Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã

Logo Vinacorp

VN-Index :   -0.23
805.35   (-0.03%)
GTGD :   3,221.6 tỷ VNĐ
HNX-Index :   +0.57
107.91   (+0.53%)
GTGD :   695.2 tỷ VNĐ
UPCOM-Index :   -0.16
54.26   (-0.30%)
GTGD :   85.4 tỷ VNĐ
VN30-Index :   +1.16
791.05   (+0.15%)
GTGD :   1,676.4 tỷ VNĐ
HNX30-Index :   +1.21
198.09   (+0.61%)
GTGD :   281.9 tỷ VNĐ
Thị trường chứng khoán
Top 10 cổ phiếu tăng/giảm mạnh nhất tuần: “Tân binh” nổi loạn
Đăng 15/07/2017 | 12:42 GMT+7  |   TNCK
(ĐTCK) Bên cạnh những mã đầu cơ tí hon tiếp tục tỏa sáng, tuần qua, thị trường đã đón nhận sự "nổi loạn" của các "tân binh" với hàng loạt các mã có mặt trong top 10 cổ phiếu tăng/giảm mạnh nhất tuần.

Diễn biễn thị trường chứng khoán tuần qua khá buồn tẻ. Sau phiên lao dốc khá mạnh đầu tuần do áp lực bán gia tăng và lan rộng, thị trường đã nhanh chóng lấy lại sự hồi phục trong những phiên tiếp theo, tuy nhiên sự nâng đỡ chủ yếu đến từ các mã có vốn hóa lớn và thanh khoản sụt giảm khá mạnh do tâm lý nhà đầu tư thận trọng. Kết thúc tuần giao dịch, VN-Index tăng nhẹ 1,87 điểm (+0,24%) lên 777,6 điểm.

Trong khi đó, HNX-Index có phần tiêu cực hơn, sau khi giảm điểm khá mạnh ở các phiên đầu tuần thì chỉ số này gần như đi ngang. Tính chung cả tuần, HNX-Index giảm 1,15 điểm (-1,13%) xuống 100,43 điểm.

Nhìn chung nhóm cổ phiếu bluechip tuần qua khá phân hóa, trong đó các mã vốn hóa lớn vẫn đóng vai trò là lực đỡ thị trường trong các phhieen giao dịch. Trong khi đó, dù có tác động tới thị trường khá thấp, nhưng các mã tí hon tiếp tục đón nhận thêm một tuần khởi sắc với nhiều mã vẫn đua nhau tỏa sáng.

Cụ thể, trên sàn HOSE, hàng loạt mã đầu cơ vừa và nhỏ đã lọt vào top 10 cổ phiếu tăng mạnh nhất tuần như HAR, HAI, APG, TNT, JVC, TSC.

Trong đó, HAR và HAI dẫn đầu bảng xếp hạng với mức tăng cùng đạt xấp xỉ 40%. Tạo ấn tượng cho thị trường, tuần qua, HAR đã ghi nhận phiên tăng trần thứ 10 liên tiếp; còn HAI cũng có được 10 phiên tăng mạnh liên tiếp và tuần qua cũng xác lập 5 phiên tăng trần liên tiếp. Thêm vào đó, cả HAR và HAI cũng được củng cố sắc tím bền vững khi lượng dư mua trần trong mỗi phiên luôn khá lớn, lên đến một vài triệu đơn vị.

Top 10 cổ phiếu tăng/giảm mạnh nhất trên sàn HOSE tuần từ 10-14/7

Giá ngày 14/7

Giá ngày 7/7

Biến động tăng (%)

Giá ngày 14/7

Giá ngày 7/7

Biến động giảm (%)

HAR

8.19

5.86

39,76

HTT

12.55

17.25

-27,25

HAI

7.26

5.2

39,62

CCL

5.56

7.4

-24,87

RDP

23.1

18.8

22,87

TVS

10.1

12.6

-19,84

APG

5.92

4.92

20,33

LEC

23.3

29

-19,66

COM

73

60.7

20,26

DTA

7.61

8.9

-14,49

TNT

4.85

4.05

19,75

SJF

13.7

15.8

-13,29

HAP

5.35

4.49

19,15

KAC

19.1

22

-13,18

JVC

3.99

3.36

18,75

PNC

10.4

11.95

-12,97

TSC

5.09

4.35

17,01

EVG

13.6

15.4

-11,69

SMA

9.6

8.31

15,52

PPI

3.36

3.8

-11,58

Trái lại, một số mã mới gia nhập sàn HOSE trong tháng 7 này nhưng có diễn biến không mấy tích cực. Điển hình HTT của CTCP Thương mại Hà Tây.

