Tính chung cả tuần, HNX-Index giảm 1,15 điểm (-1,13%) xuống 100,43 điểm.

Nhìn chung nhóm cổ phiếu bluechip tuần qua khá phân hóa, trong đó các mã vốn hóa lớn vẫn đóng vai trò là lực đỡ thị trường trong các phhieen giao dịch. Trong khi đó, dù có tác động tới thị trường khá thấp, nhưng các mã tí hon tiếp tục đón nhận thêm một tuần khởi sắc với nhiều mã vẫn đua nhau tỏa sáng.

Cụ thể, trên sàn HOSE, hàng loạt mã đầu cơ vừa và nhỏ đã lọt vào top 10 cổ phiếu tăng mạnh nhất tuần như HAR, HAI, APG, TNT, JVC, TSC.

Trong đó, HAR và HAI dẫn đầu bảng xếp hạng với mức tăng cùng đạt xấp xỉ 40%. Tạo ấn tượng cho thị trường, tuần qua, HAR đã ghi nhận phiên tăng trần thứ 10 liên tiếp; còn HAI cũng có được 10 phiên tăng mạnh liên tiếp và tuần qua cũng xác lập 5 phiên tăng trần liên tiếp. Thêm vào đó, cả HAR và HAI cũng được củng cố sắc tím bền vững khi lượng dư mua trần trong mỗi phiên luôn khá lớn, lên đến một vài triệu đơn vị.

Top 10 cổ phiếu tăng/giảm mạnh nhất trên sàn HOSE tuần từ 10-14/7

Giá ngày 14/7

Giá ngày 7/7

Biến động tăng (%)

Giá ngày 14/7

Giá ngày 7/7

Biến động giảm (%)

HAR

8.19

5.86

39,76

HTT

12.55

17.25

-27,25

HAI

7.26

5.2

39,62

CCL

5.56

7.4

-24,87

RDP

23.1

18.8

22,87

TVS

10.1

12.6

-19,84

APG

5.92

4.92

20,33

LEC

23.3

29

-19,66

COM

73

60.7

20,26

DTA

7.61

8.9

-14,49

TNT

4.85

4.05

19,75

SJF

13.7

15.8

-13,29

HAP

5.35

4.49

19,15

KAC

19.1

22

-13,18

JVC

3.99

3.36

18,75

PNC

10.4

11.95

-12,97

TSC

5.09

4.35

17,01

EVG

13.6

15.4

-11,69

SMA

9.6

8.31

15,52

PPI

3.36

3.8

-11,58

Trái lại, một số mã mới gia nhập sàn HOSE trong tháng 7 này nhưng có diễn biến không mấy tích cực. Điển hình HTT của CTCP Thương mại Hà Tây.

Sau 3 phiên chào sàn tăng trần, HTT đã bị bán ra ồ ạt và liên tiếp giảm sàn. Tuần qua, HTT đã có 5 phiên giảm, trong đó có tới 4 phiên giảm sàn, đẩy giá cổ phiếu từ mức 17.250 đồng/CP xuống mức 12.550 đồng/CP, tương ứng giảm 27,25%, là cổ phiếu giảm mạnh nhất tuần.

Cùng cảnh ngộ với HTT là SJF của CTCP Đầu tư Sao Thái Dương. Cũng sau 3 phiên tăng trần trong tuần trước, SJF đã có những phiên liên tiếp giảm sâu trong tuần này và đứng ở vị trí thứ 6 trong bảng xếp hạng, với mức giảm 13,29%.

Bên cạnh đó, trong bảng cũng có sự góp mặt của những mã tăng phi mã trong 6 tháng đầu năm như KAC của CTCP Đầu tư Địa ốc Khang An, DTA của CTCP Đệ Tam, CCL của CTCP Đầu tư và Phát triển Đô thị Dầu khí Cửu Long.

Theo thống kê trong 6 tháng đầu năm 2017, KAC có mức tăng khá ấn tượng lên tới 540,19% từ mức giá 4.280 đồng/CP (giá đóng cửa ngày 30/12/2016) lên 27.400 đồng/CP (giá đóng cửa ngày 30/6/2017); DTA và CCL lần lượt có mức tăng 185,17% và 148,75%.

Trên sàn HNX, biên độ có phần thu hẹp hơn so với những tuần trước đó. Không có mã nào có mức tăng tới 50%, dẫn đầu bảng xếp hạng là HLC của CTCP Than Hà Lầm – Vinacomin với mức tăng 42,63%.

Cũng như tuần đầu tháng 7, HLC đã đón tuần giao dịch khởi sắc khi liên tiếp tăng mạnh trong 4 phiên và chỉ duy nhất đứng giá trong phiên đầu tuần. Tuy nhiên, thanh khoản của HLC vẫn khá thấp với những phiên khớp 100-200 đơn vị.

Đứng ở vị trí tiếp theo là SDE của CTCP Kỹ thuật Điện Sông Đà với mức tăng 40%. Còn lại các mã đều có mức tăng dưới 30%.

Top 10 cổ phiếu tăng/giảm mạnh nhất trên sàn HNX tuần từ 10-14/7

Giá ngày 14/7

Giá ngày 7/7

Biến động tăng (%)

Giá ngày 14/7

Giá ngày 7/7

Biến động giảm (%)

HLC

27.1

19

42,63

PIV

24.5

33.3

-26,43

SDE

4.2

3

40

SGH

30

36.9

-18,7

KST

21.1

16.5

27,88

VNF

50

60

-16,67

SDG

28.7

23.8

20,59

MEC

2.7

3.2

-15,63

DNC

35.8

29.7

20,54

SRA

10.5

12.4

-15,32

ATS

22.4

18.6

20,43

CTT

9.3

10.9

-14,68

PSW

10.6

8.9

19,1

PSC

11.2

13.1

-14,5

VTC

10.3

8.8

17,05

OCH

6.2

7.1

-12,68

HHC

58.9

50.5

16,63

PVL

3.6

4.1

-12,2

SPI

3.6

3.1

16,13

C92

8.1

9

10

Trong khi đó, PIV của CTCP PIV là cổ phiếu giảm mạnh nhất tuần qua. Mặc dù tiếp nối phiên tăng trần cuối tuần trước, PIV đã tiếp tục khởi sắc trong phiên giao dịch đầu tuần này, tuy nhiên, những phiên tiếp theo đã chịu áp lực bán ồ ạt khiến PIV liên tiếp giảm sàn.

Với 4 phiên giảm, trong đó 3 phiên giảm sàn và duy nhất 1 phiên tăng ngày 10/7, giá cổ phiếu PIV đã giảm từ 33.300 đồng/CP xuống 24.500 đồng/CP, tương ứng giảm 26,43%.

Ngoại trừ PIV, các cổ phiếu còn lại trong bảng xếp hạng đều có mức giảm trong khoảng 10-20%. Trong đó, SGH của CTCP Khách sạn Sài Gòn đứng ở vị trí thứ 2 với mức giảm 18,7%.

Sàn UPCoM vẫn là tâm điểm hội tụ những mã tăng trưởng vượt trội trong tuần qua. Có tới 4 mã có mức tăng vượt 80%, trong đó dẫn đầu là một thành viên vừa mới chào sàn trong tuần nay – CMN của CTCP Thương thực Thực phẩm Colusa-Miliket.

Với 4 phiên tăng điểm, trong đó 3 phiên tăng trần đầu tuần và 1 phiên đứng giá, giá cổ phiếu CMN đã tăng từ mức 25.800 đồng/CP lên 48.000 đồng/CP, tương ứng tăng hơn 86%.

Có mặt trên thị trường từ trước năm 1975, mỳ tôm Colusa - Miliket khi đó được gần như độc chiếm thị trường với thị phần ước tính đạt hơn 90%. Tuy nhiên, giai đoạn hoàng kim của Miliket bắt đầu trùng xuống với sự ra đời và cạnh tranh khốc liệt từ các thương hiệu khác.

Tuy nhiên, với chi phí thấp, Colusa - Miliket đã luôn đạt tỷ suất lợi nhuận/vốn cao trong nhiều nằm liền. Cổ tức năm 2013-2015 duy trì trên 30% và năm 2016 ít nhất 25%.

