Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 977.78 -10.11 (-1.02%)
  • HNX-Index 103.09 -1.66 (-1.58%)
  • UPCOM-Index 56.40 -0.17 (-0.30%)
Bất động sản
TP.HCM: Thu hồi các khu đất sử dụng không đúng mục đích
Đăng 23/10/2019 | 17:26 GMT+7  |   CafeF
UBND TPHCM vừa giao Sở Tài nguyên và Môi trường rà soát tất cả các địa điểm đã cho doanh nghiệp thuê đất có thời hạn hoặc ngắn hạn trên địa bàn thành phố, làm rõ thời gian sử dụng còn lại và mục đích sử dụng.

TPHCM cũng giao đơn vị này đánh giá hiện trạng sử dụng đất của tổ chức và cá nhân và xác định lại nhu cầu sử dụng đất của địa phương để xem xét, xây dựng lại quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đồng thời đề xuất phương án xử lý nguồn thu từ việc cho thuê lại này.

Trước đó,UBND TP HCM đã ra quyết định thu hồi và bàn giao toàn bộ khu đất "vàng" rộng gần 11.000 m2 tại góc đường Lê Hồng Phong - Vĩnh Viễn (phường 2, quận 10) khi hết hạn hợp đồng cho Công ty Cổ phần Giày Sài Gòn (GSG) vào năm 2020.

Khu đất được giao cho UBND quận 10 đầu tư xây dựng trường THSC đạt chuẩn nhằm bổ sung vào quỹ đất giáo dục phục vụ người dân. Động thái này được đưa ra sau khi Thường trực UBND TPHCM xem xét và nhận thấy quỹ đất dành cho giáo dục trên địa bàn quận 10 còn thiếu so với quy định và quy hoạch được duyệt, đặc biệt là quỹ đất dành cho trường THCS chưa đáp ứng được nhu cầu phục vụ học sinh.

UBND quận 10 được giao làm việc với SGS về chủ trương của thành phố, đồng thời phối hợp các sở và đơn vị liên quan điều chỉnh cục bộ đồ án quy hoạch trình UBND thành phố để làm cơ sở triển khai dự án trường học.

UBND TPHCM mới đây cũng đã có Công văn gửi Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chỉ đạo của Phó Thủ tướng Thường trực Trương Hòa Bình về xử lý sau thanh tra đất đai tại TPHCM liên quan đến Kết luận thanh tra số 2889 của Thanh tra Chính phủ.

Theo đó, HĐND TPHCM, Sở Tài nguyên và Môi trường (TN&MT) đã thống kê, rà soát tình hình tiến độ thực hiện các dự án có quyết định thu hồi giao đất trên địa bàn thành phố từ năm 2001 đến năm 2011. 

Cụ thể, thời gian này, UBND TPHCM đã ban hành quyết định thu hồi, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất cho 790 dự án sử dụng vào mục đích phát triển nhà ở, sản xuất kinh doanh, phúc lợi công cộng với tổng diện tích 14.540 ha. UBND TPHCM đã thu hồi, hủy bỏ quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất của 108 dự án, diện tích hơn 1.552 ha và đã điều chỉnh, cắt giảm quy mô diện tích của 10 dự án (giảm khoảng 33,8 ha).

TPHCM đã cơ bản xử lý được tình trạng dự án chậm triển khai, quyền lợi của người dân được đảm bảo theo quy định. Qua rà soát, một số vấn đề còn tồn tại được nêu ra như: số lượng dự án nhiều, pháp lý phức tạp; dự án trải quan nhiều thời kỳ của Luật Đất đai khác nhau; việc xử lý dự án phải hài hòa quyền lợi hợp pháp của nhà nước, nhà đầu tư và người dân; nhiều dự án bồi thường "da beo" nên không triển khai được…

Về giải quyết quyền của người sử dụng đất đối với diện tích đất mà chủ đầu tư chưa bồi thường, chưa nhận chuyển quyền sử dụng đất, người dân chưa bị thu hồi đất, UBND TPHCM giao UBND các quận, huyện rà soát nguồn gốc pháp lý, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cấp giấy phép xây dựng và giải quyết các quyền của người sử dụng đất theo quy định.

UBND quận, huyện cần làm việc với các chủ đầu tư dự án để rà soát, đánh giá tiến độ thực hiện các dự án; việc lập và phê duyệt dự án đầu tư, tiến độ thực hiện thu hồi đất, tình hình bồi thường giải phóng mặt bằng… Các quận, huyện cần có báo cáo đánh giá tình hình thực hiện, đề xuất gia hạn hoặc không gia hạn thực hiện các dự án và căn cứ pháp lý đề xuất thực hiện.

Theo Sở TN&MT,  tổng số các khu đất đã có quyết định giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất từ năm 2012 – 2017 là 1.497 khu đất với tổng diện tích 7.417 ha.