Sau 3 phiên chào sàn tăng trần, HTT đã bị bán ra ồ ạt và liên tiếp giảm sàn. Tuần qua, HTT đã có 5 phiên giảm, trong đó có tới 4 phiên giảm sàn, đẩy giá cổ phiếu từ mức 17.250 đồng/CP xuống mức 12.550 đồng/CP, tương ứng giảm 27,25%, là cổ phiếu giảm mạnh nhất tuần.

Cùng cảnh ngộ với HTT là SJF của CTCP Đầu tư Sao Thái Dương. Cũng sau 3 phiên tăng trần trong tuần trước, SJF đã có những phiên liên tiếp giảm sâu trong tuần này và đứng ở vị trí thứ 6 trong bảng xếp hạng, với mức giảm 13,29%.

Bên cạnh đó, trong bảng cũng có sự góp mặt của những mã tăng phi mã trong 6 tháng đầu năm như KAC của CTCP Đầu tư Địa ốc Khang An, DTA của CTCP Đệ Tam, CCL của CTCP Đầu tư và Phát triển Đô thị Dầu khí Cửu Long.

Theo thống kê trong 6 tháng đầu năm 2017, KAC có mức tăng khá ấn tượng lên tới 540,19% từ mức giá 4.280 đồng/CP (giá đóng cửa ngày 30/12/2016) lên 27.400 đồng/CP (giá đóng cửa ngày 30/6/2017); DTA và CCL lần lượt có mức tăng 185,17% và 148,75%.

Trên sàn HNX, biên độ có phần thu hẹp hơn so với những tuần trước đó. Không có mã nào có mức tăng tới 50%, dẫn đầu bảng xếp hạng là HLC của CTCP Than Hà Lầm – Vinacomin với mức tăng 42,63%.

Cũng như tuần đầu tháng 7, HLC đã đón tuần giao dịch khởi sắc khi liên tiếp tăng mạnh trong 4 phiên và chỉ duy nhất đứng giá trong phiên đầu tuần. Tuy nhiên, thanh khoản của HLC vẫn khá thấp với những phiên khớp 100-200 đơn vị.

Đứng ở vị trí tiếp theo là SDE của CTCP Kỹ thuật Điện Sông Đà với mức tăng 40%. Còn lại các mã đều có mức tăng dưới 30%.

Top 10 cổ phiếu tăng/giảm mạnh nhất trên sàn HNX tuần từ 10-14/7

Giá ngày 14/7

Giá ngày 7/7

Biến động tăng (%)

Giá ngày 14/7

Giá ngày 7/7

Biến động giảm (%)

HLC

27.1

19

42,63

PIV

24.5

33.3

-26,43

SDE

4.2

3

40

SGH

30

36.9

-18,7

KST

21.1

16.5

27,88

VNF

50

60

-16,67

SDG

28.7

23.8

20,59

MEC

2.7

3.2

-15,63

DNC

35.8

29.7

20,54

SRA

10.5

12.4

-15,32

ATS

22.4

18.6

20,43

CTT

9.3

10.9

-14,68

PSW

10.6

8.9

19,1

PSC

11.2

13.1

-14,5

VTC

10.3

8.8

17,05

OCH

6.2

7.1

-12,68

HHC

58.9

50.5

16,63

PVL

3.6

4.1

-12,2

SPI

3.6

3.1

16,13

C92

8.1

9

10

Trong khi đó, PIV của CTCP PIV là cổ phiếu giảm mạnh nhất tuần qua. Mặc dù tiếp nối phiên tăng trần cuối tuần trước, PIV đã tiếp tục khởi sắc trong phiên giao dịch đầu tuần này, tuy nhiên, những phiên tiếp theo đã chịu áp lực bán ồ ạt khiến PIV liên tiếp giảm sàn.

Với 4 phiên giảm, trong đó 3 phiên giảm sàn và duy nhất 1 phiên tăng ngày 10/7, giá cổ phiếu PIV đã giảm từ 33.300 đồng/CP xuống 24.500 đồng/CP, tương ứng giảm 26,43%.

Ngoại trừ PIV, các cổ phiếu còn lại trong bảng xếp hạng đều có mức giảm trong khoảng 10-20%. Trong đó, SGH của CTCP Khách sạn Sài Gòn đứng ở vị trí thứ 2 với mức giảm 18,7%.

Sàn UPCoM vẫn là tâm điểm hội tụ những mã tăng trưởng vượt trội trong tuần qua. Có tới 4 mã có mức tăng vượt 80%, trong đó dẫn đầu là một thành viên vừa mới chào sàn trong tuần nay – CMN của CTCP Thương thực Thực phẩm Colusa-Miliket.

Với 4 phiên tăng điểm, trong đó 3 phiên tăng trần đầu tuần và 1 phiên đứng giá, giá cổ phiếu CMN đã tăng từ mức 25.800 đồng/CP lên 48.000 đồng/CP, tương ứng tăng hơn 86%.

Có mặt trên thị trường từ trước năm 1975, mỳ tôm Colusa - Miliket khi đó được gần như độc chiếm thị trường với thị phần ước tính đạt hơn 90%. Tuy nhiên, giai đoạn hoàng kim của Miliket bắt đầu trùng xuống với sự ra đời và cạnh tranh khốc liệt từ các thương hiệu khác.

Tuy nhiên, với chi phí thấp, Colusa - Miliket đã luôn đạt tỷ suất lợi nhuận/vốn cao trong nhiều nằm liền. Cổ tức năm 2013-2015 duy trì trên 30% và năm 2016 ít nhất 25%.

Cũng có mức tăng hơn 80% là HC3 của CTCP Xây dựng số 3 Hải Phòng. Chào sàn vào ngày 11/7, với 4 phiên giao dịch nhưng HC3 đã góp mặt trong bảng bếp hạng với vị trí thứ 4.

Ngoài ra, ACS của CTCP Xây lắp Thương mại 2 cũng là thành viên mới trên sàn UPCoM trong tuần này. Với 2 phiên giao dịch nhưng ACS đã góp mặt trong bảng xếp hạng với phiên tăng trần hết biên độ 40% trong ngày chào sàn.

Top 10 cổ phiếu tăng/giảm mạnh nhất trên sàn UPCoM tuần từ 10-14/7

Giá ngày 14/7

Giá ngày 7/7

Biến động tăng (%)

Giá ngày 14/7

Giá ngày 7/7

Biến động giảm (%)

CMN*

48

25.8

86,05

SCC

1.7

3.2

-46,88

SCS

96.2

52

85

PSN

6.6

12

-45

LIC

8.9

4.9

81,63

VEC*

7.3

12.1

-39,67

HC3*

30.5

16.9

80,47

VWS

13.8

21.7

-36,41

UEM

16.1

9

78,89

HEJ*

9

14

-35,71

S12

1.6

1

60

SDJ

9.5

14.7

-35,37

DAR

10.2

6.4

59,38

PRO

5.1

7.5

-32

MTL

10.6

7.1

49,3

BTU

7

10.2

-31,37

SBD

14.9

10.2

46,08

CGV

3.5

5

-30

ACS*

20.3

14.5

40

HCS

7

10

-30

Ở chiều ngược lại, SCC của CTCP Đầu tư Thương mại Hưng Long tỉnh Hòa Bình là cổ phiếu giảm mạnh nhất tuần qua. Sau chuỗi ngày dài không có giao dịch, SCC đã chịu quy định áp cho sàn UPCoM với biên độ tăng giảm lên tới 40% và chỉ với 2 phiên giảm sàn trong tuần qua, SCC đã có mức giảm lên tới 46,88%.

Đứng ở vị trí thứ 2, PSN của CTCP Cảng dịch vụ Dầu khí Tổng hợp PTSC Thanh Hóa có tới 5 phiên giảm sâu dù thanh khoản chỉ một vài trăm đơn vị, đã kéo giá cổ phiếu này từ mức 12.000 đồng/CP xuống còn 6.600 đồng/CP, tương ứng giảm 45%.

Trái với diễn biến của CMN, HC3 và ACS, các “tân binh” vừa mới chào sàn UPCoM trong tuần này với chỉ 1 phiên giao dịch duy nhất cũng đã góp mặt trong bảng xếp hạng. Cụ thể, VEC của Tổng Công ty cổ phần Điện tử và Tin học Việt Nam đứng ở vị trí thứ 3 với mức giảm 39,67% và HEJ của Tổng Công ty Tư vấn xây dựng Thủy lợi Việt Nam – CTCP đứng ở vị trí thứ 5 với mức giảm 35,71%.

T.Thúy

Thị trường chứng khoán

EMC CTCP Ô tô Giải Phóng 17,950
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
SDI CTCP Đầu tư và Phát triển đô thị Sài Đồng 59,100
TTB Công ty Cổ phần Tập đoàn Tiến Bộ 8,900
HVA Công tyCổ phần Nông nghiệp xanh Hưng Việt 2,900
HKB CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG NGHIỆP VÀ THỰC PHẨM HÀ NỘI - KINH BẮC 3,100
NHP Công ty CP Xuất nhập khẩu NHP 3,200
FID Công ty đầu tư tài chính FID 1,700
CTT CTCP Du lịch Cần Thơ 7,700
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
AHLH Khách sạn Asean Hạ Long 10,000
SABECO Tổng Công ty Bia-Rượu-Nước giải khát Sài Gòn 168,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
ALPME CTCP Alphanam Cơ điện 22,200
AGRTT CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam 10,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTXC CTCP Vận tải Đa phương thức (VIETRANSTIMEX) 10,000
VTPO CTCP Bưu chính Viettel 56,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGREXIM CTCP Nông sản Agrexim 15,200
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
DBHP CTCP Thủy điện Định Bình 35,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
XD5HN CTCP Xây dựng số 5 Hà Nội 9,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 16,700
AGRISECO CTCP Chứng khoán Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 27,000
ACBGF Quỹ đầu tư tăng trưởng ACB 13,000
ACC244 Công ty Cổ phần ACC - 244 8,500
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
AGRINCO Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Kỹ thuật Cơ điện 37,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 4,500
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
VTTC CTCP Du lịch và Thương mại Vinacomin 34,100
WACO CTCP Nước và Môi trường 12,000
WSTN CTCP Cấp thoát Nước Trà Nóc 10,000
PVIFINANCE CTCP Đầu tư Tài Chính Bảo hiểm Dầu khí 3,000,000
PVIFINANCE CTCP Đầu tư Tài Chính Bảo hiểm Dầu khí 3,000,000
VTFI CTCP Thương mại và Đầu tư VINATABA 10,000
HUD2 CTCP Đầu tư Phát triển Nhà HUD2 20,000
VTIE CTCP Xuất nhập khẩu Việt Trang 5,000
YBMS CTCP Khoáng sản Yên Bái 10,000
BEPHARCO CTCP Dược phẩm Bến Tre 15,000
ALTC Công ty Cổ phần Âu Lạc - ASC 12,000
BITAHACO CTCP Dịch vụ Sản xuất XNK Bình Tây 15,500
BIMICO CTCP Khoáng sản và Xây dựng Bình Dương 75,000
AGJC Tổng Công ty Cổ phần Vàng Agribank Việt Nam - AJC 20,750
ALCII CTCP Cho thuê Tài chính II Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 15,300
VRG Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam 4,500
ABT Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Bến Tre (AQUATEX BENTRE ) 33,800
ACC Công ty cổ phần Bê tông Becamex (BECAMEX ACC) 24,900
AGM Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu An Giang (Angimex) 9,200
AGR Công ty Cổ phần Chứng khoán Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agriseco) 5,950
ANV Công ty Cổ phần Nam Việt (NAVICO) 8,740
APC Công ty Cổ phần Chiếu xạ An Phú (API.Co.) 44,000
ASM Công ty Cổ phần Tập đoàn Sao Mai (SAOMAI GROUP) 11,150
ASP Công ty Cổ phần Tập đoàn Dầu khí An Pha (AN PHA S.G PETROL JSC) 6,780
BCE Công ty Cổ phần Xây dựng và Giao thông Bình Dương (Becamex BCE) 5,800
BCI Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bình Chánh (BCCI) 29,800
BGM Công ty Cổ phần Khai thác và Chế biến Khoáng sản Bắc Giang (BAC GIANG EXPLOITABLE.,JSC) 860
BHS Công ty Cổ phần Đường Biên Hoà (BSJC) 22,000
BIC Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIC) 34,650
BID Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) 20,400
BMC Công ty cổ phần Khoáng sản Bình Định (BIMICO ) 17,050
BMI Tổng Công ty Cổ phần Bảo Minh (Bao Minh) 29,400
BMP Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh (BMPLASCO ) 76,400
BRC Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành (BERUB JSC) 11,500
BTP Công ty Cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa 11,700
BTT Công ty Cổ phần Thương mại - Dịch vụ Bến Thành (BEN THANH TSC) 40,500
BVH Tập đoàn Bảo Việt (TẬP ĐOÀN BẢO VIỆT) 55,800
C32 Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng 3-2 (CIC3-2) 34,400
C47 Công ty Cổ phần Xây dựng 47 (CC47) 22,900
CCI Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghiệp - Thương mại Củ Chi (CIDICO) 16,000
CCL Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Dầu khí Cửu Long (PVCL) 5,140
CDC Công ty Cổ phần Chương Dương (Chương Dương ACIC) 16,500
CII Công ty cổ phần Đầu tư Hạ tầng Kỹ thuật T.P Hồ Chí Minh (CII ) 32,600
CLC Công ty Cổ phần Cát Lợi (CLC. ) 73,500
CLG Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC (COTECLAND JSC) 5,700
CLL Công ty cổ phần Cảng Cát Lái (Cat Lai Port JSC) 27,000
CLW Công ty Cổ phần Cấp nước Chợ Lớn (CHOLON WASUCO JSC) 19,900
CMG Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ CMC (CMC Corp) 17,100
CMT Công ty Cổ phần Công nghệ Mạng và Truyền thông (INFONET.,JSC) 9,990
CMX Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất nhập khẩu Thuỷ sản Cà Mau (CAMIMEX CORPORATION) 4,600
CNG Công ty cổ phần CNG Việt Nam (CNG VietNam) 29,000
CSM Công ty Cổ phần Công nghiệp Cao su Miền Nam (CASUMINA) 14,450
CTD Công ty Cổ phần Xây dựng Cotec (COTECCONS) 209,100
CTG Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam (Vietinbank) 19,450
CTI Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Cường Thuận IDICO (CTC) 30,350
CYC Công ty Cổ phần Gạch men Chang Yih (Chang Yih ) 1,900
D2D Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Công nghiệp Số 2 (D2D) 52,700
DAG Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á (Tập đoàn Đông Á) 13,150
DCL Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long (PHARIMEXCO) 23,650
DHA Công ty Cổ phần Hóa An (DHA ) 35,550
DHC Công ty Cổ phần Đông Hải Bến Tre (DOHACO) 30,450
DHG Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang (DHG) 108,000
DHM Công ty cổ phần Thương mại và Khai thác Khoáng sản Dương Hiếu (DH JSC) 5,110
DIC Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại DIC (DIC- INTRACO ) 6,620
DIG Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng (DIC CORP) 16,150
DLG Công ty Cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai (DUCLONG GIA LAI GROUP) 4,070
ACB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) 30,600
ADC Công ty Cổ phần Mĩ thuật và Truyền thông (AD&C., JSC) 15,100
ALT Công ty Cổ phần Văn hóa Tân Bình (ALTA ) 13,300
ALV Công ty Cổ phần Khoáng sản Vinas A Lưới (VAM) 12,000
AMC Công ty cổ phần Khoáng sản Á Châu 26,000
AME Công ty Cổ phần Alphanam E&C (ALPHANAM M&E JSC) 4,100
AMV CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt Mỹ (AMVIBIOTECH INC.) 13,800
API Công ty Cổ phần Đầu tư Châu Á - Thái Bình Dương (APEC Investment.,SJC) 33,900
APP Công ty Cổ phần Phát triển Phụ gia và Sản phẩm Dầu mỏ (APP) 11,000
APS Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) 3,800
APS Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) 3,800
ARM Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hàng không (AIRIMEX., JSC) 23,200
ASA Công ty cổ phần Liên doanh SANA WMT 2,900
B82 Công ty Cổ phần 482 (JSC 482) 2,500
BBS Công ty cổ phần VICEM Bao bì Bút Sơn (BBS) 13,500
BCC Công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn (BCC) 9,800
BDB Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị Bình Định (BiDiBook) 9,900
BED Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Đà Nẵng (DanangBook) 38,000
BHT Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bạch Đằng TMC (BACH DANG TMC., JSC) 4,800
BII Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghiệp Bảo Thư (Bidico) 3,000
BKC Công ty Cổ phần Khoáng sản Bắc Kạn (BAMCORP.) 7,600
BLF Công ty Cổ phần Thủy sản Bạc Liêu (BACLIEUFIS.,JSC) 4,500
BPC Công ty cổ phần Vicem Bao bì Bỉm Sơn (BPC ) 17,000
BSC Công ty Cổ phần Dịch vụ Bến Thành (BTSC) 16,000
BST Công ty Cổ phần Sách - Thiết bị Bình Thuận (BISATHICO) 11,600
BTH Công ty Cổ phần Chế tạo Biến thế và Vật liệu điện Hà Nội (CTBT HN., JSC) 9,300
BTS Công ty cổ phần Xi măng Vicem Bút Sơn (VICEMBUTSON) 6,000
BVS Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) 20,200
BXH Công ty cổ phần VICEM Bao bì Hải Phòng (HPVC) 19,300
C92 Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư 492 (C92) 6,900
CAN Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long (HaLong Canfoco ) 27,000
CAP Công ty Cổ phần Lâm Nông sản Thực phẩm Yên Bái (YFACO) 38,600
CCM Công ty Cổ phần Khoáng sản & Xi măng Cần Thơ (CANTXIMEX) 47,600
CJC Công ty Cổ phần Cơ điện Miền Trung (CEMC) 23,500
CKV Công ty Cổ phần COKYVINA (COKYVINA) 19,800
CMC Công ty Cổ phần Đầu tư CMC (CMCI JSC) 6,600
CMI Công ty cổ phần CMISTONE Việt Nam (CAVICO MINERALS.,JSC) 3,600
CMS Công ty cổ phần Xây dựng và Nhân lực Việt Nam (CMVietnam.,JSC) 4,700
CPC Công ty Cổ phần Thuốc sát trùng Cần Thơ (CPC) 36,500
CSC Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thành Nam (COTANA., JSC) 31,900
CT6 Công ty Cổ phần Công trình 6 (JSCONO6) 6,000
CTA Công ty Cổ phần Vinavico 1,700
CTB Công ty Cổ phần Chế tạo Bơm Hải Dương (HPMC) 27,400
CTC Công ty cổ phần Gia Lai CTC (Gia Lai CTC) 4,500
CTM Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Khai thác mỏ Vinavico (VINAVICO INCOM ., JSC) 1,400
CTS Công ty cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Công thương Việt Nam (VietinBankSc) 11,850
CTX Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam (CONSTREXIM HOLDINGS.JSC) 20,100
CVN Công ty cổ phần Vinam (VINAM., JSC ) 5,500
CVT Công ty Cổ phần CMC (CMC J.S.C) 52,000
CX8 Công ty cổ phần Đầu tư và Xây lắp Constrexim số 8 (CONSTREXIM NO 8) 9,000
PVA Công ty Cổ phần Tổng Công ty Xây lắp Dầu khí Nghệ An (PVNC) 600
ABI Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Nông nghiệp (ABIC) 29,000
ACE Công ty Cổ phần Bê tông ly tâm An Giang 25,000
ADP Công ty Cổ phần Sơn Á Đông 30,700
BMJ Công ty Cổ phần Khoáng sản Becamex (BECAMEX BMC) 15,000
BTC Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây dựng Bình Triệu (BTC ) 42,000
BTG Công ty Cổ phần Bao bì Tiền Giang (TIGIPACK) 5,300
BTW Công ty Cổ phần Cấp nước Bến Thành (BENTHANH WASUCO JSC) 15,500
BVN Công ty cổ phần Bông Việt Nam (VCC) 8,500
BWA Công ty Cổ phần Cấp thoát nước và Xây dựng Bảo Lộc (BWA) 4,800
CAD Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản CADOVIMEX (CADOVIMEX – VIET NAM) 1,100
CFC Công ty Cổ phần Cafico Việt Nam (CAFICO VIETNAM ) 14,400
CI5 Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng số 5 (CIC-5 JSC) 16,500
CT3 Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Công trình 3 (CT3) 9,600
CZC CTCP Than Miền Trung - Vinacomin 7,000
D26 Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 (ROMACO 26) 10,500
DAP Công ty Cổ phần Đông Á (Dopack) 31,600
DBF Công ty Cổ phần Lương thực Đông Bắc 9,900
DBM Công ty Cổ phần Dược - Vật tư Y tế Đăk Lăk (BAMEPHARM) 23,000
DDN Công ty Cổ phần Dược - Thiết bị Y tế Đà Nẵng (DAPHARCO) 16,000
DGT Công ty cổ phần Công trình Giao thông Đồng Nai (DOTRANCO) 19,600
DLD Công ty Cổ phần Du lịch Đắc Lắk (Daklaktourist) 6,900
DNL Công ty cổ phần Logistic Cảng Đà Nẵng (DANALOG) 14,200
DNS Công ty Cổ phần Thép Đà Nẵng (DSC) 12,000
DPP Công ty Cổ phần Dược Đồng Nai (DONAIPHARM) 13,500
DTC Công ty Cổ phần Viglacera Đông Triều (VIDOCO) 17,400
DTV Công ty Cổ phần Phát triển điện Nông thôn Trà Vinh 18,000
DVH Công ty cổ phần Chế tạo máy điện Việt Nam - Hungari (VIHEM .,JSC) 8,700
DXL Công ty Cổ phần Du lịch và Xuất nhập khẩu Lạng Sơn (TOCOLIMEX) 2,300
FBA Công ty Cổ phần Tập đoàn Quốc tế FBA (FBA GROUP., CORP) 900
GDW Công ty Cổ phần Cấp nước Gia Định (GIA DINH WASUCO JSC) 15,000
GER Công ty Cổ phần Thể thao Ngôi sao Geru (GERU STAR SPORT CO.) 5,100
GGG Công ty cổ phần Ô tô Giải Phóng (GMC JSC ) 700
GHC Công ty Cổ phần Thủy điện Gia Lai (GHC) 33,500
GTH Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế (HCTC) 4,300
H11 CTCP Xây dựng HUD101 (HUD101) 5,100
HBD Công ty Cổ phần Bao bì PP Bình Dương (HaiPac Bình Dương ) 14,200
HCI Công ty Cổ phần Đầu tư - Xây dựng Hà Nội (Hancic) 5,300
HDM Công ty Cổ phần Dệt - May Huế (HUEGATEX) 25,000
HFC Công ty Cổ phần Xăng dầu Chất đốt Hà Nội 10,000
HFX Công ty cổ phần Sản xuất - Xuất nhập khẩu Thanh Hà (HAFOREXIM) 1,400
HIG Công ty Cổ phần Tập đoàn HIPT (HIPT GROUP) 5,900
HPB Công ty Cổ phần Bao bì PP (HAIPAC) 13,600
HPP Công ty Cổ phần Sơn Hải Phòng (HPP) 45,000
HPT Công ty Cổ phần Dịch vụ Công nghệ Tin học HPT (HPT) 8,100
ICI Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Công nghiệp (ICIC) 8,700
IHK Công ty Cổ phần In Hàng không (AVIPRINT.,JSC) 21,900
IME Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây lắp Công nghiệp (IMECO JSC) 9,000
IN4 Công ty Cổ phần In số 4 (IN4 JSC) 56,000
KBE Công ty Cổ phần Sách - Thiết bị Trường học Kiên Giang (KienGiang B.E.J.Co) 10,400
Xem thêm...
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2016 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.