Cũng có mức tăng hơn 80% là HC3 của CTCP Xây dựng số 3 Hải Phòng. Chào sàn vào ngày 11/7, với 4 phiên giao dịch nhưng HC3 đã góp mặt trong bảng bếp hạng với vị trí thứ 4.

Ngoài ra, ACS của CTCP Xây lắp Thương mại 2 cũng là thành viên mới trên sàn UPCoM trong tuần này. Với 2 phiên giao dịch nhưng ACS đã góp mặt trong bảng xếp hạng với phiên tăng trần hết biên độ 40% trong ngày chào sàn.

Top 10 cổ phiếu tăng/giảm mạnh nhất trên sàn UPCoM tuần từ 10-14/7

Giá ngày 14/7

Giá ngày 7/7

Biến động tăng (%)

Giá ngày 14/7

Giá ngày 7/7

Biến động giảm (%)

CMN*

48

25.8

86,05

SCC

1.7

3.2

-46,88

SCS

96.2

52

85

PSN

6.6

12

-45

LIC

8.9

4.9

81,63

VEC*

7.3

12.1

-39,67

HC3*

30.5

16.9

80,47

VWS

13.8

21.7

-36,41

UEM

16.1

9

78,89

HEJ*

9

14

-35,71

S12

1.6

1

60

SDJ

9.5

14.7

-35,37

DAR

10.2

6.4

59,38

PRO

5.1

7.5

-32

MTL

10.6

7.1

49,3

BTU

7

10.2

-31,37

SBD

14.9

10.2

46,08

CGV

3.5

5

-30

ACS*

20.3

14.5

40

HCS

7

10

-30

Ở chiều ngược lại, SCC của CTCP Đầu tư Thương mại Hưng Long tỉnh Hòa Bình là cổ phiếu giảm mạnh nhất tuần qua. Sau chuỗi ngày dài không có giao dịch, SCC đã chịu quy định áp cho sàn UPCoM với biên độ tăng giảm lên tới 40% và chỉ với 2 phiên giảm sàn trong tuần qua, SCC đã có mức giảm lên tới 46,88%.

Đứng ở vị trí thứ 2, PSN của CTCP Cảng dịch vụ Dầu khí Tổng hợp PTSC Thanh Hóa có tới 5 phiên giảm sâu dù thanh khoản chỉ một vài trăm đơn vị, đã kéo giá cổ phiếu này từ mức 12.000 đồng/CP xuống còn 6.600 đồng/CP, tương ứng giảm 45%.

Trái với diễn biến của CMN, HC3 và ACS, các “tân binh” vừa mới chào sàn UPCoM trong tuần này với chỉ 1 phiên giao dịch duy nhất cũng đã góp mặt trong bảng xếp hạng. Cụ thể, VEC của Tổng Công ty cổ phần Điện tử và Tin học Việt Nam đứng ở vị trí thứ 3 với mức giảm 39,67% và HEJ của Tổng Công ty Tư vấn xây dựng Thủy lợi Việt Nam – CTCP đứng ở vị trí thứ 5 với mức giảm 35,71%.

T.Thúy

Thị trường chứng khoán

PV Power “kích hoạt” sức nóng cổ phiếu điện

Thị trường chứng khoán  |   TNCK  |   8 giờ trước

(ĐTCK) Hơn 300 nhà đầu tư tổ chức và cá nhân đã tham dự roadshow của Tổng công ty Điện lực Dầu khí (PVP) tại Hà Nội chiều 16/1 cho thấy mức độ quan tâm rất lớn của giới đầu tư đối với cổ phiếu năng lượng thời điểm này. Bản thân PVP tạo ra sức hút từ quy mô doanh nghiệp khủng và tiềm năng gia tăng lợi nhuận trong tương lai.

Lãi suất huy động trái phiếu chính phủ giảm

Thị trường chứng khoán  |   TNCK  |   10 giờ trước

(ĐTCK) Trên thị trường sơ cấp, những phiên phát hành trái phiếu chính phủ đầu năm 2018 diễn ra khá tích cực. Trong tuần đầu tiên của tháng 1/2018, Kho bạc Nhà nước huy động được 3.105 tỷ đồng qua 2 đợt phát hành trái phiếu chính phủ kỳ hạn 5 năm và 10 năm, với tỷ lệ trúng thầu đạt 90%.

ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
BGM CTCP Khai Thác & Chế Biến Khoáng Sản Bắc Giang 20,500
BHS Công ty TNHH MTV Đường TTC Biên Hòa - Đồng Nai 2,000
KSS CTCP Khoáng Sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận Tải & Giao Nhận Bia Sài Gòn 17,700
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi Măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
REM CTCP Tu bổ Di tích Trung ương - Vinaremon 300
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp Tác LĐ Với Nước Ngoài 3,900
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
AHLH Khách sạn Asean Hạ Long 10,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
ALPME CTCP Alphanam Cơ điện 22,200
AGRTT CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam 10,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTXC CTCP Vận tải Đa phương thức (VIETRANSTIMEX) 10,000
VTPO TCT Cổ Phần Bưu Chính Viettel 58,611
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGREXIM CTCP Nông sản Agrexim 15,200
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 10,250
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 32,000
ACC CTCP Bê Tông Becamex 20,850
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 8,580
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 8,290
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 8,310
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 5,860
ANV CTCP Nam Việt 12,700
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 71,000
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 10,900
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 6,720
BBC CTCP Bibica 88,000
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 5,550
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 37,000
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 34,900
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 27,000
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 14,800
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 34,850
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 84,000
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 10,100
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 11,600
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 36,450
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 70,000
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 38,000
C47 CTCP Xây Dựng 47 17,000
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 15,800
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 4,170
CDC CTCP Chương Dương 17,100
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 36,400
CLC CTCP Cát Lợi 69,200
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 5,050
CLL CTCP Cảng Cát Lái 27,000
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 18,300
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 27,550
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 10,000
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 22,000
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 4,720
CNG CTCP CNG Việt Nam 30,350
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 60,000
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 17,700
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 214,000
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 25,200
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 36,200
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 64,900
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 9,450
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 22,900
DHA CTCP Hóa An 32,900
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 46,300
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 39,000
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 16,000
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 12,400
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 10,100
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 23,000
AME CTCP Alphanam E&C 6,800
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 15,000
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 28,900
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 9,900
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 3,100
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 38,700
ASA CTCP Liên Doanh Sana WMT 3,600
B82 CTCP 482 2,400
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 11,600
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 7,100
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 10,000
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 33,100
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 3,600
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 1,800
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 8,300
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 17,600
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 14,400
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 10,600
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,500
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 20,700
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 15,500
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 9,700
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 28,000
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 31,900
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 31,000
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 10,500
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 23,500
CKV CTCP COKYVINA 15,000
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,500
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 2,000
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 4,600
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 37,000
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 28,400
CT6 CTCP Công Trình 6 6,000
CTA CTCP Vinavico 1,000
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 30,000
CTC CTCP Gia Lai CTC 3,700
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 26,100
CVN CTCP Vinam 7,200
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,900
D11 CTCP Địa Ốc 11 14,000
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 19,900
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 16,500
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 29,100
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 15,200
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 2,000
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 54,200
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,700
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 10,000
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,600
HDO CTCP Hưng Đạo Container 800
HPC CTCP Chứng Khoán Hải Phòng 3,900
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 10,600
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 600
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,900
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,000
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 7,200
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 17,800
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 7,200
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 27,700
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 27,200
ADP CTCP Sơn Á Đông 29,500
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 11,600
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 61,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 7,500
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 8,500
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 700
CFC CTCP Cafico Việt Nam 17,700
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 9,400
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 7,000
CZC CTCP Than Miền Trung 7,000
DAP CTCP Đông Á 27,500
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 3,600
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 20,100
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 13,800
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 10,500
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 7,500
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 13,300
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 13,600
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 14,000
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 14,600
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 8,700
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,700
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 15,500
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 7,800
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 600
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 36,100
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 5,700
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 8,900
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 15,600
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 4,900
HDM CTCP Dệt May Huế 26,500
Xem thêm...
fptcapital.com.vn
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2018 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.