Trong đó, có 1.060 khu đất đã ký hợp đồng thuê đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; có 98 khu đất đang hoàn tất thủ tục ký hợp đồng thuê đất; có 286 khu đất đang thực hiện thủ tục xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất, đơn giá thuê đất; có 5 khu đất đã xác định xong tiền sử dụng đất nhưng chưa nộp hoặc tạm nộp; có 73 khu đất sử dụng đất sai mục đích, cho thuê, cho thuê lại, chậm đưa đất vào sử dụng, đã có công trình nhưng để trống và chậm tiến độ xây dựng.

Tiếo đó, Sở TN&MT tiếp tục báo cáo kiến nghị xử lý 180 dự án không thực hiện trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm từ 2015 – 2018 của các quận, huyện với tổng diện tích 812,9 ha, trong đó có 80 dự án thu hồi đất được HĐND TP quyết nghị thông qua với diện tích gần 281,8 ha.

Qua đó, UBND TPHCM đã có văn bản chỉ đạo các sở, ngành và quận, huyện có liên quan về việc chấp thuận báo cáo, đề xuất của Sở TN&MT trong việc xử lý điều chỉnh, hủy bỏ thu hồi quyết định các dự án cần thu hồi đất đã không triển khai thực hiện đúng kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện.

Trong số đó, 100 dự án đã được UBND TPHCM phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện từ 2015 – 2018 theo thẩm quyền với tổng diện tích đất 812,9 ha, nhưng đến nay không thực hiện đúng kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện đã được phê duyệt, giao Sở TN&MT trình cụ thể, đề xuất UBND TPHCM giải quyết các vấn đề phát sinh sau quá trình công khai, xử lý.

80 dự án thuộc trường hợp cần thu hồi đất đã được HĐND TPHCM quyết nghị thông qua với tổng diện tích đất gần 281,8 ha, phải rà soát chặt pháp lý các dự án trình HĐND TPHCM điều chỉnh, hủy bỏ theo thẩm quyền.


Bất động sản

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 12,500
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 2,400
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
WACO CTCP Nước và Môi trường 22,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 11,500
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 37,000
ACC CTCP Bê Tông Becamex 18,700
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 21,800
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 3,800
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 9,800
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 4,000
ANV CTCP Nam Việt 24,900
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 20,900
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 6,670
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 6,940
BBC CTCP Bibica 61,400
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 6,810
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 25,450
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 40,200
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 14,800
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 26,350
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 52,100
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 9,600
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 12,250
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 39,800
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 70,900
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 20,500
C47 CTCP Xây Dựng 47 11,550
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 13,350
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 6,400
CDC CTCP Chương Dương 16,100
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 24,000
CLC CTCP Cát Lợi 33,000
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 4,400
CLL CTCP Cảng Cát Lái 25,000
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 20,100
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 38,000
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 9,000
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 10,750
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 14,400
CNG CTCP CNG Việt Nam 22,900
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 53,900
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 14,550
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 65,600
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 21,100
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 23,000
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 83,000
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 6,620
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 18,000
DHA CTCP Hóa An 30,100
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 39,300
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 23,200
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 15,800
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 13,200
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 2,100
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 17,500
AME CTCP Alphanam E&C 6,400
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 20,900
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 12,000
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 7,000
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 2,000
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 38,500
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 1,700
B82 CTCP 482 400
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 11,600
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 7,000
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 9,900
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 39,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 2,700
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 1,000
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 5,300
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 14,900
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 15,500
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 45,500
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,600
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 10,300
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 13,800
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 8,900
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 23,900
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 29,900
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 24,800
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 9,300
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 21,000
CKV CTCP COKYVINA 14,500
CMC CTCP Đầu Tư CMC 9,000
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 2,300
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 3,500
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 19,800
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 18,500
CT6 CTCP Công Trình 6 4,100
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 30,900
CTC CTCP Gia Lai CTC 3,000
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 12,000
CVN CTCP Vinam 12,600
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,700
D11 CTCP Địa Ốc 11 18,900
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 18,500
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 16,500
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 24,100
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 11,700
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 700
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 20,100
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 4,200
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 11,200
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,100
HDO CTCP Hưng Đạo Container 500
HPC CTCP Chứng khoán Hải Phòng 4,700
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 24,600
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 400
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,400
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 900
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 4,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 26,000
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 3,800
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 30,300
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 26,000
ADP CTCP Sơn Á Đông 15,300
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 15,100
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 58,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 5,500
BVN CTCP Bông Việt Nam 12,000
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 8,500
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 400
CFC CTCP Cafico Việt Nam 27,700
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 4,300
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 9,400
CZC CTCP Than Miền Trung 5,000
DAP CTCP Đông Á 41,500
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 8,900
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 19,800
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 9,500
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 23,200
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 9,000
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 17,000
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 18,800
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 13,100
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 20,200
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 11,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 3,200
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 32,100
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 5,400
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 1,900
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 36,700
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 7,100
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 10,400
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 16,100
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 10,000
HDM CTCP Dệt May Huế 18,600
Xem thêm...
saigontel land mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2019 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp